Tìm kiếm Giáo án
Ngữ văn 10: Đọc - Thăng Long Đông Đô Hà Nội

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lý Thị Trà
Ngày gửi: 21h:29' 21-03-2025
Dung lượng: 40.4 KB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Lý Thị Trà
Ngày gửi: 21h:29' 21-03-2025
Dung lượng: 40.4 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
1 người
(phan thị cương)
Tiết thứ: 49 + 50 + 51
Ngày soạn: 07/11/2023
Lớp 10A1, ngày dạy /11/2023, tiết...... kiểm diện………..
Lớp 10A1, ngày dạy /11/2023, tiết...... kiểm diện………..
Lớp 10A1, ngày dạy /11/2023, tiết...... kiểm diện………..
Lớp 10A2, ngày dạy /11/2023, tiết...... kiểm diện………..
Lớp 10A2, ngày dạy /11/2023, tiết...... kiểm diện………..
Lớp 10A2, ngày dạy /11/2023, tiết...... kiểm diện………..
BÀI 4: VĂN BẢN THÔNG TIN
Đọc hiểu văn bản 1:
THĂNG LONG – ĐÔNG ĐÔ – HÀ NỘI: MỘT HẰNG SỐ VĂN HÓA VIỆT NAM
(Trần Quốc Vượng)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Năng lực:
a. Năng lực đặc thù:
- HS biết cách đọc hiểu một văn bản thông tin:
+ Phân tích được cách đặt nhan đề, vai trò và mối liên hệ giữa các chi tiết, sự kết hợp
giữa phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ trong việc thể hiện thông tin chính của văn bản.
+ Nhận biết được một số dạng văn bản thông tin tổng hợp: thuyết minh có lồng ghép một
hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận; giải thích được mục đích của
việc lồng ghép các yếu tố đó trong văn bản.
+ Phân tích và đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản của văn bản, mục đích và quan
điểm của người viết. Nêu được ý nghĩa của văn bản thông tin đối với bản thân.
b. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ tự học: Tự tìm hiểu nghiên cứu các nội dung liên quan đến văn bản
thông tin và đọc văn bản theo chỉ dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết thảo luận về một vấn đề có những ý kiến khác nhau; biết
nghe và đánh giá câu trả lời của bạn.
- Giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo: Khả năng giải quyết vấn đề, sáng tạo của học sinh.
2. Phẩm chất:
- Yêu nước: Trân trọng, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc;
- Trách nhiệm: Thể hiện được thái độ, hành vi sống tích cực, tiến bộ.
Có ý thức học tập nghiêm túc
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính,
2. Học liệu: Giấy Ao,bảng phụ, SGK Ngữ văn 10 tập 1, phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức
mới.
b. Nội dung: HS trả lời cá nhân để giải quyết một tình huống có liên quan đến bài học
mới.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong bài học.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Xem video dưới đây và cho biết video nói về tỉnh thành nào?
? Em biết những thông tin gì về tỉnh thành đó?
GV chiếu video: https://www.youtube.com/watch?v=KdEEVocbv9g&t=49s
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-HS suy nghĩ và trả lời.
-GV động viên, khuyến khích HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả
Dự kiến câu trả lời của HS:
Thành phố: Hà Nội
Bước 4: Kết luận nhận định: Nhận xét câu trả lời của HS, dẫn dắt để kết nối hoạt động
hình thành kiến thức mới.
GV dẫn vào bài: “Dù có đi bốn phương trời, lòng vẫn nhớ về Hà Nội”. Quả thật, Hà
Nội đẹp và bình dị, đáng yêu và mơ màng, giống như một thứ tình yêu không dễ để gọi
tên. Thủ đô Hà Nội ngày nay được biết đến là mảnh đất văn hoá, mang trong mình lịch
sử lâu đời. Trong quá trình biến đổi và phát triển cùng với dòng chảy của lịch sử dân
tộc, mảnh đất ấy đã hội tụ trong nó những giá trị văn hoá vô cùng có giá trị, bền vững
theo thời gian, trở thành một “hằng số tuyệt vời” của văn hoá Việt Nam.
Trong tiết học hôm nay, các em sẽ có dịp tìm hiểu về mảnh đất văn hoá ngàn đời
này qua văn bản thông tin tổng hợp Thăng Long – Đông Đô – Hà Nội: Một hằng số văn
hoá Việt Nam (Trần Quốc Vượng).
2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1: Tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Tìm hiểu chung về thể loại văn bản thông tin tổng hợp, tác giả Trần Quốc
Vượng và văn bản Thăng Long – Đông Đô – Hà Nội: Một hằng số văn hoá Việt Nam.
b. Nội dung hoạt động: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin tìm hiểu chung về thể
loại, tác giả và văn bản.
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân, PHT
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
VÀ HS
*Tìm hiểu về văn bản
I. Tìm hiểu chung
thông tin và văn bản thông 1. Văn bản thông tin và văn bản thông tin tổng hợp
tin tổng hợp
Mô hình
Văn bản
Đặc điểm
Bước 1: Chuyển giao
Văn bản
cấu trúc
thông tin
văn bản
nhiệm vụ:
thông tin
văn bản
tổng hợp
thông tin
- Dựa vào kiến thức đã học
thông tin
trong chương trình Ngữ văn là văn bản
là loại văn
- Về nội
Theo trật tự
THCS, GV tổ chức hoạt chủ yếu
bản trong
dung: Cung thời gian;
động vấn đáp bằng hình thức dùng để
đó người
cấp thông
- Theo
điền khuyết thiếu:
cung cấp
viết sử dụng tin về đối
nguyên
Câu 1: .................. là văn thông tin về phương
tượng
nhân- kết
bản chủ yếu dùng để cung các hiện
thức thuyết - Về hình
quả;
cấp thông tin về các hiện tượng tự
minh kết
thức:
- Theo vấn
tượng tự nhiên, thuật lại các nhiên, thuật hợp với một Thường
đề giải
sự kiện, giới thiệu các danh lại các sự
hoặc nhiều được trình
pháp;
lam thắng cảnh, hướng dẫn kiện, giới
phương
bày bằng
- Theo
các quy trình thực hiện một
công việc nào đó.
Câu 2: ........... là loại văn
bản trong đó người viết sử
dụng phương thức thuyết
minh kết hợp với một hoặc
nhiều phương thức biểu đạt
khác.
Câu 3: Văn bản thông tin
tổng hợp thường được trình
bày, kết hợp bằng nhiều
hình thức: ........, hình ảnh,
bảng biểu.
Câu 4: Các mô hình............
của văn bản thông tin là:
Theo trật tự thời gian; theo
nguyên nhân- kết quả; theo
vấn đề giải pháp; theo chuỗi
các sự việc; theo các bước
trong quy trình.
Bước 2. HS thực hiện
nhiệm vụ
- HS suy nghĩ và trả lời cá
nhân.
- GV quan sát, hỗ trợ góp ý.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi 1 số HS trả lời.
- Các HS khác lắng nghe,
bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận
định
GV chuẩn hoá kiến thức.
Đáp án
Câu 1: Văn bản thông tin
Câu 2: Văn bản thông tin
tổng hợp
Câu 3: Chữ
Câu 4: Cấu trúc
*Tìm hiểu chung về văn
bản “Thăng Long – Đông
Đô – Hà Nội – một hằng số
văn hoá Việt Nam”
NV1: Đọc văn bản, giải
thích từ khó.
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn HS đọc VB:
+ Đọc lướt nhan đề, quan sát
thiệu các
danh lam
thắng cảnh,
hướng dẫn
các quy
trình thực
hiện một
công việc
nào đó.
thức biểu
đạt khác.
- được trình
bày, kết hợp
bằng nhiều
hình thức:
chữ, hình
ảnh, bảng
biểu.
chữ và kết
hợp với các
phương
thức khác
như: hình
ảnh, bảng
biểu.
chuỗi các
sự việc;
- Theo các
bước trong
quy trình.
2. Tìm hiểu chung về văn bản “Thăng Long – Đông
Đô – Hà Nội – một hằng số văn hoá Việt Nam”
a. Đọc văn bản, giải thích từ khó.
- Đọc
- Tìm hiểu và giải thích từ khó (SGK/Tr 96-97)
hình ảnh trang 95 để bước
đầu nắm bắt được thông tin
của văn bản.
+ Đọc kĩ từng phần của văn
bản: đọc to, rõ ràng, chú ý
các từ chỉ tên riêng, các câu
ca dao, tục ngữ,...
- GV đọc mẫu một đoạn rồi
gọi 1 vài HS khác đọc theo
đoạn.
Bước 2. HS thực hiện
nhiệm vụ
- HS đọc VB – Giải thích
một vài chú thích SGK.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Đại diện 1 số cặp trình bày
sản phẩm thảo luận.
Bước 4. Đánh giá, kết luận
Chuẩn kiến thức.
NV2: Tìm hiểu về tác giả
tác phẩm và khám và văn
bản
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
? Đọc SGK và bằng sự hiểu
biết của mình, em hãy trình
bày những hiểu biết của em
về tác giả, tác phẩm (xuất
xứ, phương thức biểu đạt,
đề, ý nghĩa nhan đề…)
Bước 2. HS thực hiện
nhiệm vụ
- HS suy nghĩ và trả lời
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
GV gọi 3 -4 em HS trình bày
Bước 4. Đánh giá, kết luận
GV nhận xét, đánh giá và
chuẩn kiến thức.
GV bổ sung thêm kiến
thức về: Ý nghĩa của các tên
gọi
- Thăng Long: nghĩa là Rồng
bay lên và sự kiện năm 1010
vua dời đô từ Hoa Lư ra
thành Kinh phủ của Đại La,
b. Tác giả và tác phẩm
- Tác giả: Trần Quốc Vượng (1934 – 2005)
+ Ông quê ở Hải Dương, là một giáo sư, nhà sử học,
nhà khảo cổ học Việt Nam.
+ Ông đã viết nhiều bài nghiên cứu khoa học (trên 400
bài) đăng trên các tạp chí chuyên môn trong nước (Khảo
cổ, Lịch sử, Văn học, Văn hoá Dân gian, Văn hoá Nghệ
thuật...) và các tạp chí chuyên môn ngoài nước.
- Tác phẩm:
+ Xuất xứ: Trích trong cuốn “Văn hoá Hà Nội: tìm tòi
và suy ngẫm”, NXB Quân đội nhân dân, Hà Nội, 2010.
+ Đề tài: Viết về văn hóa Việt Nam, cụ thể là văn hóa Hà
Nội
+ Phương thức biểu đạt chính: Thuyết minh
+ Nhan đề:
• Cung cấp thông tin chính về văn hóa Việt Nam,
cụ thể ở Thăng Long – Đông Đô – Hà Nội.
• “Hằng số văn hóa”: là những yếu tố/đặc điểm
văn hoá có tính ổn định, tiêu biểu
+ Bố cục: Chia 2 phần:
• Phần 1: Các yếu tố hình thành văn hóa Hà Nội
• Phần 2: Nếp sống thanh lịch của người Hà Nội
tạm đỗ thuyền dưới thành,
có rồng vàng hiện lên ở
thuyền ngự, nhân đó đổi tên
thành Thăng Long
- Đông Đô: Hồ Quý Ly lên
ngôi vua đóng ở Tây Đô
(Thanh Hóa) gọi Thăng
Long là Tây Đô
- Hà Nội: Sách lịch sử thủ
đô Hà Nội viết: “thời vua
Minh Mạng đem kinh thành
Thăng Long cũ hợp với mấy
phủ xung quanh như
Thường Tín, Ứng Hòa,
huyện Từ Liêm… lập thành
tỉnh Hà Nội”
Nội dung 2: Khám phá tri thức
a. Mục tiêu:
-Giúp HS biết cách đọc văn bản thông tin theo mô hình cấu trúc nguyên nhân – kết quả,
góp phần phát triển năng lực văn học, ngôn ngữ.
- Giúp HS nắm được các đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản.
+ Tìm hiểu thông tin chi tiết trong văn bản và đánh giá giá trị, ý nghĩa của những thông
tin đó với thực tiễn đời sống: các yếu tố hình thành văn hoá Hà Nội; nếp sống thanh lịch
của người Hà Nội.
+ Nắm được những đặc điểm về hình thức nghệ thuật của văn bản thông tin: nhan đề, các
lĩnh vực thông tin, các phương thức biểu đạt,…
b. Nội dung hoạt động: Tìm hiểu bài bằng phiếu học tập
c. Sản phẩm: Câu trả lời theo cặp đôi, PHT
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
*Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm II. Đọc - hiểu văn bản
nội dung của văn bản
1. Đặc điểm của văn hóa Hà Nội
a. Văn hóa Hà Nội được thể hiện trên các
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
phương diện:
GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp + Địa lí: “Hà Nội …thủ đô tự nhiên của lưu vực
đôi (5p) Trả lời 2 câu hỏi sau:
sông Hồng, của miền Bắc Việt Nam”
Câu 1: Văn hoá Hà Nội được thể + Lịch sử: “Triều đình Lý, Trần đưa việc thờ
hiện trên những phương diện nào?
cúng các anh hùng dân tộc như Phù Đổng, Hai
Câu 2: Hãy chỉ ra biểu hiện cụ thể Bà Trưng, Bố Cái (Phùng Hưng), Mai Hắc
của những thông tin ấy.
Đế,..; Nhà nước dân tộc Lý – Trần – Lê lại
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
nâng các lễ hội đua thuyền…”
học tập (5p)
+ Văn hóa: “Lễ hội văn hóa dân gian, sự kết
Bước 3: Báo cáo kết quả và
hợp giữa văn hóa dân gian và văn hóa cung
thảo luận
đình..”
- GV gọi đại diện 2- 3 nhóm lên
+ Văn học: “Trữ lượng folklore phong phú: ca
trình bày.
dao, tục ngữ, dân gian…”
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu
cần).
- Các nhóm khác theo dõi, quan
sát, nhận xét, bổ sung (nếu cần)
cho nhóm bạn.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi
quá trình học sinh thực hiện, gợi
ý nếu cần
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, (sửa
chữa nếu cần) rút kinh nghiệm,
chốt kiến thức.
=> Hà Nội- một vùng đất linh thiêng giàu văn
hóa đồng thời là trung tâm hội tụ đầy đủ tinh
hoa bản sắc của dân tộc.
b. Yếu tố hình thành nên văn hóa Hà Nội
*Văn hoá Hà Nội được hình thành dựa trên sự
*Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm kết hợp của những yếu tố:
nội dung của văn bản
+ Trữ lượng folklore (dân gian) phong phú, ca
dao, tục ngữ, dân ca, chèo, múa rối, truyện cổ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
tích,... của vùng Đông, Nam, Đoài, Bắc kết tụ
VÒNG 1: Nhóm chuyên gia:
chọn loc và nâng cao trên cái có sẵn của vùng
Nhiệm vụ: Hoàn thành phiếu HT số non nước Hồ Tây - Hồ Gươm, núi Nùng, núi
02.
Khán mà trở thành folklore Hà Nội.
Nhóm 1, 2: Tìm hiểu phần 1 của + Các sinh hoạt văn hoá, tôn giáo, xã hội như
VB:
thờ cúng các anh hùng dần tộc (do triều đình
? Văn hoá Hà Nội được hình thành
khởi xướng), tục thờ thần điện của làng xóm (do
dựa trên sự kết hợp của những yếu
nhân dân về Hà Nội sinh sống thờ), cùng các lễ
tố nào?
hội dân gian (như lễ hội đua thuyền, đấu vật,
Nhóm 3,4: Tìm hiểu phần 2 của
hất phết, tung còn, múa rối nước, múa chạy
VB:
đàn,…)
? Nếp sống thanh lịch của người Hà
+ Sự kết hợp giữa văn hoá dân gian và văn hoá
Nội được thể hiện qua những
cung đình; văn hoá dân gian được “chính thức
phương diện nào? Điều gì đã tạo
hoá" và “sang trọng hoá" để trở thành văn hoá
nên nếp sống thanh lịch đó của
Thủ đô, văn hoá Thăng Long - Hà Nội.
người Hà Nội?
VÒNG 2: Nhóm mảnh ghép: Tạo 4 c. Nếp sống thanh lịch của người Hà Nội
nhóm mới và thực hiện nhiệm vụ * Những biểu hiện và nguyên nhân tạo nên nếp
mới:
sống thanh lịch của người Hà Nội:
- Chia sẻ kết quả thảo luận ở vòng
+ Hà Nội là nơi tập trung của những người Việt
chuyên gia.
Nam lao động giỏi, làm thợ giỏi, làm thầy cũng
- Trả lời các câu hỏi sau:
giỏi. Là nơi hội tụ tinh hoa bốn phương =>
+ Qua văn bản, em hãy rút ra ý
người Hà Nội thông minh, tài hoa
nghĩa, giá trị của những thông tin
+ Khi tập trung nhiều người lao động giỏi ở Hà
trong văn bản.
Nội sẽ nảy sinh nhu cầu lựa chọn, đòi hỏi và có
+ Văn bản đã đem đến cho em
điều kiện thỏa mãn việc tiêu dùng “của ngon vật
những kiến thức nào mới?
lạ” từ các nơi đổ về. Từ đó hình thành mạng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
lưới làng quê tập trung sản xuất đặc sản nông
học tập(17p)
phẩm và sản phẩm thủ công chuyên biệt =>
* VÒNG 1: Nhóm chuyên gia: (7p) Người Hà Nội biết thưởng thức, tận hưởng,
HS:
- Làm việc cá nhân 2 phút, ghi
kết quả ra phiếu cá nhân.
- Thảo luận nhóm 5 phút và ghi
kết quả ra phiếu học tập nhóm
(phần việc của nhóm mình làm).
GV hướng dẫn HS thảo luận
(nếu cần).
* Vòng mảnh ghép (10 phút)
HS:
- 5 phút đầu: Từng thành viên ở
nhóm trình bày lại nội dung đã
tìm hiểu ở vòng mảnh ghép.
- 5 phút tiếp: thảo luận, trao đổi
để hoàn thành những nhiệm vụ
còn lại.
GV theo dõi, hỗ trợ cho HS (nếu
HS gặp khó khăn).
Bước 3: Báo cáo kết quả và
thảo luận-5p
- GV gọi đại diện 02 nhóm lên
trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu
cần).
HS:
- Đại diện 2 nhóm lần lượt trình
bày sản phẩm.
- Các nhóm khác theo dõi, quan
sát, nhận xét, bổ sung (nếu cần)
cho nhóm bạn.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi
quá trình học sinh thực hiện, gợi
ý nếu cần
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ -5p
- GV nhận xét, đánh giá, (sửa
chữa nếu cần) rút kinh nghiệm,
chốt kiến thức.
*Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm
hình thức của văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Thảo luận nhóm: Hoàn thành
Phiếu học tập 03:
Kĩ thuật Khăn trải bàn
Nhóm 1, 2: Tác giả đã huy động,
kết nối thông tin từ những lĩnh vực
nào ở phần 1? Chỉ ra biểu hiện cụ
thể của các loại thông tin ấy.
sành ăn, sành mặc.
+ Người Hà Nội có điều kiện thuận lợi để giao
lưu và tiếp thu văn hóa cộng thêm truyền thống
hiếu học => trở nên hiểu biết, nhanh nhạy, đặc
biệt mẫn cảm về chính trị - tình cảm.
+ Người Hà Nội vừa thượng võ, vừa văn hiến.
=> Qua thời gian cùng lịch sử ngàn năm văn vật
đã mài giũa, hun đúc ra những người con Hà
Nội thanh lịch, tinh tế, tài hoa, phong lưu về vật
chất, phong phú về tinh thần, sang trọng mà
không xa hoa, cởi mở mà không lố bịch,... từ lời
ăn tiếng nói đến phong cách làm ăn, suy nghĩ.
Đó là một “hằng số tuyệt vời” của văn hoá Việt
Nam.
2. Đặc điểm hình thức của văn bản
* Nhan đề/ Tiêu đề: “Thăng Long – Đông Đô
– Hà Nội: một hằng số văn hoá Việt Nam”:
=> Nhan đề cung cấp thông tin chính của văn
bản: trình bày những giá trị văn hoá cốt lõi, bền
vững của văn hoá Hà Nội.
- Cách triển khai thông tin theo mô hình nguyên
nhân – kết quả.
* Huy động, kết nối thông tin từ nhiều lĩnh
vực:
- Lĩnh vực lịch sử:
+ Triều đình Lý Trần đưa việc thờ cúng các anh
hùng dân tộc như Phù Đổng, Hai Bà Trưng,…
+ Nhà nước dân tộc Lý – Trần – Lê lại nâng
các lễ hội đua thuyền, đấu vật, hất phết,…
+ Thành phố Rồng Bay có trường cao cấp về
Văn (Quốc Tử Giám), về Võ (Giảng Võ Đường)
Nhóm 3,4:
- Người viết đã dẫn ra những thể
loại văn học nào qua các cụm từ in
nghiêng trong phần 2 của văn
bản?
- Tác giả đã huy động, kết nối thông
tin từ những lĩnh vực nào ở phần
2? Chỉ ra biểu hiện cụ thể của các
loại thông tin ấy.
Câu hỏi chung cho 4 nhóm:
? Văn bản sử dụng phương thức
thuyết minh kết hợp với những
phương thức biểu đạt nào? Hãy chỉ
ra và phân tích mục đích của việc
lồng ghép các yếu tố đó trong bài
viết.
Bước 2: Các nhóm thực hiện
nhiệm vụ:
- Các cá nhân ghi câu trả lời ra giấy,
sau đó thảo luận nhóm theo kĩ thuật
khăn trải bàn.
- HS bắt cặp trong bàn, hoặc 2 bàn
gần nhau để trao đổi ý kiến.
- Chia sẻ với nhóm lớn/cả lớp.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi một số đại diện các cặp chia
sẻ, trình bày kết quả.
Bước 4: Đánh giá, kết luận:
từ thế kỉ XI…
- Lĩnh vực địa lý:
+ Hà Nội, như các nhà địa lý học nhận định, là
thủ đô tự nhiên của lưu vực sông Hồng…
+ Đông, Nam, Đoài, Bắc, mỗi vùng đều có một
trữ lượng Folklore,…
+ Các địa danh: Hồ Tây – Hồ Gươm, núi Nùng,
núi Khán,…
- Văn hóa, xã hội:
+ Trước hết, người Hà Nội, kết quả của tinh
hoa bốn phương tụ hội, đua trí, đua tài, …
+ Hình thành một mạng lưới làng quê sản
xuất…
- Văn học: Trích dẫn những câu thơ, câu thành
ngữ, tục ngữ, ca dao,... để bổ sung, làm rõ nội
dung:
+ Khéo léo tay nghề, đất lề Kẻ Chợ…
+ Gắng công kén được Cốm Vòng/ Kén hồng
Bạch Hạc cho lòng ai vui.
+ Bán mít chợ Đông/Bán hồng chợ Tây/…
+ Ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây; giò Chèm, nem Vẽ,
…
=> Giúp người đọc hiểu rõ hơn đặc điểm của
văn hoá Thăng Long – Hà Nội.
*Về phương thức biểu đạt: sử dụng phương
thức thuyết minh kết hợp với những phương
thức như: tự sự, nghị luận.
- Phương thức biểu cảm: bày tỏ cảm nghĩ về vẻ
đẹp của con người Hà Nội toát lên bởi nếp sống
thanh lịch: “Với một nếp sống phong lưu về vật
chất… suy nghĩ”; bộc lộ niềm tự hào về văn hoá
Hà Nội: “Văn hoá Thăng Long – Đông Đô – Hà
Nội là một hằng số tuyệt vời của văn hoá Việt
Nam”.
- Phương thức tự sự: Kể về sự hình thành của
văn hóa Hà Nội.
- Phương thức nghị luận: Đưa ra những luận cứ
để minh chứng cho nếp sống thanh lịch của
người Hà Nội theo mối quan hệ nguyên nhân –
kết quả.
=> Việc lồng ghép các phương thức biểu đạt
trong bài viết đã làm cho bài viết có tính xác
thực, có căn cứ rõ ràng mà không khô khan,
thuyết phục người đọc trong quá trình truyền
thụ thông tin trong văn bản.
*Một số thông tin trong văn bản được trích
dẫn rõ ràng (các câu thơ, câu thành ngữ, tục
ngữ, ca dao,..) hay được chú thích trong dấu
ngoặc đơn để giúp người đọc hiểu rõ hơn thông
tin.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
*Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về
- Thông tin chính xác, khoa học về văn hoá Hà
đặc sắc nội dung và nghệ thuật
Nội.
văn bản
- Trình tự trình bày thông tin theo nguyên nhân
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
– kết quả.
Hoạt động cá nhân
- Huy động, kết nối thông tin từ nhiều lĩnh vực
? Khái quát lại những đặc sắc về nội khác nhau.
dung và nghệ thuật của văn bản?
- Kết hợp phương thức thuyết mình với một số
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
phương thức biểu đạt khác.
- HS suy nghĩ cá nhân 2' và ghi 2. Nội dung – ý nghĩa
- Cung cấp thông tin về sự hình thành văn hoá
ra giấy.
- GV hướng theo dõi, quan sát Hà Nội và những giá trị văn hoá bền vững của
HS thảo luận nhóm, hỗ trợ (nếu Hà Nội – hằng số tuyệt vời của văn hoá Việt
Nam.
HS gặp khó khăn).
- Khơi dậy niềm tự hào và ý thức trách nhiệm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Tổ chức trao đổi, trình bày nội dung bảo tồn, phát huy những giá trị văn hoá dân tộc.
đã thảo luận.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để thực hiện bài tập GV giao:
b. Nội dung: Trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “tiếp
cờ”
Luật chơi: GV trao cho một HS một chiếc
cờ, yêu cầu mỗi học sinh khi cờ trao đến
tay phải trả lời một đáp án đúng, trong 5s
không có đáp án hoặc trả lời sai sẽ là
người thua cuộc (Thực hiện 2 lượt chơi)
+ Lượt 1: Trao cờ vào tay một HS bất kì:
Em hãy kể tên một món ăn đặc trưng
của Hà Nội + Lượt 2: Em hãy kể tên một
danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử
thuộc Hà Nội
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- HS suy nghĩ và tham gia trò chơi
- GV gợi ý, theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ
(nếu HS gặp khó khăn).
- Món ăn: Phở, bún chả, cốm làng Vòng,
bánh tôm Hồ Tây, bún thang, bún riêu
cua, chả cá Lã vọng, …
- Danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch
sử: hồ Gươm, Hoàng thành Thăng Long,
Lăng Bác, chùa Hương, chùa một cột, nhà
tù Hỏa Lò, gò Đống Đa, bến Chương
Dương…
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Bước 4: Kết luận nhận định
GV nhận xét, chốt kiến thức
4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực tiễn.
b) Nội dung: Viết tích cực
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
Kỹ thuật “Viết tích cực”, kĩ thuật
công não.
Câu hỏi: Nếu em là một thành viên
của CLB Tình nguyện viên tham gia
quảng bá cho hoạt động du lịch của
quê hương mình thì em muốn giới
thiệu cho mọi người biết những vẻ
đẹp gì của quê hương em? Hãy viết
đoạn văn (khoảng 200 chữ) giới
thiệu một số nét đặc sắc về văn hoá
của quê hương em.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS suy nghĩ và làm việc độc lập
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi 1 số HS báo cáo sản phẩm
học tập.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét,
bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
nhận xét và chỉnh sửa đoạn văn (nếu
cần).
Viết kết nối:
Hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) giới thiệu
một số nét đặc sắc về văn hoá của quê hương em.
* Nội dung đoạn văn: một số nét đặc sắc về văn
hoá của quê hương em:
+ Em viết về đặc sắc văn hoá quê hương em. Cần
chỉ rõ quê hương em là địa danh nào?
+ Quê hương em có những đặc sắc văn hoá nào?
(phong tục, tập quán, lễ hội dân gian; đặc sắc về
trang phục, đặc sản ẩm thực,…)
+ Nêu tình cảm của em dành cho văn hoá của quê
hương (yêu thích/tự hào,…)
* Hình thức đoạn văn: Đảm bảo hình thức đoạn
văn, tránh sai sót về chính tả, ngữ pháp.
Rubric đánh giá viết đoạn văn theo chủ đề:
Mức độ
Mức 1
Tiêu chí
Đoạn văn có chủ đề: Nội dung đoạn văn
giới thiệu một số nét còn sơ sài; mắc một
đặc sắc về văn hoá
số lỗi chính tả, ngữ
của quê hương em.
pháp
(10 điểm)
(5 – 6 điểm)
Mức 2
Nội dung đoạn
văn tương đối chi
tiết; trình bày
thuyết phục về
những đặc sắc văn
hoá của quê
hương; không
mắc lỗi chính tả,
ngữ pháp
(7- 8 điểm)
Mức 3
Nội dung đoạn văn chi
tiết; trình bày được suy
nghĩ riêng có sức thuyết
phục về chủ đề, diễn đạt
sáng tạo, có cảm xúc,
không mắc lỗi chính tả,
ngữ pháp
(9- 10 điểm)
PHIẾU CHỈNH SỬA BÀI VIẾT
Nhiệm vụ: Hãy đọc lại đoạn văn của mình và hoàn chỉnh đoạn văn bằng cách trả lời
các câu hỏi sau:
1. Bài viết đảm bảo hình thức đoạn văn chưa?
... ...........................................................................................................................
2. Nội dung đã đảm bảo các ý chưa? Nếu chưa cần bổ sung những ý nào?
..............................................................................................................................
3. Bài viết có sai chính tả không? Nếu có em sửa chữa như thế nào?
.............................................................................................................................
4. Bài viết đã bày tỏ được tình cảm của em chưa? Nếu chưa hãy bổ sung.
Ngày soạn: 07/11/2023
Lớp 10A1, ngày dạy /11/2023, tiết...... kiểm diện………..
Lớp 10A1, ngày dạy /11/2023, tiết...... kiểm diện………..
Lớp 10A1, ngày dạy /11/2023, tiết...... kiểm diện………..
Lớp 10A2, ngày dạy /11/2023, tiết...... kiểm diện………..
Lớp 10A2, ngày dạy /11/2023, tiết...... kiểm diện………..
Lớp 10A2, ngày dạy /11/2023, tiết...... kiểm diện………..
BÀI 4: VĂN BẢN THÔNG TIN
Đọc hiểu văn bản 1:
THĂNG LONG – ĐÔNG ĐÔ – HÀ NỘI: MỘT HẰNG SỐ VĂN HÓA VIỆT NAM
(Trần Quốc Vượng)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Năng lực:
a. Năng lực đặc thù:
- HS biết cách đọc hiểu một văn bản thông tin:
+ Phân tích được cách đặt nhan đề, vai trò và mối liên hệ giữa các chi tiết, sự kết hợp
giữa phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ trong việc thể hiện thông tin chính của văn bản.
+ Nhận biết được một số dạng văn bản thông tin tổng hợp: thuyết minh có lồng ghép một
hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận; giải thích được mục đích của
việc lồng ghép các yếu tố đó trong văn bản.
+ Phân tích và đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản của văn bản, mục đích và quan
điểm của người viết. Nêu được ý nghĩa của văn bản thông tin đối với bản thân.
b. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ tự học: Tự tìm hiểu nghiên cứu các nội dung liên quan đến văn bản
thông tin và đọc văn bản theo chỉ dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết thảo luận về một vấn đề có những ý kiến khác nhau; biết
nghe và đánh giá câu trả lời của bạn.
- Giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo: Khả năng giải quyết vấn đề, sáng tạo của học sinh.
2. Phẩm chất:
- Yêu nước: Trân trọng, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc;
- Trách nhiệm: Thể hiện được thái độ, hành vi sống tích cực, tiến bộ.
Có ý thức học tập nghiêm túc
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính,
2. Học liệu: Giấy Ao,bảng phụ, SGK Ngữ văn 10 tập 1, phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức
mới.
b. Nội dung: HS trả lời cá nhân để giải quyết một tình huống có liên quan đến bài học
mới.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong bài học.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Xem video dưới đây và cho biết video nói về tỉnh thành nào?
? Em biết những thông tin gì về tỉnh thành đó?
GV chiếu video: https://www.youtube.com/watch?v=KdEEVocbv9g&t=49s
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-HS suy nghĩ và trả lời.
-GV động viên, khuyến khích HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả
Dự kiến câu trả lời của HS:
Thành phố: Hà Nội
Bước 4: Kết luận nhận định: Nhận xét câu trả lời của HS, dẫn dắt để kết nối hoạt động
hình thành kiến thức mới.
GV dẫn vào bài: “Dù có đi bốn phương trời, lòng vẫn nhớ về Hà Nội”. Quả thật, Hà
Nội đẹp và bình dị, đáng yêu và mơ màng, giống như một thứ tình yêu không dễ để gọi
tên. Thủ đô Hà Nội ngày nay được biết đến là mảnh đất văn hoá, mang trong mình lịch
sử lâu đời. Trong quá trình biến đổi và phát triển cùng với dòng chảy của lịch sử dân
tộc, mảnh đất ấy đã hội tụ trong nó những giá trị văn hoá vô cùng có giá trị, bền vững
theo thời gian, trở thành một “hằng số tuyệt vời” của văn hoá Việt Nam.
Trong tiết học hôm nay, các em sẽ có dịp tìm hiểu về mảnh đất văn hoá ngàn đời
này qua văn bản thông tin tổng hợp Thăng Long – Đông Đô – Hà Nội: Một hằng số văn
hoá Việt Nam (Trần Quốc Vượng).
2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1: Tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Tìm hiểu chung về thể loại văn bản thông tin tổng hợp, tác giả Trần Quốc
Vượng và văn bản Thăng Long – Đông Đô – Hà Nội: Một hằng số văn hoá Việt Nam.
b. Nội dung hoạt động: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin tìm hiểu chung về thể
loại, tác giả và văn bản.
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân, PHT
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
VÀ HS
*Tìm hiểu về văn bản
I. Tìm hiểu chung
thông tin và văn bản thông 1. Văn bản thông tin và văn bản thông tin tổng hợp
tin tổng hợp
Mô hình
Văn bản
Đặc điểm
Bước 1: Chuyển giao
Văn bản
cấu trúc
thông tin
văn bản
nhiệm vụ:
thông tin
văn bản
tổng hợp
thông tin
- Dựa vào kiến thức đã học
thông tin
trong chương trình Ngữ văn là văn bản
là loại văn
- Về nội
Theo trật tự
THCS, GV tổ chức hoạt chủ yếu
bản trong
dung: Cung thời gian;
động vấn đáp bằng hình thức dùng để
đó người
cấp thông
- Theo
điền khuyết thiếu:
cung cấp
viết sử dụng tin về đối
nguyên
Câu 1: .................. là văn thông tin về phương
tượng
nhân- kết
bản chủ yếu dùng để cung các hiện
thức thuyết - Về hình
quả;
cấp thông tin về các hiện tượng tự
minh kết
thức:
- Theo vấn
tượng tự nhiên, thuật lại các nhiên, thuật hợp với một Thường
đề giải
sự kiện, giới thiệu các danh lại các sự
hoặc nhiều được trình
pháp;
lam thắng cảnh, hướng dẫn kiện, giới
phương
bày bằng
- Theo
các quy trình thực hiện một
công việc nào đó.
Câu 2: ........... là loại văn
bản trong đó người viết sử
dụng phương thức thuyết
minh kết hợp với một hoặc
nhiều phương thức biểu đạt
khác.
Câu 3: Văn bản thông tin
tổng hợp thường được trình
bày, kết hợp bằng nhiều
hình thức: ........, hình ảnh,
bảng biểu.
Câu 4: Các mô hình............
của văn bản thông tin là:
Theo trật tự thời gian; theo
nguyên nhân- kết quả; theo
vấn đề giải pháp; theo chuỗi
các sự việc; theo các bước
trong quy trình.
Bước 2. HS thực hiện
nhiệm vụ
- HS suy nghĩ và trả lời cá
nhân.
- GV quan sát, hỗ trợ góp ý.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi 1 số HS trả lời.
- Các HS khác lắng nghe,
bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận
định
GV chuẩn hoá kiến thức.
Đáp án
Câu 1: Văn bản thông tin
Câu 2: Văn bản thông tin
tổng hợp
Câu 3: Chữ
Câu 4: Cấu trúc
*Tìm hiểu chung về văn
bản “Thăng Long – Đông
Đô – Hà Nội – một hằng số
văn hoá Việt Nam”
NV1: Đọc văn bản, giải
thích từ khó.
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn HS đọc VB:
+ Đọc lướt nhan đề, quan sát
thiệu các
danh lam
thắng cảnh,
hướng dẫn
các quy
trình thực
hiện một
công việc
nào đó.
thức biểu
đạt khác.
- được trình
bày, kết hợp
bằng nhiều
hình thức:
chữ, hình
ảnh, bảng
biểu.
chữ và kết
hợp với các
phương
thức khác
như: hình
ảnh, bảng
biểu.
chuỗi các
sự việc;
- Theo các
bước trong
quy trình.
2. Tìm hiểu chung về văn bản “Thăng Long – Đông
Đô – Hà Nội – một hằng số văn hoá Việt Nam”
a. Đọc văn bản, giải thích từ khó.
- Đọc
- Tìm hiểu và giải thích từ khó (SGK/Tr 96-97)
hình ảnh trang 95 để bước
đầu nắm bắt được thông tin
của văn bản.
+ Đọc kĩ từng phần của văn
bản: đọc to, rõ ràng, chú ý
các từ chỉ tên riêng, các câu
ca dao, tục ngữ,...
- GV đọc mẫu một đoạn rồi
gọi 1 vài HS khác đọc theo
đoạn.
Bước 2. HS thực hiện
nhiệm vụ
- HS đọc VB – Giải thích
một vài chú thích SGK.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Đại diện 1 số cặp trình bày
sản phẩm thảo luận.
Bước 4. Đánh giá, kết luận
Chuẩn kiến thức.
NV2: Tìm hiểu về tác giả
tác phẩm và khám và văn
bản
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
? Đọc SGK và bằng sự hiểu
biết của mình, em hãy trình
bày những hiểu biết của em
về tác giả, tác phẩm (xuất
xứ, phương thức biểu đạt,
đề, ý nghĩa nhan đề…)
Bước 2. HS thực hiện
nhiệm vụ
- HS suy nghĩ và trả lời
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
GV gọi 3 -4 em HS trình bày
Bước 4. Đánh giá, kết luận
GV nhận xét, đánh giá và
chuẩn kiến thức.
GV bổ sung thêm kiến
thức về: Ý nghĩa của các tên
gọi
- Thăng Long: nghĩa là Rồng
bay lên và sự kiện năm 1010
vua dời đô từ Hoa Lư ra
thành Kinh phủ của Đại La,
b. Tác giả và tác phẩm
- Tác giả: Trần Quốc Vượng (1934 – 2005)
+ Ông quê ở Hải Dương, là một giáo sư, nhà sử học,
nhà khảo cổ học Việt Nam.
+ Ông đã viết nhiều bài nghiên cứu khoa học (trên 400
bài) đăng trên các tạp chí chuyên môn trong nước (Khảo
cổ, Lịch sử, Văn học, Văn hoá Dân gian, Văn hoá Nghệ
thuật...) và các tạp chí chuyên môn ngoài nước.
- Tác phẩm:
+ Xuất xứ: Trích trong cuốn “Văn hoá Hà Nội: tìm tòi
và suy ngẫm”, NXB Quân đội nhân dân, Hà Nội, 2010.
+ Đề tài: Viết về văn hóa Việt Nam, cụ thể là văn hóa Hà
Nội
+ Phương thức biểu đạt chính: Thuyết minh
+ Nhan đề:
• Cung cấp thông tin chính về văn hóa Việt Nam,
cụ thể ở Thăng Long – Đông Đô – Hà Nội.
• “Hằng số văn hóa”: là những yếu tố/đặc điểm
văn hoá có tính ổn định, tiêu biểu
+ Bố cục: Chia 2 phần:
• Phần 1: Các yếu tố hình thành văn hóa Hà Nội
• Phần 2: Nếp sống thanh lịch của người Hà Nội
tạm đỗ thuyền dưới thành,
có rồng vàng hiện lên ở
thuyền ngự, nhân đó đổi tên
thành Thăng Long
- Đông Đô: Hồ Quý Ly lên
ngôi vua đóng ở Tây Đô
(Thanh Hóa) gọi Thăng
Long là Tây Đô
- Hà Nội: Sách lịch sử thủ
đô Hà Nội viết: “thời vua
Minh Mạng đem kinh thành
Thăng Long cũ hợp với mấy
phủ xung quanh như
Thường Tín, Ứng Hòa,
huyện Từ Liêm… lập thành
tỉnh Hà Nội”
Nội dung 2: Khám phá tri thức
a. Mục tiêu:
-Giúp HS biết cách đọc văn bản thông tin theo mô hình cấu trúc nguyên nhân – kết quả,
góp phần phát triển năng lực văn học, ngôn ngữ.
- Giúp HS nắm được các đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản.
+ Tìm hiểu thông tin chi tiết trong văn bản và đánh giá giá trị, ý nghĩa của những thông
tin đó với thực tiễn đời sống: các yếu tố hình thành văn hoá Hà Nội; nếp sống thanh lịch
của người Hà Nội.
+ Nắm được những đặc điểm về hình thức nghệ thuật của văn bản thông tin: nhan đề, các
lĩnh vực thông tin, các phương thức biểu đạt,…
b. Nội dung hoạt động: Tìm hiểu bài bằng phiếu học tập
c. Sản phẩm: Câu trả lời theo cặp đôi, PHT
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
*Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm II. Đọc - hiểu văn bản
nội dung của văn bản
1. Đặc điểm của văn hóa Hà Nội
a. Văn hóa Hà Nội được thể hiện trên các
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
phương diện:
GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp + Địa lí: “Hà Nội …thủ đô tự nhiên của lưu vực
đôi (5p) Trả lời 2 câu hỏi sau:
sông Hồng, của miền Bắc Việt Nam”
Câu 1: Văn hoá Hà Nội được thể + Lịch sử: “Triều đình Lý, Trần đưa việc thờ
hiện trên những phương diện nào?
cúng các anh hùng dân tộc như Phù Đổng, Hai
Câu 2: Hãy chỉ ra biểu hiện cụ thể Bà Trưng, Bố Cái (Phùng Hưng), Mai Hắc
của những thông tin ấy.
Đế,..; Nhà nước dân tộc Lý – Trần – Lê lại
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
nâng các lễ hội đua thuyền…”
học tập (5p)
+ Văn hóa: “Lễ hội văn hóa dân gian, sự kết
Bước 3: Báo cáo kết quả và
hợp giữa văn hóa dân gian và văn hóa cung
thảo luận
đình..”
- GV gọi đại diện 2- 3 nhóm lên
+ Văn học: “Trữ lượng folklore phong phú: ca
trình bày.
dao, tục ngữ, dân gian…”
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu
cần).
- Các nhóm khác theo dõi, quan
sát, nhận xét, bổ sung (nếu cần)
cho nhóm bạn.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi
quá trình học sinh thực hiện, gợi
ý nếu cần
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, (sửa
chữa nếu cần) rút kinh nghiệm,
chốt kiến thức.
=> Hà Nội- một vùng đất linh thiêng giàu văn
hóa đồng thời là trung tâm hội tụ đầy đủ tinh
hoa bản sắc của dân tộc.
b. Yếu tố hình thành nên văn hóa Hà Nội
*Văn hoá Hà Nội được hình thành dựa trên sự
*Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm kết hợp của những yếu tố:
nội dung của văn bản
+ Trữ lượng folklore (dân gian) phong phú, ca
dao, tục ngữ, dân ca, chèo, múa rối, truyện cổ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
tích,... của vùng Đông, Nam, Đoài, Bắc kết tụ
VÒNG 1: Nhóm chuyên gia:
chọn loc và nâng cao trên cái có sẵn của vùng
Nhiệm vụ: Hoàn thành phiếu HT số non nước Hồ Tây - Hồ Gươm, núi Nùng, núi
02.
Khán mà trở thành folklore Hà Nội.
Nhóm 1, 2: Tìm hiểu phần 1 của + Các sinh hoạt văn hoá, tôn giáo, xã hội như
VB:
thờ cúng các anh hùng dần tộc (do triều đình
? Văn hoá Hà Nội được hình thành
khởi xướng), tục thờ thần điện của làng xóm (do
dựa trên sự kết hợp của những yếu
nhân dân về Hà Nội sinh sống thờ), cùng các lễ
tố nào?
hội dân gian (như lễ hội đua thuyền, đấu vật,
Nhóm 3,4: Tìm hiểu phần 2 của
hất phết, tung còn, múa rối nước, múa chạy
VB:
đàn,…)
? Nếp sống thanh lịch của người Hà
+ Sự kết hợp giữa văn hoá dân gian và văn hoá
Nội được thể hiện qua những
cung đình; văn hoá dân gian được “chính thức
phương diện nào? Điều gì đã tạo
hoá" và “sang trọng hoá" để trở thành văn hoá
nên nếp sống thanh lịch đó của
Thủ đô, văn hoá Thăng Long - Hà Nội.
người Hà Nội?
VÒNG 2: Nhóm mảnh ghép: Tạo 4 c. Nếp sống thanh lịch của người Hà Nội
nhóm mới và thực hiện nhiệm vụ * Những biểu hiện và nguyên nhân tạo nên nếp
mới:
sống thanh lịch của người Hà Nội:
- Chia sẻ kết quả thảo luận ở vòng
+ Hà Nội là nơi tập trung của những người Việt
chuyên gia.
Nam lao động giỏi, làm thợ giỏi, làm thầy cũng
- Trả lời các câu hỏi sau:
giỏi. Là nơi hội tụ tinh hoa bốn phương =>
+ Qua văn bản, em hãy rút ra ý
người Hà Nội thông minh, tài hoa
nghĩa, giá trị của những thông tin
+ Khi tập trung nhiều người lao động giỏi ở Hà
trong văn bản.
Nội sẽ nảy sinh nhu cầu lựa chọn, đòi hỏi và có
+ Văn bản đã đem đến cho em
điều kiện thỏa mãn việc tiêu dùng “của ngon vật
những kiến thức nào mới?
lạ” từ các nơi đổ về. Từ đó hình thành mạng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
lưới làng quê tập trung sản xuất đặc sản nông
học tập(17p)
phẩm và sản phẩm thủ công chuyên biệt =>
* VÒNG 1: Nhóm chuyên gia: (7p) Người Hà Nội biết thưởng thức, tận hưởng,
HS:
- Làm việc cá nhân 2 phút, ghi
kết quả ra phiếu cá nhân.
- Thảo luận nhóm 5 phút và ghi
kết quả ra phiếu học tập nhóm
(phần việc của nhóm mình làm).
GV hướng dẫn HS thảo luận
(nếu cần).
* Vòng mảnh ghép (10 phút)
HS:
- 5 phút đầu: Từng thành viên ở
nhóm trình bày lại nội dung đã
tìm hiểu ở vòng mảnh ghép.
- 5 phút tiếp: thảo luận, trao đổi
để hoàn thành những nhiệm vụ
còn lại.
GV theo dõi, hỗ trợ cho HS (nếu
HS gặp khó khăn).
Bước 3: Báo cáo kết quả và
thảo luận-5p
- GV gọi đại diện 02 nhóm lên
trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu
cần).
HS:
- Đại diện 2 nhóm lần lượt trình
bày sản phẩm.
- Các nhóm khác theo dõi, quan
sát, nhận xét, bổ sung (nếu cần)
cho nhóm bạn.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi
quá trình học sinh thực hiện, gợi
ý nếu cần
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ -5p
- GV nhận xét, đánh giá, (sửa
chữa nếu cần) rút kinh nghiệm,
chốt kiến thức.
*Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm
hình thức của văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Thảo luận nhóm: Hoàn thành
Phiếu học tập 03:
Kĩ thuật Khăn trải bàn
Nhóm 1, 2: Tác giả đã huy động,
kết nối thông tin từ những lĩnh vực
nào ở phần 1? Chỉ ra biểu hiện cụ
thể của các loại thông tin ấy.
sành ăn, sành mặc.
+ Người Hà Nội có điều kiện thuận lợi để giao
lưu và tiếp thu văn hóa cộng thêm truyền thống
hiếu học => trở nên hiểu biết, nhanh nhạy, đặc
biệt mẫn cảm về chính trị - tình cảm.
+ Người Hà Nội vừa thượng võ, vừa văn hiến.
=> Qua thời gian cùng lịch sử ngàn năm văn vật
đã mài giũa, hun đúc ra những người con Hà
Nội thanh lịch, tinh tế, tài hoa, phong lưu về vật
chất, phong phú về tinh thần, sang trọng mà
không xa hoa, cởi mở mà không lố bịch,... từ lời
ăn tiếng nói đến phong cách làm ăn, suy nghĩ.
Đó là một “hằng số tuyệt vời” của văn hoá Việt
Nam.
2. Đặc điểm hình thức của văn bản
* Nhan đề/ Tiêu đề: “Thăng Long – Đông Đô
– Hà Nội: một hằng số văn hoá Việt Nam”:
=> Nhan đề cung cấp thông tin chính của văn
bản: trình bày những giá trị văn hoá cốt lõi, bền
vững của văn hoá Hà Nội.
- Cách triển khai thông tin theo mô hình nguyên
nhân – kết quả.
* Huy động, kết nối thông tin từ nhiều lĩnh
vực:
- Lĩnh vực lịch sử:
+ Triều đình Lý Trần đưa việc thờ cúng các anh
hùng dân tộc như Phù Đổng, Hai Bà Trưng,…
+ Nhà nước dân tộc Lý – Trần – Lê lại nâng
các lễ hội đua thuyền, đấu vật, hất phết,…
+ Thành phố Rồng Bay có trường cao cấp về
Văn (Quốc Tử Giám), về Võ (Giảng Võ Đường)
Nhóm 3,4:
- Người viết đã dẫn ra những thể
loại văn học nào qua các cụm từ in
nghiêng trong phần 2 của văn
bản?
- Tác giả đã huy động, kết nối thông
tin từ những lĩnh vực nào ở phần
2? Chỉ ra biểu hiện cụ thể của các
loại thông tin ấy.
Câu hỏi chung cho 4 nhóm:
? Văn bản sử dụng phương thức
thuyết minh kết hợp với những
phương thức biểu đạt nào? Hãy chỉ
ra và phân tích mục đích của việc
lồng ghép các yếu tố đó trong bài
viết.
Bước 2: Các nhóm thực hiện
nhiệm vụ:
- Các cá nhân ghi câu trả lời ra giấy,
sau đó thảo luận nhóm theo kĩ thuật
khăn trải bàn.
- HS bắt cặp trong bàn, hoặc 2 bàn
gần nhau để trao đổi ý kiến.
- Chia sẻ với nhóm lớn/cả lớp.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi một số đại diện các cặp chia
sẻ, trình bày kết quả.
Bước 4: Đánh giá, kết luận:
từ thế kỉ XI…
- Lĩnh vực địa lý:
+ Hà Nội, như các nhà địa lý học nhận định, là
thủ đô tự nhiên của lưu vực sông Hồng…
+ Đông, Nam, Đoài, Bắc, mỗi vùng đều có một
trữ lượng Folklore,…
+ Các địa danh: Hồ Tây – Hồ Gươm, núi Nùng,
núi Khán,…
- Văn hóa, xã hội:
+ Trước hết, người Hà Nội, kết quả của tinh
hoa bốn phương tụ hội, đua trí, đua tài, …
+ Hình thành một mạng lưới làng quê sản
xuất…
- Văn học: Trích dẫn những câu thơ, câu thành
ngữ, tục ngữ, ca dao,... để bổ sung, làm rõ nội
dung:
+ Khéo léo tay nghề, đất lề Kẻ Chợ…
+ Gắng công kén được Cốm Vòng/ Kén hồng
Bạch Hạc cho lòng ai vui.
+ Bán mít chợ Đông/Bán hồng chợ Tây/…
+ Ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây; giò Chèm, nem Vẽ,
…
=> Giúp người đọc hiểu rõ hơn đặc điểm của
văn hoá Thăng Long – Hà Nội.
*Về phương thức biểu đạt: sử dụng phương
thức thuyết minh kết hợp với những phương
thức như: tự sự, nghị luận.
- Phương thức biểu cảm: bày tỏ cảm nghĩ về vẻ
đẹp của con người Hà Nội toát lên bởi nếp sống
thanh lịch: “Với một nếp sống phong lưu về vật
chất… suy nghĩ”; bộc lộ niềm tự hào về văn hoá
Hà Nội: “Văn hoá Thăng Long – Đông Đô – Hà
Nội là một hằng số tuyệt vời của văn hoá Việt
Nam”.
- Phương thức tự sự: Kể về sự hình thành của
văn hóa Hà Nội.
- Phương thức nghị luận: Đưa ra những luận cứ
để minh chứng cho nếp sống thanh lịch của
người Hà Nội theo mối quan hệ nguyên nhân –
kết quả.
=> Việc lồng ghép các phương thức biểu đạt
trong bài viết đã làm cho bài viết có tính xác
thực, có căn cứ rõ ràng mà không khô khan,
thuyết phục người đọc trong quá trình truyền
thụ thông tin trong văn bản.
*Một số thông tin trong văn bản được trích
dẫn rõ ràng (các câu thơ, câu thành ngữ, tục
ngữ, ca dao,..) hay được chú thích trong dấu
ngoặc đơn để giúp người đọc hiểu rõ hơn thông
tin.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
*Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về
- Thông tin chính xác, khoa học về văn hoá Hà
đặc sắc nội dung và nghệ thuật
Nội.
văn bản
- Trình tự trình bày thông tin theo nguyên nhân
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
– kết quả.
Hoạt động cá nhân
- Huy động, kết nối thông tin từ nhiều lĩnh vực
? Khái quát lại những đặc sắc về nội khác nhau.
dung và nghệ thuật của văn bản?
- Kết hợp phương thức thuyết mình với một số
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
phương thức biểu đạt khác.
- HS suy nghĩ cá nhân 2' và ghi 2. Nội dung – ý nghĩa
- Cung cấp thông tin về sự hình thành văn hoá
ra giấy.
- GV hướng theo dõi, quan sát Hà Nội và những giá trị văn hoá bền vững của
HS thảo luận nhóm, hỗ trợ (nếu Hà Nội – hằng số tuyệt vời của văn hoá Việt
Nam.
HS gặp khó khăn).
- Khơi dậy niềm tự hào và ý thức trách nhiệm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Tổ chức trao đổi, trình bày nội dung bảo tồn, phát huy những giá trị văn hoá dân tộc.
đã thảo luận.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để thực hiện bài tập GV giao:
b. Nội dung: Trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “tiếp
cờ”
Luật chơi: GV trao cho một HS một chiếc
cờ, yêu cầu mỗi học sinh khi cờ trao đến
tay phải trả lời một đáp án đúng, trong 5s
không có đáp án hoặc trả lời sai sẽ là
người thua cuộc (Thực hiện 2 lượt chơi)
+ Lượt 1: Trao cờ vào tay một HS bất kì:
Em hãy kể tên một món ăn đặc trưng
của Hà Nội + Lượt 2: Em hãy kể tên một
danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử
thuộc Hà Nội
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- HS suy nghĩ và tham gia trò chơi
- GV gợi ý, theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ
(nếu HS gặp khó khăn).
- Món ăn: Phở, bún chả, cốm làng Vòng,
bánh tôm Hồ Tây, bún thang, bún riêu
cua, chả cá Lã vọng, …
- Danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch
sử: hồ Gươm, Hoàng thành Thăng Long,
Lăng Bác, chùa Hương, chùa một cột, nhà
tù Hỏa Lò, gò Đống Đa, bến Chương
Dương…
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Bước 4: Kết luận nhận định
GV nhận xét, chốt kiến thức
4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực tiễn.
b) Nội dung: Viết tích cực
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
Kỹ thuật “Viết tích cực”, kĩ thuật
công não.
Câu hỏi: Nếu em là một thành viên
của CLB Tình nguyện viên tham gia
quảng bá cho hoạt động du lịch của
quê hương mình thì em muốn giới
thiệu cho mọi người biết những vẻ
đẹp gì của quê hương em? Hãy viết
đoạn văn (khoảng 200 chữ) giới
thiệu một số nét đặc sắc về văn hoá
của quê hương em.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS suy nghĩ và làm việc độc lập
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi 1 số HS báo cáo sản phẩm
học tập.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét,
bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
nhận xét và chỉnh sửa đoạn văn (nếu
cần).
Viết kết nối:
Hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) giới thiệu
một số nét đặc sắc về văn hoá của quê hương em.
* Nội dung đoạn văn: một số nét đặc sắc về văn
hoá của quê hương em:
+ Em viết về đặc sắc văn hoá quê hương em. Cần
chỉ rõ quê hương em là địa danh nào?
+ Quê hương em có những đặc sắc văn hoá nào?
(phong tục, tập quán, lễ hội dân gian; đặc sắc về
trang phục, đặc sản ẩm thực,…)
+ Nêu tình cảm của em dành cho văn hoá của quê
hương (yêu thích/tự hào,…)
* Hình thức đoạn văn: Đảm bảo hình thức đoạn
văn, tránh sai sót về chính tả, ngữ pháp.
Rubric đánh giá viết đoạn văn theo chủ đề:
Mức độ
Mức 1
Tiêu chí
Đoạn văn có chủ đề: Nội dung đoạn văn
giới thiệu một số nét còn sơ sài; mắc một
đặc sắc về văn hoá
số lỗi chính tả, ngữ
của quê hương em.
pháp
(10 điểm)
(5 – 6 điểm)
Mức 2
Nội dung đoạn
văn tương đối chi
tiết; trình bày
thuyết phục về
những đặc sắc văn
hoá của quê
hương; không
mắc lỗi chính tả,
ngữ pháp
(7- 8 điểm)
Mức 3
Nội dung đoạn văn chi
tiết; trình bày được suy
nghĩ riêng có sức thuyết
phục về chủ đề, diễn đạt
sáng tạo, có cảm xúc,
không mắc lỗi chính tả,
ngữ pháp
(9- 10 điểm)
PHIẾU CHỈNH SỬA BÀI VIẾT
Nhiệm vụ: Hãy đọc lại đoạn văn của mình và hoàn chỉnh đoạn văn bằng cách trả lời
các câu hỏi sau:
1. Bài viết đảm bảo hình thức đoạn văn chưa?
... ...........................................................................................................................
2. Nội dung đã đảm bảo các ý chưa? Nếu chưa cần bổ sung những ý nào?
..............................................................................................................................
3. Bài viết có sai chính tả không? Nếu có em sửa chữa như thế nào?
.............................................................................................................................
4. Bài viết đã bày tỏ được tình cảm của em chưa? Nếu chưa hãy bổ sung.
 









Các ý kiến mới nhất