Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Ngữ pháp bài 29 minano hongo

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Mạnh Tấn
Ngày gửi: 23h:36' 11-06-2009
Dung lượng: 29.0 KB
Số lượt tải: 66
Số lượt thích: 0 người
1.Nが V tự động từ ています

được sử dụng để miêu tả y nguyên tình trạng mà sự vật lọt vào mắt mình
れい:
1.テレビが ついています( ti vi đang bật )
2.ファックスが こしょうしています( máy fax bị hư )

2.Nは V tự động từ ています

được sử dụng để giải thích tình trạng của sự vật đang là chủ đề được nói đến giữa người nghe và người nói
れい:
1.この さらが よごれていますから、あらって ください。 ( cái dĩa này bị dơ rồi, hãy rửa đi )
2.A:この エレベーターを つかっても いいですか。
( tôi sử dụng thang máy này được chư ù? )
  B:その エレベーターは こしょうしていますよ。
( thang máy đó bị hư rồi đấy )


3.Vてしまいます

1. Vてしまいました
dùng để diễn tả đã hòan tất 1 hành động nào đó
れい:
1.この ざっしは ぜんぶ よんでしまいました。
( tạp chí này tôi đã đọc hết toàn bộ )
2.A:パーティーの のみものは もう じゅんびしましたか。
( thức uống của bữa tiệc đã chuẩn bị xong chưa? )
  B:はい、ぜんぶ じゅんびしてしまいました。
( vâng, đã chuẩn bị xong cả rồi )

2. Vてしまいます: làm cho xong~
được sử dụng khi người nói dự định sẽ kết thúc việc bây giờ mình đang làm hay từ bây giờ sẽ làm trong 1 thời gian nào đó
れい:
A:いっしょに ひるごはんを たべに いきませんか。
( cùng đi ăn trưa nhé! )
B:すみません。これを コピーしてしまいますから。
( xin lỗi. Vì tôi phải photo cho xong cái này )

3. Vてしまいました
được sử dụng để diễn tả sự tiếc nuối của người nói khi gặp phải chuyện rắc rối hay lỡ làm chuyện đáng tiếc, chuyện xấu hổ
れい:
1.さいふを うちに わすれてしまいました。( tôi đã bỏ quên cái ví ở nhà mất tiêu rồi )
2.A:どうしたんですか。( anh bị sao thế ? )
  B:かぎを なくしてしまいました。( tôi làm mất chìa khoá mất tiêu rồi )
 
Gửi ý kiến