Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

NGỮ VĂN 10- KNTT- BÀI 5. XÚY VÂN GIẢ DẠI

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 15h:25' 20-10-2026
Dung lượng: 419.2 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TIẾT …: VĂN BẢN 1. XÚY VÂN GIẢ DẠI
(Trích chèo Kim Nham)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Nắm được một số nét đặc trưng của nghệ thuật chèo truyền thống thể hiện qua
đoạn trích trên các phương diện: đề tài, tích truyện, nhân vật, lời thoại (tính vô danh
và phương thức lưu truyền đã được nhắc đến trong phần Tri thức ngữ văn).
- Hiểu được: văn bản ngôn từ thể hiện tích truyện là yếu tố quan trọng nhất làm nền
cho toàn bộ hoạt động biểu diễn của một vở chèo.
- Đồng cảm với khát vọng hạnh phúc, khát vọng sống thật với mình được gửi gắm
qua hình tượng nhân vật Xúy Vân.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Xúy Vân giả dại;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Xúy Vân giả dại;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa văn bản;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản
khác có cùng chủ đề.
c. Năng lực số
- 1.1.NC1a: Tìm kiếm hình ảnh, tư liệu theo từ khóa; mở trang nguồn và lựa chọn tư
liệu phù hợp với nội dung đọc hiểu.
1

- 1.2.NC1b: Khai thác học liệu do GV cung cấp trên NotebookLM, đọc trích dẫn
nguồn và kiểm chứng thông tin trước khi sử dụng.
- 3.1.NC1a: Sử dụng Canva/Google Slides để tạo sơ đồ, infographic, storyboard hoặc
bài trình chiếu phục vụ đọc, viết, nói và nghe.
- 2.1.NC1a: Sử dụng Padlet/Google Docs để đăng sản phẩm, hợp tác và phản hồi học
tập bằng ngôn ngữ phù hợp.
- 6.1.NC1a: Sử dụng ChatGPT/Gemini bằng câu lệnh rõ ràng; biết đối chiếu kết quả
AI với văn bản, nguồn và tiêu chí của GV.
- 4.1.NC1b: Bảo vệ thông tin cá nhân, tôn trọng bản quyền, ghi nguồn tư liệu và
không sao chép nguyên nội dung do AI tạo.
d. Năng lực AI
- 10.C3.2: HS thực hành đặt prompt phù hợp với mục tiêu học tập để AI hỗ trợ hệ
thống hóa hoặc gợi mở thông tin liên quan đến Xuý Vân giả dại; quy định rõ nguồn,
số lượng ý và dạng đầu ra.
- 10.A1.2: HS kiểm chứng gợi ý AI bằng SGK/văn bản hoặc tiêu chí của nhiệm vụ
Xuý Vân giả dại; giải thích vì sao người học phải kiểm soát AI và tự quyết định nhận
xét, dẫn chứng, kết luận.
- 10.C2.MR2: HS sử dụng một ứng dụng AI trong học tập để hỗ trợ tạo hoặc biên tập
sản phẩm của bài Xuý Vân giả dại từ nội dung do cá nhân/nhóm tự xây dựng; không
để AI làm thay nhiệm vụ cốt lõi.
- 10.A1.1: HS thực hành quy trình tự làm trước – nhận phản hồi AI – kiểm chứng –
tự chỉnh sửa; xác định rõ phần việc của người học và phần AI chỉ hỗ trợ khi hoàn
thiện sản phẩm của bài Xuý Vân giả dại.
3. Phẩm chất:
- Đồng cảm với khát vọng hạnh phúc, khát vọng sống thật với mình được gửi gắm
qua hình tượng nhân vật Xúy Vân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
2

1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT/Copilot; Canva AI hoặc công cụ tương đương khi
cần tạo sản phẩm học tập.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: mỗi nhóm sử dụng 01 điện thoại hoặc máy tính bảng có kết nối
Internet nếu điều kiện cho phép; không đăng thông tin cá nhân, không sao chép
nguyên kết quả AI và phải ghi nguồn hình ảnh, tư liệu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học Xúy Vân giả dại.
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS để HS nhận biết được
một số vở chèo và các nhân vật trong vở chèo đó.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và đáp án về các vở chèo và nhân vật trong vở
chèo đó.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi mang tên “Loại hình nghệ thuật nào? Vở diễn gì?”. GV đưa
ra một số bức ảnh chụp cảnh diễn chèo hoặc tuồng để HS đoán, xác định, nhận diện
3

về các đối tượng.

Hình ảnh 1:

Hình ảnh 2:

Hình ảnh 3:

Hình ảnh 4:
4

- Tích hợp NLS (8 phút, nhóm 4-6) – tìm kiếm hình ảnh: HS dùng từ khóa phù hợp
với “Xuý Vân giả dại”, mở trang chứa ảnh để kiểm tra nguồn, tác giả và bối cảnh;
mỗi nhóm chọn một tư liệu có thể giải thích được, ghi nguồn trước khi trình bày.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chơi trò chơi, nhìn vào hình ảnh, đoán tên và các nhân vạt trong vở chèo.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trả lời từng hình ảnh.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt:
Tranh

Vở chèo

Nhân vật

1

Quan Âm Thị Kính

Thị Mầu, Tiểu Kính Tâm

2

Lưu Bình – Dương Lễ

Lưu Bình, Châu Long, Dương Lễ

3

Trương Viên

Thị Phương, mẹ Trương Viên, Trương Viên

4

Kim Nham

Xúy Vân

- GV dẫn dắt vào trích đoạn Xúy Vân giả dại: Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ tìm
hiểu về một lớp chèo trong vở chèo cuối cùng được nhắc đến trong trò chơi vừa
rồi. Đó là lớp chèo Xúy Vân giả dại trong vở chèo Kim Nham.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về văn bản Xúy Vân giả dại và hiểu được
những nét cơ bản của chèo Kim Nham.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến chèo Kim Nham và lớp chèo Xúy Vân giả dại.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến chèo Kim Nham và lớp chèo Xúy Vân giả dại.
5

d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
NV1:

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Tìm hiểu chung

3.1.NC1a;

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Diễn biến chính của
tập

NLS

tích trò Kim Nham

4.1.NC1b
3.1.NC1a;

- GV mời 1 HS đọc phần thông tin dẫn - Kim Nham là một học

4.1.NC1b

nhập vào văn bản trước lớp để cả lớp nắm trò

NL

bắt được vở chèo Kim Nham.

10.C3.2:

- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp theo dõi.

🡪 Kim Nham kết duyên
với Xúy Vân

AI

–
HS

thực hành đặt
prompt

theo

- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các 🡪 Kim Nham tiếp tục mục tiêu cụ
nhóm thảo luận, vẽ sơ đồ thể hiện diễn lên kinh ứng thí, Xúy thể, có giới hạn
biến chính của tích trò.
Vân sống trong cảnh cô nguồn và dạng
- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ.
- Tích hợp NLS (6 phút, cặp đôi) –
Canva/Google Slides: HS chuyển kết quả
học tập thành một sơ đồ hoặc thẻ thông tin
một trang, làm nổi bật từ khóa, dẫn chứng

đơn

đầu ra; kiểm

🡪 Xúy Vân sống trong chứng
cảnh

cô

đơn,

trước

Trần khi sử dụng.

Phương tán tỉnh Xúy
Vân

và mối quan hệ giữa các ý; hình ảnh sử 🡪 Xúy Vân giả điên để
dụng phải có nguồn và không lấn át nội thoát khỏi Kim Nham
dung.

🡪 Kim Nham chạy chữ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

cho Xúy Vân

- Các nhóm thảo luận để vẽ sơ đồ.

🡪 Chạy chữa không

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng vẽ sơ
đồ, yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp

được, Kim Nham đành
để Xúy Vân tự do
🡪 Xúy Vân tìm đến
Trần Phương nhưng bị

ý, bổ sung.
6

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện Trần Phương quay lưng
nhiệm vụ học tập

🡪 Xúy Vân hóa điên

- GV nhận xét, chốt kiến thức.

thật

NV2:

2. Đặc điểm của chèo

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
SGK, nêu đặc điểm của chèo Kim Nham.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Kim Nham
- Nêu cao bài học đạo lí
khi thể hiện quan hệ gia
đình, chồng vợ, đồng
thời cũng bộc lộ sự cảm
thông với thân phận của

- Tích hợp NLS (7 phút, nhóm 4) – người phụ nữ trong xã
Canva/Google Slides: HS chuyển kết quả hội nam quyền xưa.
học tập thành một sơ đồ hoặc thẻ thông tin - Hội tụ được những
một trang, làm nổi bật từ khóa, dẫn chứng tinh hoa của nghệ thuật
và mối quan hệ giữa các ý; hình ảnh sử chèo, vừa giàu tính bi
dụng phải có nguồn và không lấn át nội kịch, vừa đầy tiếng cười
dung.

hài hước.

- GV hướng dẫn HS chỉ sử dụng AI sau - Tích trò Kim Nham có
khi đã đọc/tự chuẩn bị nội dung ban đầu một số dị bản, kể khác
cho nv2:.

nhau ít nhiều về nguồn

- GV hướng dẫn HS gửi câu lệnh (prompt) gốc gia đình Xúy Vân,
vào ChatGPT/Copilot: “Chỉ dựa trên phần nguyên cớ chính khiến
SGK/tư liệu tôi cung cấp về Xuý Vân giả Xúy Vân giả điên và
dại, hãy hệ thống hóa tối đa 5 ý cốt lõi đoạn kết thúc số phận bi
phục vụ nhiệm vụ 'nội dung của nhiệm kịch của nàng.
vụ'. Mỗi ý ghi kèm căn cứ cần đối chiếu; - Vở chèo Kim Nham
không bổ sung dữ kiện ngoài nguồn; nếu khi được biểu diễn, có
chưa đủ căn cứ hãy ghi 'chưa đủ căn cứ'.”

những lớp, những màn

- HS lưu câu lệnh và đầu ra AI để đối hết sức đặc sắc, gắn liền
7

chiếu, không sao chép trực tiếp vào sản với tài năng biểu diễn
phẩm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

của các nghệ sĩ qua
nhiều thời. Đã có nhiều
diễn viên khẳng định tài

- HS đọc thông tin trong SGK, chuẩn bị năng xuất chúng của
trình bày trước lớp.
mình nhờ lớp chèo này

- HS đối chiếu từng gợi ý AI với văn như Dịu Hương, Diễm
bản/SGK; lập bảng “Gợi ý AI – Căn cứ Lộc, Thúy Ngần,…
kiểm chứng – Chấp nhận/Bác bỏ – Kết Minh chứng NL AI: câu
luận của HS”.
lệnh có ràng buộc + đầu
- HS giải thích vì sao AI chỉ hỗ trợ hệ ra AI + bảng/ghi chú
thống hóa/gợi mở; việc chọn dẫn chứng và kiểm chứng + phiên
cách lí giải cuối cùng do người học quyết bản/kết luận đã được HS
định.

tự hiệu chỉnh.

(NL AI – 10.C3.2)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS phát biểu, yêu cầu cả
lớp nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Xúy Vân giả dại.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến văn bản (lớp chèo/ trích đoạn chèo) Xúy Vân giả dại.

8

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến văn bản Xúy Vân giả dại.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
NV1:

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Tìm hiểu chi tiết

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Cảnh ngộ và tâm
tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đọc

trạng của Xúy Vân

NLS
6.1.NC1a;
6.2.NC1b;
1.2.NC1a

trong cuộc hôn nhân 2.1.NC1a;
với Kim Nham

2.4.NC1a

rừng để nêu cảnh ngộ của Xúy Vân.

- Cảnh ngộ:

1.2.NC1b;

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

+ Cuộc hôn nhân không

lại các điệu vía, hát quá giang, con gà

- Tích hợp NLS (8 phút, cá nhân rồi cặp
đôi) – ChatGPT/Gemini: HS nhập câu
lệnh yêu cầu AI gợi ý tối đa ba cách trả lời

4.1.NC1b

mong muốn, do cha mẹ 2.1.NC1a;
sắp đặt (ức bởi xuân 2.4.NC1a
huyên).

1.2.NC1b;

cho nhiệm vụ, không viết thay sản phẩm + Sống trong cảnh cô 4.1.NC1b
hoàn chỉnh. Nhóm đối chiếu từng gợi ý đơn, lẻ loi, không được
với văn bản/tiêu chí của GV, loại bỏ nội như ý (càng chờ càng,
dung suy diễn và viết kết luận bằng lời của đợi càng trưa chuyến

NL

AI

–

10.A1.2:

HS

kiểm chứng gợi

mình.

đò).

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ Chịu đựng sự gò bó, cứ học tập và

- HS làm việc theo cặp, đọc lại các điệu
hát theo yêu cầu, suy nghĩ để hoàn thành
nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp,
yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.

ý AI bằng căn

tù túng (Con cá rô nằm giữ

quyền

vũng chân trâu/ Để cho quyết

định

năm bảy cần câu châu nhận xét, dẫn
vào!)
- Tâm trạng:
+ Đau khổ, đắng cay,
tấm tức, không thể bày

chứng,

kết

luận.
NL

AI

–

10.C2.MR2:
HS

sử

dụng
9

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện tỏ cùng ai vì làm sao có một ứng dụng
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

thể nói về một điều do AI để tạo/biên
cha mẹ (xuân huyên) sắp tập sản phẩm
đặt (đau thiết thiệt van).
+ Buông xuôi và phản
kháng xen lẫn nhau:
▪ Buông

xuôi:

Cách sông nên
tôi phải lụy đò/
Bởi ông trời tối,
phải lụy cô bán
hàng
▪ Phản kháng: Chả
nên gia thất thì
NV2:

về,/ Ở làm chi

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học

mãi cho chúng

tập

chê, bạn cười.

- GV yêu cầu HS trả lời:

học tập từ nội
dung do nhóm
tự xây dựng.
NL

AI

–

10.B2.MR1:
HS

ghi

chú

việc sử dụng
AI và kiểm tra
tính minh bạch,
chính xác của
sản phẩm trước
khi công bố.

🡺 Cảnh ngộ éo le và
tâm trạng chán chường,

+ Nêu nguyên nhân dẫn đến hành động muốn vùng vẫy thoát
giả dại của Xúy Vân.

khỏi những kìm kẹp.

+ Đoạn lời thoại được thể hiện theo điệu 2. Tình cảm đối với
“con gà rừng” cho biết điều gì về niềm Trần Phương và niềm
mong ước của Xúy Vân?

mong ước của Xúy

+ Xúy Vân giả dại để che giấu điều gì? Vân
Em đánh giá như thế nào về hành động - Tình cảm đối với Trần
này của nhân vật?

Phương:

- Tích hợp NLS (8 phút, nhóm 4-6) – + say đắm, điên cuồng,
Padlet: HS đăng câu trả lời ngắn kèm ít
10

nhất một dẫn chứng từ văn bản, sau đó rồ dại
phản hồi cho một nhóm khác theo mẫu
“Điểm hợp lí – Căn cứ – Điều cần làm
rõ”. Không đăng tên, điểm số hoặc bài làm
riêng tư của bạn.
- GV giao nhiệm vụ AI gắn trực tiếp với
nv2:; yêu cầu AI chỉ gợi ý, không thay thế
việc đọc, lập luận hoặc quyết định của HS.
- Câu lệnh gợi ý: “Chỉ dựa trên văn
bản/SGK tôi cung cấp, hãy gợi ý tối đa 3
nhận xét phục vụ nhiệm vụ 'nội dung của
nhiệm vụ' trong bài Xuý Vân giả dại; với
mỗi nhận xét, hãy nêu chi tiết/vị trí cần
người học tự kiểm chứng. Không kết luận
thay người học.”
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
- HS đối chiếu từng gợi ý AI với văn
bản/SGK; lập bảng “Gợi ý AI – Căn cứ
kiểm chứng – Chấp nhận/Bác bỏ – Kết
luận của HS”.

+ nhớ nhân tình, đêm
năm canh tôi thức cả
vừa năm
🡪 tình yêu thực sự, chân
thành, mãnh liệt, thổn
thức.
- Niềm mong ước của
Xúy Vân: mong chờ
hạnh phúc của tình yêu
đôi lứa, vợ chồng (Chờ
cho

bông

lúa

chín

vàng,/ Để anh đi gặt, để
nàng mang cơm.)
🡺 Khát vọng hạnh phúc
lứa đôi chân chính và
tình cảm chân thật, đến
mức điên cuồng. Tình
cảm với Trần Phương đã
cho Xúy Vân thấy được
tia hy vọng của hạnh
phúc, chính vì vậy mà

- HS giải thích vì sao AI chỉ hỗ trợ hệ nàng đã muốn vùng vẫy
thống hóa/gợi mở; việc chọn dẫn chứng và để thoát khỏi Kim Nham
cách lí giải cuối cùng do người học quyết 🡪 giả điên.
định.
(NL AI – 10.A1.2)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

11

thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời, yêu cầu cả lớp
nhận xét, góp ý, bổ sung.

3. Mâu thuẫn giằng xé

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện trong nội tâm nhân vật
nhiệm vụ học tập

- Mâu thuẫn giằng xé

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức 🡺 trong nội tâm của Xúy
Ghi lên bảng.
NV3:

Vân là mâu thuẫn giữa
một bên phải giữ đạo vợ
chồng, giữ trinh tiết,

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học một bên là tiếng gọi,
tập
khát vọng tình yêu.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp để + Đối với Kim Nham:
thực hiện nhiệm vụ: Hãy chọn phân tích Xúy Vân sử dụng lí lẽ

một đoạn lời thoại để làm rõ những mâu để giữ bản thân ở lại với
thuẫn giằng xé trong nội tâm của nhân vật cuộc hôn nhân:
Xúy Vân.

- GV gợi ý: Mâu thuẫn giằng xé trong nội

▪ Tôi không trăng
gió lại gặp người

tâm của Xúy Vân là mâu thuẫn giữa một

gió trăng.

bên phải giữ đạo vợ chồng, giữ trinh tiết,

Gió trăng thời

một bên là tiếng gọi, khát vọng tình yêu.

mặc gió trăng,

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Ai ơi giữ lấy đạo
hằng chớ quên

- Tích hợp NLS (5 phút, cặp đôi) –
NotebookLM: GV tải văn bản, chú thích
hoặc tài liệu đã chọn vào sổ tay lớp. HS
đặt câu hỏi bám sát nhiệm vụ đang thực
hiện, đọc phần trích dẫn nguồn, đối chiếu
với SGK/văn bản “Xuý Vân giả dại” và
chỉ ghi nhận kết luận có căn cứ.

▪ Tôi thương nhân
ngãi
+ Đối với Trần Phương:
Xúy

Vân

yêu

Trần

Phương và thấy khát
khao hạnh phúc được
12

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

đong đầy:

- HS thảo luận theo cặp, suy nghĩ và phân

▪ Phụ Kim Nham,

tích một đoạn thời loại để làm rõ những

say

mâu thuẫn giằng xé trong nội tâm của Xúy

Phương,

Vân.

Nên đến nỗi điên

đắm

Trần

cuồng, rồ dại.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận

▪ Chờ cho bông
lúa chín vàng,

- GV mời một số HS trình bày kết quả

Để anh đi gặt, để

thảo luận trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận

nàng mang cơm.

xét, góp ý, bổ sung.

▪ […],

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

tôi

nhớ

nhân tình,

nhiệm vụ học tập

Đêm năm canh

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

tôi thức cả vừa
năm.

NV4:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học III. Tổng kết
tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, trả lời
các câu hỏi:

1. Nghệ thuật
-

Hình

thức

xưng

danh, thể hiện nhân vật

+ Qua đoạn xưng danh của Xúy Vân, có rất riêng biệt của sân
thể nhận ra được những đặc điểm gì của khấu dân gian Việt Nam
sân khấu chèo (cách xưng danh, sự tương (bao
tác giữa người xem và người diễn,…)?

gồm

chèo

và

tuồng)

+ Nêu một số đặc điểm của ngôn ngữ 🡪 Khán giả bình dân
chèo mà em nhận biết được qua đoạn nắm bắt nhanh chóng về
trích (thể thơ quen dùng; chất liệu ca dao, loại, đặc điểm và vai trò
dân ca,…).
+ Với văn bản lớp chèo Xúy Vân giả dại,

của nhân vật trên sân
khấu
13

ta chỉ cần khoảng 3 phút để đọc xong, 🡪 Không cần bỏ nhiều
nhưng để diễn trên sân khấu, cần tới gần công để suy đoán về tính
15 phút. Từ thực tế này, có thể rút ra được cách nhân vật mà tập
nhận xét gì về nghệ thuật chèo? (Gợi ý: trung theo dõi nghệ
chức năng của tích trò; tầm quan trọng thuật trình diễn (múa,
của diễn xuất gồm hát, múa và các hình hát) của diễn viên.
thức biểu cảm khác;…)

🡺 Nếu nhìn bằng con

- Tích hợp NLS (6 phút, nhóm 4) – mắt hiện đại: cách tự
Padlet: HS đăng câu trả lời ngắn kèm ít giới thiệu (cả tốt lẫn xấu
nhất một dẫn chứng từ văn bản, sau đó trong tính cách) là điều
phản hồi cho một nhóm khác theo mẫu không logic, nhưng
“Điểm hợp lí – Căn cứ – Điều cần làm
rõ”. Không đăng tên, điểm số hoặc bài làm
riêng tư của bạn.

nếu nhìn bằng con mắt
của nghệ thuật truyền
thống sẽ thấy đây là một

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

quy ước nghệ thuật.

- Các nhóm thảo luận để tìm đáp án.

- Tiếng đế 🡪 Không có

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày
trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ
sung.

khoảng cách không gian
giữa diễn viên và khán
giả
🡪 Sân khấu là một
không gian được hình
thành tự nhiên giữa

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện vòng vây của khán giả,
nhiệm vụ học tập
gây cảm tưởng diễn viên

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức 🡺 là người vừa bước tách
Ghi lên bảng.

ra khỏi đám đông để lên
sàn diễn. Còn khán giả
lại không hề giữ vai trò
thụ động vì họ vẫn có
thể tham gia vở diễn ở
14

một số hoạt động nhất
định.
- Ngôn ngữ chèo: lời
thoại của nhân vật được
thể hiện bằng hình thức
của lời nói thường hoặc
hình thức của thơ bốn
chữ, lục bát, lục bát biến
thể mang màu sắc ca
dao được hát theo các
làn điệu:
+ Bốn chữ: Đau thiết
thiệt van,/ Than cùng bà
NV5:

Nguyệt,/ Đánh cho lê

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học liệt,…
tập

+ Lục bát: Gió trăng

- GV yêu cầu HS tổng kết nội dung và ý thời mặc gió trăng,/ Ai
nghĩa của vở chèo Kim Nham và lớp chèo ơi giữ lấy đạo hằng chớ
Xúy Vân giả dại.
- GV đặt câu hỏi gợi ý: Qua lớp chèo này,
em hiểu thêm được những điều gì về đời
sống văn hóa làng xã Việt Nam thuở xưa?
- Tích hợp NLS (7 phút, cá nhân rồi cặp
đôi) – NotebookLM: GV tải văn bản, chú
thích hoặc tài liệu đã chọn vào sổ tay lớp.
HS đặt câu hỏi bám sát nhiệm vụ đang

quên; Chờ cho bông lúa
chìn vàng,/ Để anh đi
gặt, để nàng mang cơm.
+ Lục bát biến thể:
Chiếc trống cơm, ai
khéo vỗ nên bông,/ Một
đàn các cô con gái lội
sông té bèo…

thực hiện, đọc phần trích dẫn nguồn, đối - Tích trò có chức năng
chiếu với SGK/văn bản “Xuý Vân giả dại” làm điểm tựa cho hoạt
và chỉ ghi nhận kết luận có căn cứ.

động diễn xuất của diễn
15

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.

viên, cố định hóa lời
thoại nhân vật nhưng
không quyết định tất cả

- Sau khi nhóm tự thống nhất nội dung thành công của vở diễn.
nv5:, HS sử dụng Canva AI hoặc công cụ
2. Nội dung
tương đương để tạo 01 sơ đồ/infographic

tóm tắt bài Xuý Vân giả dại; AI chỉ hỗ trợ - Vở chèo Kim Nham
bố cục, không tự bổ sung kiến thức.
- Câu lệnh gợi ý: “Hãy đề xuất bố cục một
sản phẩm học tập 1 trang từ đúng nội dung
tôi nhập; chia các vùng ý rõ ràng, dễ đọc;
không thêm dữ kiện, nhận định hoặc trích
dẫn mới.”
- HS kiểm tra từng ý với SGK/văn bản/ghi
chép; biên tập lại theo 3 tiêu chí: chính
xác – rõ ràng – phù hợp nhiệm vụ; ghi chú
sản phẩm có sử dụng AI.
(NL AI – 10.C2.MR2; 10.B2.MR1)

lấy nền tảng đạo lí về
quan hệ gia đình, chồng
vợ để nói lên sự cảm
thông với thân phận
người phụ nữ trong xã
hội xưa.
- Lớp chèo Xúy Vân giả
dại đã thể hiện thành
công sự mâu thuẫn trong
tâm trạng của Xúy Vân,
giữa một bên là đạo lí,
nghĩa vợ chồng, một bên

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và là khát vọng tình yêu
thảo luận

mãnh liệt.

- GV mời một số HS trình bày kết quả Minh chứng NL AI: câu
trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ lệnh có ràng buộc + đầu
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, chốt kiến thức 🡺 Viết lên
bảng.

ra AI + bảng/ghi chú
kiểm chứng + phiên
bản/kết luận đã được HS
tự hiệu chỉnh.
Minh chứng NL AI: sơ
đồ/infographic do HS tự
xây dựng nội dung và
16

biên tập sau khi AI hỗ
trợ bố cục + phiếu tự
đánh giá tính chính xác,
rõ ràng, minh bạch sử
dụng AI.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về lớp chèo Xúy Vân giả dại đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về
nỗi niềm của nhân vật Xúy Vân được thể hiện qua lớp chèo Xúy Vân giả dại.
c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn HS viết được.
- Minh chứng NL AI: sản phẩm/bản nháp trước khi dùng AI + phản hồi AI + bảng
xử lí góp ý + bản hoàn thiện do HS tự chỉnh sửa.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị
về nỗi niềm của nhân vật Xúy Vân được thể hiện qua lớp chèo Xúy Vân giả dại.
- GV hướng dẫn HS: Ghi lại trung thực những ấn tượng, cảm xúc về tâm sự của
nhân vật Xúy Vân thay vì nêu những đánh giá khó khăn, thuần lí trí.
- Tích hợp NLS (5 phút, cặp đôi) – NotebookLM: GV tải văn bản, chú thích hoặc
tài liệu đã chọn vào sổ tay lớp. HS đặt câu hỏi bám sát nhiệm vụ đang thực hiện,
đọc phần trích dẫn nguồn, đối chiếu với SGK/văn bản “Xuý Vân giả dại” và chỉ
ghi nhận kết luận có căn cứ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV yêu cầu và hướng dẫn, viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về nỗi
niềm của Xúy Vân được thể hiện qua lớp chèo Xúy Vân giả dại.

17

- Chỉ sau khi hoàn thành sản phẩm ban đầu, HS mới sử dụng ChatGPT/Copilot để
nhận phản hồi; AI không được viết thay sản phẩm.
- Câu lệnh gợi ý: “Đây là câu trả lời/đoạn văn tôi tự làm về Xuý Vân giả dại.
Không viết lại. Hãy nêu tối đa 3 điểm tôi cần tự kiểm tra về luận điểm, dẫn chứng
từ văn bản và diễn đạt; mỗi điểm đặt một câu hỏi gợi ý.”
- HS lập bảng “Góp ý AI – Căn cứ kiểm chứng – Chấp nhận/Bác bỏ – Cách tôi
sửa”; sau đó tự hoàn thiện sản phẩm và ghi lại quyết định của mình.
(NL AI – 10.A1.1)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV yêu cầu HS nào đã làm xong bài, có thể đem lên để GV nhận xét, chỉnh s
 
Gửi ý kiến