Tuần 17. Ngu Công xã Trịnh Tường

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thùy Linh
Ngày gửi: 16h:07' 28-12-2015
Dung lượng: 496.0 KB
Số lượt tải: 24
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thùy Linh
Ngày gửi: 16h:07' 28-12-2015
Dung lượng: 496.0 KB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 17
Rèn chữ: Bài 17
Sửa lỗi phát âm: l,n
Ngày soạn: 24 / 12 /2015
Ngày giảng: Từ 28/12/2015 đến 1/1/2016
Thứ hai ngày 28 tháng 12 năm 2015
Tiết 1: Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU:
- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm. Bài tập: 1a, 2a, 3.
II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng làm BT 2b.
- GV nhận xét .
2. Luyện tập:
* BT1: 1 HS nêu yêu cầu.
- HS làm vào vở, 1 HS làm bảng.
- Nhận xét.
- Muốn chia 1 số thập phân cho số tự nhiên em làm thế nào?
* BT2: Tính
- 1 HS nêu yêu cầu.
- Cho HS làm vào vở. HS làm bảng phụ.
- Cả lớp và GV nhận xét.
- Mời một HS nêu cách làm.
* BT3:
- Mời 1 HS đọc đề bài.
- GV cho HS nhắc lại cách tính tỉ số phần trăm của hai số và cách tìm một số % của một số.
- Cho HS thảo luận nhóm, giải bài trên bảng phụ, gắn bảng, nhận xét.
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- HS làm bài.
a) 216,72 : 42 = 5,16
- HS nêu
a) (131,4 – 80,8) : 2,3 + 21,84 2
= 50,6 : 2,3 + 43,68
= 22 + 43,68
= 65,68
- HS nêu.
Bài giải
a) Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001 số người tăng thêm là:
15875 –15625 = 250 (người)
Tỉ số phần trăm số dân tăng thêm là:
250 : 15625 = 0,016
0,016 = 1,6%
b) Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002 số người tăng thêm là:
15875 1,6 : 100 = 254 (người)
Cuối năm 2002 số dân của phường đó là:
15875 + 254 = 16129 (người)
Đáp số: a) 1,6%
b) 16129 người
Tiết 2: Tập đọc
NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG
I. MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm bài văn.
- Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi ông Lìn cần cù sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn. (Trả lời được các câu hỏi SGK).
II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc bài thầy cúng đi bệnh viện và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét .
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài : Cho HS quan sát tranh minh hoạ và mô tả những gì vẽ trong tranh.
- GV giới thiệu bài, ghi đề.
2. Luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS chia đoạn:
- HS đọc nối tiếp 3 đoạn.
- Gọi HS luyện đọc từ khó.
- 3 HS đọc nối tiếp L2.
- Nêu chú giải.
- HS Luyện đọc theo cặp.
- Vài cặp đọc bài.
- GV đọc mẫu chú ý cách đọc.
b) Tìm hiểu bài
- HS đọc đoạn 1.
- Ông Lìn đã làm thế nào để đưa được nước về thôn?
*Ý 1: Ông Lìn tìm được nguồn nước.
- Nhờ có mương nước, tập quán canh tác và cuộc sống ở nông thôn phìn Ngan đã thay đổi ntn?
* Ý 2: Dân làng thay đổi được tập quán canh tác cả 1 vùng.
- Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng bảo vệ dòng nước.
- Cây thảo quả mang lại lợi ích gì cho bà con Phìn Ngan?
* Ý 3: Thay đổi tập quán làm thay đổi cuộc sống cho cả thôn.
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Em hãy nêu nội dung chính của bài?
c) Đọc diễn cảm
- 3 HS đọc nối tiếp bài
- GV đưa đoạn 1 HS luyện đọc.
- GV đọc
Rèn chữ: Bài 17
Sửa lỗi phát âm: l,n
Ngày soạn: 24 / 12 /2015
Ngày giảng: Từ 28/12/2015 đến 1/1/2016
Thứ hai ngày 28 tháng 12 năm 2015
Tiết 1: Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU:
- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm. Bài tập: 1a, 2a, 3.
II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng làm BT 2b.
- GV nhận xét .
2. Luyện tập:
* BT1: 1 HS nêu yêu cầu.
- HS làm vào vở, 1 HS làm bảng.
- Nhận xét.
- Muốn chia 1 số thập phân cho số tự nhiên em làm thế nào?
* BT2: Tính
- 1 HS nêu yêu cầu.
- Cho HS làm vào vở. HS làm bảng phụ.
- Cả lớp và GV nhận xét.
- Mời một HS nêu cách làm.
* BT3:
- Mời 1 HS đọc đề bài.
- GV cho HS nhắc lại cách tính tỉ số phần trăm của hai số và cách tìm một số % của một số.
- Cho HS thảo luận nhóm, giải bài trên bảng phụ, gắn bảng, nhận xét.
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- HS làm bài.
a) 216,72 : 42 = 5,16
- HS nêu
a) (131,4 – 80,8) : 2,3 + 21,84 2
= 50,6 : 2,3 + 43,68
= 22 + 43,68
= 65,68
- HS nêu.
Bài giải
a) Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001 số người tăng thêm là:
15875 –15625 = 250 (người)
Tỉ số phần trăm số dân tăng thêm là:
250 : 15625 = 0,016
0,016 = 1,6%
b) Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002 số người tăng thêm là:
15875 1,6 : 100 = 254 (người)
Cuối năm 2002 số dân của phường đó là:
15875 + 254 = 16129 (người)
Đáp số: a) 1,6%
b) 16129 người
Tiết 2: Tập đọc
NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG
I. MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm bài văn.
- Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi ông Lìn cần cù sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn. (Trả lời được các câu hỏi SGK).
II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc bài thầy cúng đi bệnh viện và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét .
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài : Cho HS quan sát tranh minh hoạ và mô tả những gì vẽ trong tranh.
- GV giới thiệu bài, ghi đề.
2. Luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS chia đoạn:
- HS đọc nối tiếp 3 đoạn.
- Gọi HS luyện đọc từ khó.
- 3 HS đọc nối tiếp L2.
- Nêu chú giải.
- HS Luyện đọc theo cặp.
- Vài cặp đọc bài.
- GV đọc mẫu chú ý cách đọc.
b) Tìm hiểu bài
- HS đọc đoạn 1.
- Ông Lìn đã làm thế nào để đưa được nước về thôn?
*Ý 1: Ông Lìn tìm được nguồn nước.
- Nhờ có mương nước, tập quán canh tác và cuộc sống ở nông thôn phìn Ngan đã thay đổi ntn?
* Ý 2: Dân làng thay đổi được tập quán canh tác cả 1 vùng.
- Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng bảo vệ dòng nước.
- Cây thảo quả mang lại lợi ích gì cho bà con Phìn Ngan?
* Ý 3: Thay đổi tập quán làm thay đổi cuộc sống cho cả thôn.
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Em hãy nêu nội dung chính của bài?
c) Đọc diễn cảm
- 3 HS đọc nối tiếp bài
- GV đưa đoạn 1 HS luyện đọc.
- GV đọc
 








Các ý kiến mới nhất