Bài 19. Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Danh (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:19' 13-01-2023
Dung lượng: 203.0 KB
Số lượt tải: 64
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Danh (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:19' 13-01-2023
Dung lượng: 203.0 KB
Số lượt tải: 64
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Tân Hiệp
Tổ: Ngữ văn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY HỌC KÌ II
GV: Lê Văn Danh
CHỦ ĐỀ
NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
Môn: Ngữ văn, lớp 91,2,4
Thời gian thực hiện: 10 tiết ( Tiết 91 đến 100- Tuần 19,20)
Nội dung kiến thức:
Bàn về đọc sách
Nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống
Cách làm bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống
Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
Cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí
MỤC TIÊU CHUNG
- Hiểu được ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và cách chọn sách, cách
đọc sách sao cho có hiệu quả.
- Đặc điểm, yêu cầu của kiểu bài nghị luận của một sự việc hiện tượng đời sống.
HS nắm được đối tượng của kiểu bài nghị luận về một sự việc đời sống cách
làm bài nghị luận về 1 sự việc hiện tượng đời sống.Yêu cầu cụ thể khi làm bài
nghị luận về một sự việc hiện tượng trong đời sống
- Đặc điểm, yêu cầu của kiểu bài nghị luận của một vấn đề tư tưởng đạo lí.
nắm được cách làm bài nghị luận tư tưởng đạo lí.
Văn bản
BÀN VỀ ĐỌC SÁCH
(Chu Quang Tiềm)
Môn: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 2 tiết ( Tiết 91,92- Tuần 19)
I.Mục tiêu
1/ Về kiến thức
Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và cách chọn sách, cách đọc sách sao cho
có hiệu quả .
2. Về năng lực
- Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự quản bản thân.
- Năng lực chuyên biệt:
+ Đọc hiểu một văn bản nghị luận: bố cục, vấn đề NL, luận điểm, PPLL …
+ Đọc mở rộng văn bản NLXH, xác định vấn đề NL, luận điểm, bố cục …
+ Viết: rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận. Viết đoạn văn thể hiện
những quan điểm suy nghĩ về tầm quan trọng của việc đọc sách.
3/Về Phẩm chất
Yêu sách, thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Intenet để mở rộng hiểu biết, có
phương pháp đọc sách hiệu quả.
1
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- Chuẩn bị của gv: SGK, G/A.
- Chuẩn bị của hs: SGK. Bài soạn.
III. Tiến trình dạy học
1/Hoạt động 1: Mở đầu
a.Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản của
bài học
b.Nội dung: Tìm những câu danh ngôn nói về vai trò của sách?
c.Sản phẩm : hs chuẩn bị trước, trả lời. ( Một quyển sách tốt là một người bạn hiền.
Sách mở ra trước mắt ta chân trời mới… )
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài
mới.
Thật vậy. Sách mở ra trước mắt ta chân trời mới… Để hiểu rõ cách chọn sách và
phương pháp đọc sách hiệu quả hôm nay chúng ta học bài: Bàn về đọc sách của Chu
Quang Tiềm.
2/Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu: giúp hs nắm đôi nét về tác giả, tác phẩm, phân tích nội dung, nghệ thuật,
rút ra ý nghĩa của văn bản.
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
Kiến thức 1: Tìm hiểu
I.Tìm hiểu chung.
chung
1/Tác giả:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
- GS-TS Chu Quang Tiềm
Em hãy nêu hiểu biết (1897-1986)
vụ:
của mình về tác giả?
Gọi hs đọc chú thích (sgk)
- Nhà mĩ học, lí luận Văn
GV đặt câu hỏi: tìm hiểu về
học lớn của Trung Quốc.
tác giả, tác phẩm.
2/Văn bản:
HS tiếp nhận nhiệm vụ
Nêu xuất xứ của vb? - Xuất xứ: Trích trong cuốn
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
“Danh nhân Trung Quốc bàn
vụ: HS quan sát skg, thực
Vb bàn về vấn đề gì? về niềm vui nỗi buồn của
hiện yêu cầu của GV.
Trình bày bằng ptbđ việc đọc sách” GS Trần Đình
Sử dịch)
- Bước 3: Báo cáo, thảo nào? Từ đó xác
- Kiểu văn bản: Nghị luận
luận: GV gọi một số HS trả định kiểu vb ?
(Lập luận giải thích 1 vấn đề
lời, HS khác nhận xét, bổ
XH).
sung.
- Bố cục:
- Bước 4: Kết luận, nhận
Xác định hệ thống + Từ đầu…phát hiện thế giới
định: chốt kiến thức
các luận điểm?
mới -> Khẳng định tầm quan
Gv hướng dẫn hs đọc văn bản.
-Vấn đề đọc sách
trọng, ý nghĩa của việc đọc
Đọc chậm rãi như lời tâm tình
đươc trình bày thành
sách.
trò chuyện của 1 người đang
mấy luận điểm?
+Tiếp...tự tiêu hao lực lượng
chia sẻ kinh nghiệm thành
-Tóm tắt ngắn gọn
2
công hay thất bại của mình nội dung của từng -> Các khó khăn, nguy hại
trong thực tế với người khác. luận điểm?
dễ gặp cuả việc đọc sách
trong tình hình hiện nay.
Gv đọc 1 đoạn, gọi hs đọc
tiếp.
+ Còn lại ->Bàn về phương
Gv nhận xét cách đọc của hs.
pháp chọn sách, đọc sách.
Kiến thức 2: Tìm hiểu nội
dung văn bản.
NV1: Sự cần thiết và ý nghĩa
của việc đọc sách.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ
GV yêu cầu HS đọc phần đầu.
Gv nêu câu hỏi
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ: Hs suy nghĩ, trả lời câu
hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả
của HS, chốt kiến thức.
+ Sách có giá trị là cột mốc
trên con đường phát triển của
nhân loại.
+ Đọc sách là chuẩn bị để có
thể làm cuộc trường chinh
vạn dặm trên con đường học
vấn đi phát hiện thế giới mới.
->Muốn tiến lên trên con
đường học vấn, không thể
không đọc sách.
*Tri thức về TV, về vb giúp
em có kĩ năng sd đúng và hay
ngôn ngữ dân tộc trong nghe,
đọc, nói và viết, kĩ năng đọc hiểu các loại vb trong văn hoá
đọc sau này của bản thân.
=>Ptích đúng đắn , rõ ràng,
? Theo t/g, con đường
nào để có được học
vấn ?
? Vậy đối với con
đường phát triển của
nhân loại, sách có 1 ý
nghĩa ntn? Tìm dẫn
chứng minh họa.
? Từ những lí lẽ trên
của tác giả, em hiểu
gì về sách và lợi ích
của việc đọc sách?
? Nhận xét về cách
lập luận của nhà văn?
(Lập luận chặt chẽ,
dẫn chứng tiêu biểu)
? Những cuốn SGK
các em đang học có
phải là những “di
sản tinh thần” vô giá
đó không? Vì sao?
? Theo tác giả, đọc
sách là “hưởng thụ",
là “chuẩn bị” trên
con đường học vấn.
Vậy, em đã “hưởng
thụ” được gì từ việc
đọc sách Ngữ văn để
“chuẩn bị” cho học
vấn của mình?
3
II. Tìm hiểu văn bản:
1. Nội dung
a/Tầm quan trọng và ý
nghĩa của việc đọc sách.
- Đọc sách là con đường
quan trọng của học vấn.
+ Sách đã ghi chép cô đúc và
lưu truyền mọi tri thức mọi
thành tựu mà loài người tích
luỹ được qua từng thời đại.
+ Sách trở thành kho tàng
quí báu là di sản tinh thần
của loài người.
=>Đọc sách là con đường
tích luỹ, nâng cao vốn tri
thức.
xác thực.
GV chuyển ý:
NV2: Khó khăn nguy hại
hay gặp của việc đọc sách
hiện nay.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ
Hs đọc tiếp phần 2, chú ý 2
đoạn văn so sánh:…giống như
ăn uống, giống như đánh trận.
Gv nêu câu hỏi
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ: Hs suy nghĩ, trả lời câu
hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả
của HS
- Các ý kiến đưa ra xác đáng
- Hình thức: đưa ra những so
sánh cụ thể
NV3: Cách chọn sách và
cách đọc sách đúng đắn, có
hiệu quả.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ
GV yêu cầu HS đọc phần còn
lại.
Gv nêu câu hỏi cho hs thảo
luận nhóm
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ: Hs suy nghĩ, trả lời câu
hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi đại diện nhóm
trả lời, HS các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả
của HS
Gv chốt những nội dung cơ
Thảo luận nhóm:
1)Tác giả chỉ ra
những nguy hại nào
của việc đọc sách ?
2) Ý kiến của tác giả
về cách đọc chuyên
sâu, không chuyên
sâu? Đọc lạc hướng
là gì?
3)Nhận xét gì về nội
dung và cách trình
bày từng nhận xét,
đánh giá của tác giả?
Từ đó, em có liên hệ
gì đến việc đọc sách
của mình?
? Theo tg, pp đọc
sách có mấy yêu cầu?
Chỉ ra?
? Theo tác giả, muốn
tích luỹ học vấn, đọc
sách hiệu quả cần lựa
chọn sách ntn?
? Tg đã dùng cách
nói ví von nhưng rất
cụ thể cách đọc sách
không có suy nghĩ,
nghiền ngẫm ntn? ý
nghĩa của hình thức
so sánh đó?
? Tại sao các học giả
chuyên môn vẫn cần
4
b/ Khó khăn nguy hại hay
gặp của việc đọc sách hiện
nay.
Hai nguy hại thường gặp:
- Sách nhiều khiến ta ko
chuyên sâu, ....(ham đọc
nhiều mà không thể đọc kĩ
chỉ đọc qua loa, hời hợt...nên
đọng lại chẳng được bao
nhiêu)
- Sách nhiều khiến người đọc
lạc hướng, lãng phí thời gian
và sức lực trên những cuốn
sách không thật có ích.
=>Không đọc sách lung tung
mà cần có mục đích cụ thể.
c/ Bàn về phương pháp đọc
sách
* Cần lựa chọn sách khi đọc.
- Không tham đọc nhiều mà
phải chọn cho tinh, đọc cho
kỹ những quyển sách nào
thực sự có giá trị, có lợi ích
cho mình.
- Chọn sách nên hướng vào 2
loại: sách phổ thông và sách
chuyên môn.
* Cách đọc sách có hiệu
quả.
- Ko nên đọc lướt qua, đọc
chỉ để trang trí bộ mặt mà
phải vừa đọc, vừa suy nghĩ
nhất là đối với các sách có
giá trị.
đọc
sách
bản về cách chọn sách, cách phải
thường thức?
đọc sách.
T/giả khuyên chúng ta
nên chọn sách ntn?
Cách đọc đúng đắn
nên như thế nào?
Tác hại của việc đọc
hời hợt được t/g chế
giễu ra sao?
Nhận xét về cách trình
bày lí lẽ của t/giả?
Từ đó em thu nhận
được gì từ những lời
NV4:Nghệ thuât, ý nghĩa khuyên này?
văn bản.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
Qua VB hãy rút ra
vụ
GV yêu cầu HS rút ra những những nét đặc sắc về
đặc sắc về nghệ thuật, ý nghĩa nghệ thuật?
văn bản
Gv nêu câu hỏi
-Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ: Hs suy nghĩ, trả lời câu
hỏi
Nêu ý nghĩa văn bản?
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi HS trả lời, HS
Nêu cảm nghĩ của em
khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận khi học xong VB?
định: GV đánh giá kết quả Đọc ghi nhớ
của HS chốt lại các ý cơ bản Qua VB rút ta bài học
về nghệ thuật, ý nghĩa.
cho bản thân về đọc
GV chỉ định HS đọc ghi nhớ. sách?
Giáo dục hs ý thức đọc sách.
- Không nên đọc một cách
tràn lan mà cần đọc có kế
hoạch.
=>Đọc sách đâu chỉ là viêc
học tập tri thức , đó còn là
chuyện rèn luyện tính cách,
chuyện làm người.
2. Nghệ thuật:
- Cách trình bày xác đáng,
thấu tình, đạt lý.
- Ptích cụ thể, dẫn dắt tự
nhiên.
- Giọng điệu trò chuyện, tâm
tình.
- Cách viết sinh động, thú
vị, giàu h/ảnh, so sánh, đối
chiếu gần gũi=> thuyết phục.
- Bố cục chặt chẽ, hợp lý.
3.Ý nghĩa văn bản:
Tầm quan trọng, ý nghĩa của
việc đọc sách và cách lựa
chọn sách, cách đọc sách sao
cho hiệu quả.
*Ghi nhớ/SGK
Hoạt động 4: Vận dụng
*Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học.
* Nội dung : Giới thiệu với các bạn về 5 cuốn sách mà em yêu thích.
*Sản phẩm của hs: Đắc nhân tâm, Hạt giống tâm hồn, Quà tặng cuộc sống…
*Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trình bày, gv nhận xét, kết luận.
********************
Tập làm văn
5
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
Môn: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 2 tiết ( Tiết 93,94- Tuần 19)
I.Mục tiêu
1/ Về kiến thức
Đặc điểm, yêu cầu của kiểu bài nghị luận của một sự việc hiện tượng đời sống.
2. Về năng lực
- Năng lực họp tác: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
- Năng lực tự học, đọc - hiểu: đọc, nghiên cứu, xử lý tài liệu
- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận.
3/Về Phẩm chất:
Ý thức trong việc viết bài nghị luận một sự việc, hiện tượng đời sống cần tìm hiểu
kĩ trong thực tế những sự việc và hiện tượng diễn ra như thế nào.
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- Chuẩn bị của gv: SGK, G/A.
- Chuẩn bị của hs: SGK. Bài soạn.
III. Tiến trình dạy học
1/Hoạt động 1: Mở đầu:
a. Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản
của bài học
b. Nội dung: : Ở lớp 7 và 8 các em được tìm hiểu về văn NL. Em cho biết nghị
luận là gì?
c. Sản phẩm: Nghị luận là dung lí lẽ, dẫn chứng để làm rõ một tư tưởng, quan điểm
nào đó.
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài
mới.
Ở học kì 2 các em được học 2 kiểu nghị luận. Đó là nghị luận xã hội và nghị luận
văn học. Hôm nay chúng ta tìm hiểu kiểu bài nghị luận xã hội- nghị luận về một sự
việc hiện tượng đời sống
2/ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu: giúp hs nắm Đặc điểm, yêu cầu của kiểu bài nghị luận của một sự việc
hiện tượng đời sống
Tổ chức thực hiện
Kiến thức : Tìm hiểu bài
nghị luận về một sự việc,
hiện tượng đời sống.
Bước1:Chuyển giao nhiệm
vụ
GV yêu cầu HS đọc văn
bản sgk/20
Nội dung
Sản phẩm
I. Tìm hiểu bài nghị luận về
một sự việc, hiện tượng đời
Trong văn bản trên, tác sống.
giả bàn luận về sự việc 1. Ví dụ: Văn bản “Bệnh lề
gì hiện tượng gì trong mề”( sgk)
đời sống?
Nêu các luận điểm?
2/ Nhận xét
6
Gv nêu câu hỏi
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: Hs suy nghĩ, trả
lời câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi HS trả lời,
HS khác nhận xét, bổ sung
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả
của HS
Gv chốt nội dung cơ bản
-Nêu vấn đề
-Thực trạng của vấn đề
-Nguyên nhân
-Hậu quả
-Giải pháp
Bố cục chặt chẽ mạch
lạc vì có luận điểm rõ
ràng....
Gọi HS đọc ghi nhớ
- Vấn đề nghị luận: Bệnh lề
mề->một vấn đề đáng suy nghĩ.
- Ba luận điểm:
LĐ1: Những biểu hiện của
bệnh lề mề.
LĐ2: Nguyên nhân của bệnh lề
mề.
LĐ3: Tác hại của bệnh lề mề.
- Bày tỏ ý kiến thái độ, gợi
nhiều suy nghĩ cho người đọc.
Bệnh lề mề có những tác => Bố cục bài viết mạch lạc,
hại gì? Tác giả phân tích chặt chẽ.
những tác hại của bệnh
lề mề như thế nào?
Có giải pháp gì?
Nhận xét về bố cục của
bài viết?
Vậy qua việc tìm hiểu
VB, em hiểu nghị luận
về một sự việc, hiện
tượng trong đời sống là
gì? Yêu cầu về nội dung.
Ghi nhớ/21.
Yêu cầu về hình thức?
Hiện tượng ấy có những
biểu hiện như thế nào?
tác giả có nêu rõ được
vấn đề đáng quan tâm
của hiện tượng đó
không?
Bản chất của hiện tượng
đó là gì?
Chỉ ra những nguyên
nhân của bệnh lề mề?
3/Hoạt động 3: Luyện tập.
*Mục tiêu: Giúp HS nắm được những nét cơ bản về bài nghị luận về một sự
việc, hiện tương trong đời sống.
Tổ chức thực hiện
Bước1:Chuyểngiao
nhiệm vụ
GV yêu cầu HS đọc bài tập
1/sgk
Gv nêu câu hỏi
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: Hs suy nghĩ, trả
lời câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi HS trả lời,
HS khác nhận xét, bổ
sung.- Bước 4: Kết luận,
Nội dung
Nêu các sự vật hiện tượng
tốt, đáng biểu dương của
các bạn, trong nhà trường
ngoài xã hội?
7
Sản phẩm
II. Luyện tập.
1/Bài tập 1. Thảo luận
a, Nêu các sự vật hiện
tượng tốt, đáng biểu dương
của các bạn, trong nhà
trường ngoài xã hội.
Gợi ý
- Hiện tượng xấu: sai hẹn,
không giữ lời hứa, nói bậy,
đua đòi, lười biếng, học tủ,
quay cóp...
-Hiện
tượng
tốt:
tấm
nhận định: GV đánh giá
kết quả của HS
Lần lượt thực hiện từng bài
tập 1,2
GV hướng dẫn HS làm bài
tập 2/ SGK
Gv nhận xét, kết luận
Hãy cho biết đây có phải
là hiện tượng đáng viết
bài nghị luận không? Vì
sao?
? Kể một số sự việc hiện
tượng đáng bàn ở địa
phương em? Đáng chê hay
đáng khen, chỉ ra những
mặt lợi, hại?
gương học tốt, học sinh
nghèo vượt khó, tinh thần
hỗ trợ lẫn nhau... Đưa em
nhỏ qua đường. Nhường
chỗ ngồi cho cụ già. Trả
lại của rơi cho người mất...
Bài 2.
Hiện tượng hút thuốc lá
hậu quả của việc hút thuốc
lá đáng để viết một bài
nghị luận vì:
- Liên quan đến vấn đề sức
khỏe của mỗi cá nhân
người hút, đến sức khỏe
cộng đồng và vấn đề nòi
giống…
- Liên quan đến vấn đề
BVMT
- Gây tốn kém tiền bạc.
4/Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: vận dung kiến thức đã học viết đoạn văn.
b.Nội dung : Viết đoạn văn về hiện tượng vứt rác bừa bãi nơi công cộng?
c.Sản phẩm của hs: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ vận dụng
kiến thức vào đời sống thực tiễn,…hs viết đoạn văn ở nhà
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, thực hành viết đoạn văn, trình
bày, gv nhận xét, kết luận.
****************************
Tập làm văn
CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC
HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
Môn: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 2 tiết ( Tiết 95,96- Tuần 19,20)
I.Mục tiêu
1/ Về kiến thức
HS nắm được đối tượng của kiểu bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống
cách làm bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống.Yêu cầu cụ thể khi làm bài
nghị luận về một sự việc hiện tượng trong đời sống
2. Về năng lực
- Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự chủ và tự học,
năng lực giải quyết vấn đề một cách sáng tạo.
- Năng lực chuyên biệt:
+ Đọc hiểu đề bài: Quan sát các hiện tượng của đời sống.
8
+ Viết: xây dựng bố cục, viết bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
3/Về Phẩm chất:
Giáo dục học sinh ý thức quan tâm tới các sự việc xảy ra trong cuộc sống hàng ngày.
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- Chuẩn bị của gv: SGK, G/A. Bảng phụ
- Chuẩn bị của hs: SGK. Bài soạn.
III. Tiến trình dạy học
1/Hoạt động 1: Mở đầu
a.Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản của
bài học
b. Nội dung: Nêu một số sự việc hiện tượng phổ biến trong đời sống?
c. Sản phẩm : An toàn giao thông, môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm, bạo lực
học đường, bạo hành gia đình, tệ nạn xã hội...
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài
mới.
An toàn giao thông, môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm, bạo lực học đường,
bạo hành gia đình, tệ nạn xã hội... Đó là những hiện tượng phổ biến trong đời sống.
Hôm nay chúng ta đi tìm hiểu cách làm bài nghị luận về một sự việc hiện tượng
đời sống.
2/Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu: giúp hs nắm đề văn và cách làm kiểu bài nghị luận của một sự việc hiện
tượng đời sống
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
Kiến thức 1: Đề bài
I. Đề bài nghị luận về 1 sự việc
nghị luận về 1 sự việc
hiện tượng đời sống
1. Ví dụ: Các đề bài - SGK 22.
hiện tượng đời sống
Bước 1: Chuyển giao
2. Nhận xét
? Qua phần đọc, * Cấu tạo của đề: Thường gồm
nhiệm vụ
GV yêu cầu HS đọc các các em hãy cho hai phần.
đề bài sgk
biết cấu tạo của các - Phần nêu sự vật, hiện tượng.
Gv nêu câu hỏi
đề bài? Các đề bài - Mệnh lệnh của đề (Nêu suy nghĩ
- Bước 2: Thực hiện
có điểm gì giống của mình, nêu nhận xét, suy nghĩ
nhiệm vụ: Hs suy nghĩ,
nhau ? Hãy chỉ ra của mình, nêu ý kiến…)
trả lời câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo những điểm giống *Điểm giống nhau : Đều đề cập
luận: GV gọi HS trả lời, nhau đó ?
đến những sự vật, hiện tượng của
HS khác nhận xét, bổ ? Trên cơ sở đó, đời sống xã hội, đều yêu cầu
sung
mỗi em nghĩ ra người viết trình bày nhận xét, suy
- Bước 4: Kết luận, nhận một đề bài tương
nghĩ…
định: GV đánh giá kết
tự ?
* Các đề bài nghị luận khác
quả của HS
Ví dụ: Vừa qua trường em có phát
Gv chốt nội dung cơ bản
VD1: Hiện nay có không
động phong trào: “Tết cho HS
9
ít HS sa vào các tệ nạn xã
hội. Bạn có suy nghĩ gì
về vấn đề này.
VD2: Khi tham gia giao
thông, nhiều thanh niên
điều khiển xe máy
thường lạng lách, đánh
võng, phóng nhanh, vượt
ẩu và đã gây ra nhiều tai
nạn đáng tiếc. Bạn có suy
nghĩ gì về hiện tựơng
trên.
Lưu ý: Có dạng đề cung
cấp sẵn sự việc hiện
tượng dưới dạng một
truyện kể, 1 mẫu tin để
người làm bài sử dụng
( đề 1 ), có đề chỉ gọi tên
sự việc hiện tượng....
Kiến thức 2: Cách làm
bài nghị luận về 1 sự
việc, hiện tượng trong
đời sống
NV1: Tìm hiểu đề, tìm
ý.
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ
GV yêu cầu HS đọc ngữ
liệu sgk
Gv nêu câu hỏi
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: Hs suy nghĩ,
trả lời câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi HS trả lời,
HS khác nhận xét, bổ
sung
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết
quả của HS
Gv chốt nội dung cơ bản
nghèo”. Hãy nêu suy nghĩ của em
về việc ấy
II. Cách làm bài nghị luận về 1
sự việc, hiện tượng trong đời
sống.
Hãy nhắc lại các
bước làm một bài
văn nghị luận nói
chung mà em đã
học.
Đề thuộc loại gì?
Đề nêu sự việc
hiện tượng gì?
đề yêu cầu làm gì?
Nghĩa đã có
những sự việc làm
gì? những sự việc
làm đó chứng tỏ
em là người ntn?
Những việc làm
của Nghĩa có khó
không?
Vì sao Thành đoàn
Thành phố
HCM...?
Nắm vững cách làm: 4 Nếu mỗi HS đều
10
*Ví dụ - SGK 23
* Nhận xét
1. Tìm hiểu đề, tìm ý.
a. Loại đề: Nghị luận về một sự
việc, hiện tượng đời sống.
b. Hiên tượng, sự việc: Học tập
Phạm Văn Nghĩa.
c. Yêu cầu: Nêu suy nghĩ về hiện
tượng ấy.
d. Tìm ý
- Nghĩa là người biết thương mẹ,
giúp đỡ mẹ trong việc đồng áng.
- Nghĩa là người biết kết hợp học
và hành.
- Nghĩa là người biết sáng tạo, làm
cái tời cho mẹ kéo nước đỡ mệt.
- Học tập Nghĩa là học yêu cha
mẹ, học lao động, học cách kết
hợp học và hành, học sáng tạo,
làm những việc nhỏ mà có ý nghĩa
lớn.
bước làm bài, dàn bài làm được như
chung, tìm hiểu rõ về sự Nghĩa thì đời sống
sẽ ntn?
việc hiện tượng…
NV2:Hướng dẫn HS lập
dàn bài.
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ
- Cho HS đọc dàn ý SGK 24.
- GV hướng dẫn HS cụ
thể hoá các mục nhỏ
thành dàn ý chi tiết theo
các ý đã tìm ở trên.
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: Hs suy nghĩ,
trả lời câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi HS trả lời,
HS khác nhận xét, bổ
sung
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết
quả của HS
Gv chốt nội dung cơ bản
Dàn ý của bài nghị
luận ntn?
? Phần mở bài, để
giới thiệu hiện
tượng Phạm Văn
Nghĩa cần phải
giới thiệu nội dung
gì ?
? Phần thân bài cần
đạt được những nội
dung nào?
? Quan điểm của
em về vấn đề này
ra sao?
? Mục đích việc
phát động của
Thành đoàn là gì ?
? Hãy đánh giá
việc
làm
của
Nghĩa?
? Em sẽ khái quát
như thế nào về tấm
gương này ?
? Phần kết bài, em
nên liên hệ bản
thân như thế nào?
NV3: Hướng dẫn HS
viết bài. Đọc bài sửa
Viết đoạn mở bài,
chữa
đoạn kết bài?
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ
GV yêu cầu viết đoạn mở
bài, đoạn kết bài
Gv nêu câu hỏi
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: Hs thực hành
11
2. Lập dàn bài
a. Mở bài
- Giới thiệu hiện tượng Phạm Văn
Nghĩa:
+ Phạm Văn Nghĩa là ai?
+ Làm việc gì?
- Nêu sơ lược ý nghĩa của tấm
gương Phạm Văn Nghĩa: việc nhỏ,
nghĩa lớn.
b. Thân bài
- Phân tích ý nghĩa việc làm.
+ Ý nghĩa của việc làm này là ở
đâu?
+ Đánh giá việc làm : Đúng hay
sai? Mặt tích cực?
- Đánh giá ý nghĩa việc phát động
của Thành đoàn: Học tập tấm
gương tốt.
c. Kết bài
- Khái quát ý nghĩa tấm gương
Phạm Văn Nghĩa: Một con người
chăm chỉ, có ý chí, có nghị lực.
- Liên hệ bản thân: Việc không
khó, quyết tâm… có thể làm.
3. Viết bài
- Viết đoạn mở bài.
- Viết đoạn kết bài.
4. Đọc lại bài viết và sửa chữa
- Sửa chữa lỗi chính tả, lỗi dùng
từ, lỗi ngữ pháp.
- Chú ý liên kết mạch lạc giữa các
câu trong đoạn văn và giữa các
phần trong bài văn.
* Ghi nhớ: sgk/ 24
viết 2 đoạn văn
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi HS trình
bày, HS khác nhận xét,
bổ sung
- Bước 4: Kết luận,
nhận định: GV đánh giá
kết quả của HS
* gv hướng dẫn HS rút ra
nội dung ghi nhớ.
Gọi HS đọc lại toàn bộ
phần ghi nhớ SGK.
- GV củng cố lại nội
dung chính bằng cách
chốt dàn bài chung trên
bảng phụ.
? Nêu dàn bài
chung của bài văn
nghị luận về một
sự việc, hiện tượng
đời sống?
Dàn bài chung( bảng phụ)
a/ Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần
nghị luận.
b/ Thân bài: trình bày
-Thực trạng của vấn đề( biểu hiện)
- Nguyên nhân xảy ra hiện tượng
đó ( nguyên nhân khách quan và
nguyên nhân chủ quan)
- Hậu quả của hiện tượng( hoặc
kết quả nếu hiện tượng tốt)
- Giải pháp khắc phục ( biện
pháp)
c/ Kết bài:
- Khẳng định vấn đề đã nghị luận.
- Rút ra bài học cho bản thân.
3/Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu: Hướng dẫn luyện tập, lập dàn ý cho 1 đề bài ( sgk)
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Luyện tập
GV yêu cầu HS đọc đề 4/sgk, xác
Đề bài: Lập dàn ý đề 4-sgk
định yêu cầu của đề
a. Mở bài: Giới thiệu sơ
Gv hướng dẫn hs lập dàn bài.
Lập dàn bài cho đề lược về Nguyễn Hiền
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: bài 4 sgk?
b. Thân bài:
Hs suy nghĩ, lập dàn bài.
- Hoàn cảnh của Nguyễn
- Bước 3: Báo cáo, thảo
Hiền có gì đặc biệt
luận: GV gọi HS trình bày, HS
- Tinh thần ham học và
khác nhận xét, bổ sung.- Bước 4:
chủ động của Nguyễn Hiền
Kết luận, nhận định: GV đánh
ntn?
giá kết quả của HS
- Ý thức tự trọng của
Gv chốt dàn bài đề bài 4.
Nguyễn Hiền?
c.Kếtbài:
Gv củng cố kiến thức toàn bài.
Muốn làm tốt bài - Nêu ý nghĩa của tấm
Nguyễn
Hiền.
văn nghị luận về sự gương
việc hiện tượng ta - Rút ra bài học cho bản
phải làm gì?
thân.
4/Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: vận dung kiến thức đã học viết đoạn văn.
12
b. Nội dung : viết đoạn văn về một sự việc hiện tượng đời sống( sự việc tự chọn)
c.Sản phẩm của hs: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ vận dụng
kiến thức vào đời sống thực tiễn,…hs viết đoạn văn ở nhà
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trình bày, gv nhận xét, kết luận.
***************************
Tập làm văn
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ
Môn: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 2 tiết ( Tiết 97, 98- Tuần 20)
I.Mục tiêu
1/ Về kiến thức
Đặc điểm, yêu cầu của kiểu bài nghị luận của một vấn đề tư tưởng đạo lí.
2. Về năng lực
- Năng lực họp tác : trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
- Năng lực tự học, đọc - hiểu: đọc, nghiên cứu, xử lý tài liệu
- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận.
Rèn luyện cách viết văn nghị luận.
3/Về Phẩm chất: Có ý thức học tập tích cực. Tập viết những bài văn nghị luận ngắn,
nêu tư tưởng, quan niệm, sự đánh giá đúng đắn của mình.
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- Chuẩn bị của gv: SGK, G/A.
- Chuẩn bị của hs: SGK. Bài soạn.
III. Tiến trình dạy học
1/Hoạt động 1: Mở đầu:
a.Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản của
bài học.
b. Nội dung:
? Em hãy cho biết các đề sau đề nào thuộc kiểu bài nghị luận về một sự việc hiện
tượng đời sống?
Đê 1: Suy nghĩ về hiện tượng ô nhiễm môi trường ở địa phương em.
Đề 2: Tác hại của tệ nạn xã hội.
Đề 3: Bàn về vấn đề thực phẩm bẩn hiện nay.
Đề 4: Suy nghĩ về lòng biết ơn.
c. Sản phẩm: Đề 1,2,3: Nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống. Đề 4?
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài
mới.
Đề 4 có phải là dạng bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống không?
Bài học hôm nay cô và các em sẽ tìm hiêu để có được câu trả lời.
2/Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu: giúp hs nắm Đặc điểm, yêu cầu của kiểu bài nghị luận của một vấn đề tư
tưởng, đạo lí.
13
Tổ chức thực hiện
Kiến thức: Tìm hiểu bài
nghị luận về một vấn đề tư
tưởng, đạo lí.
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ
GV yêu cầu HS đọc văn bản
Tri thức là sức mạnh/sgk
Gv nêu câu hỏi
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: Hs suy nghĩ, trả
lời câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi HS trả lời,
HS khác nhận xét, bổ sungBước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả
của HS
Gv chốt nội dung cơ bản
-> CM bằng các dẫn chứng
cụ thể nói lên vai trò to lớn
của tri thức trong hai cuộc
kháng chiến.... và trong sự
nghiệp XD đất nước.
- MB: nêu vấn đề
- TB: Lập luận CM vấn đề.
- KB: mở rộng vấn đề bàn
luận
* Các câu mang luận điểm
trong bài:
- Nhà khoa học... sức mạnh.
-Sau này Lê Nin... được sức
mạnh.
-Tri thức đúng là sức mạnh.
-Rõ ràng người có... làm
nổi.
-Tri thức ... cách mạng.
-Tri thức... quý trọng tri
thức.
Nội dung
Văn bản trên bàn về vấn
đề gì?
VB ấy có thể chia làm mấy
phần?
Chỉ ra nội dung của mỗi
phần và mối quan hệ của
chúng với nhau
Chỉ ra các câu mang luận
điểm chính trong bài?
Các luận điểm trên đã
diễn đạt rõ ràng, dứt
khoát ý kiến của người
viết chưa? vì sao?
VB đã sử dụng phép lập
luận nào là chính?
Cách lập luận đó có sức
thuyết phục hay không?
vì sao?
Em hiểu thế nào là nghị
luận về một vấn đề tư
tưởng đạo lí?
Yêu cầu về nội dung và
hình thức?
14
Sản phẩm
I. Tìm hiểu bài nghị luận về
một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
1. Ví dụ: văn bản: 'Tri thức là
sức mạnh”.
2. Nhận xét
a.Văn bản bàn về vấn đề vai
trò của tri thức và người trí
thức trong đời sống xã hội..
b, Văn bản chia làm 3 phần.
* MB: ( đoạn 1): đặt vấn đề tri
thức là sức mạnh
* TB:( đoạn 2,3)
Chứng minh tri thức đúng là
sức mạnh trong công việc và
khẳng định tri thức là sức
mạnh cách mạng.
* KB: ( đoạn còn lại) phê phán
những biểu hiện không coi
trọng tri thức hoặc sử dụng tri
thức không đúng chỗ.
* Mối quan hệ giữa các phần là
chặt chẽ, cụ thể.
c, Các câu mang luận điểm
chính.
d, Phép lập luận: Chứng minh
là chủ yếu.
-Họ không ... trên mọi lĩnh
vực.
Ghi nhớ ( sgk)
HS Đọc ghi nhớ / 36.
Phân biệt:
- Loại thứ nhất ( Sự vật hiện Nêu sự khác biệt giữa bài
tượng đời sống) xuất phát từ nghị luận về một sự việc,
hiện tượng đời sống với
thực tế đời sống...rút ra tư
bài nghi luận về một vấn
tưởng, đạo lí.
-Loại thứ 2 (tư tưởng đạo lí) đề tư tưởng đạo lí?
bắt đầu từ một tư tưởng, đạo
lí: sau đó dùng lập luận giải
thích, chứng minh phân tích
để giúp người đọc nhận
thức đúng vấn đề, tư tưởng
đạo lí đó.
3/Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu: củng cố kiến thức nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao
Đọc vb “ Thời gian là
II. Luyện tập.
nhiệm vụ
vàng”?
VB “ Thời gian là vàng”
GV yêu cầu HS đọc bài tập VB trên thuộc loại nghị
- Kiểu loại: Nghị luận về
/sgk
luận nào?
một vấn đề tư tưởng đạo lí.
Gv nêu câu hỏi
VB nghị luận về vấn đề
- Bàn luận về vấn đề của
- Bước 2: Thực hiện
gì?
thời gian.
nhiệm vụ: Hs suy nghĩ, trả Chỉ ra luận điểm chính
- Các luận điểm chính của
lời câu hỏi
của vb?
VB;
- Bước 3: Báo cáo, thảo
Phép lập luận chủ yếu
+ Thời gian là sự sống.
luận: GV gọi HS trả lời, trong bài này là gì? cách
+ Thời gian là thắng lợi.
HS khác nhận xét, bổ
lập luận trong bài có sức
+ Thời gian là tiền.
sung.- Bước 4: Kết luận, thuyết phục như thế nào?
+ Thời gian là tri thức.
nhận định: GV đánh giá
- Phép lập luận chủ yếu
kết quả của HS
của VB là phân tích chứng
Gv chiếu kết quả bài tập
minh.
-> Có sức thuyết phục vì
giản dị, dễ hiểu.
4/Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: : HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
b. Nội dung: Từ việc tìm hiểu ở trên hãy xác định đề 4 trong phần KĐ thuộc kiểu bài
nghị luận nào? Nêu một vài vấn đề tư tưởng đạo lí của con người trong cuộc sống.
15
c.Sản phẩm của hs: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ vận dụng
kiến thức vào đời sống thực tiễn,…
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, thực hành, trình bày, gv nhận xét,
kết luận. (Đề 4 thuộc kiểu nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo lí
*Một số vấn đề tư tưởng đạo lí của con người: Đạo lí uống nước nhớ nguồn, lá lành
đùm lá rách...)
**********************
Tập làm văn
CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ
TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ
Môn: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 2 tiết ( Tiết 99,100- Tuần 20)
I.Mục tiêu
1/ Về kiến thức
Ôn tập kiến thức về văn nghị luạn nói chung, nghị luận 1 vấn đề tư tưởng, đạo lí.hs
nắm được cách làm bài nghị luận tư tưởng đạo lí.
2. Về năng lực
- Năng lực họp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
- Năng lực tự học, đọc - hiểu: đọc, nghiên cứu, xử lý tài liệu
- Rèn luyện cách viết văn nghị luận.
3/Về Phẩm chất: Tích cực, chủ động sáng tạo trong học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- Chuẩn bị của gv: SGK, G/A.Bảng phụ.
- Chuẩn bị của hs: SGK. Bài soạn.
III. Tiến trình dạy học
1/Hoạt động 1: Mở đầu
a.Mục tiêu:Tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản của
bài học.
b. Nội dung: Em cho biết nghị luận xã hội bao gồm những kiểu bài nghị luận nào?
c. Sản phẩm : Nghị luận SVHT, NL TTĐL
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài
mới.
Ở tiết trước các em được học kiểu nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí. Hôm
nay chúng ta tìm hiểu cách làm bài nghị luận tư tưởng, đạo lí.
2/H...
Tổ: Ngữ văn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY HỌC KÌ II
GV: Lê Văn Danh
CHỦ ĐỀ
NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
Môn: Ngữ văn, lớp 91,2,4
Thời gian thực hiện: 10 tiết ( Tiết 91 đến 100- Tuần 19,20)
Nội dung kiến thức:
Bàn về đọc sách
Nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống
Cách làm bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống
Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
Cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí
MỤC TIÊU CHUNG
- Hiểu được ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và cách chọn sách, cách
đọc sách sao cho có hiệu quả.
- Đặc điểm, yêu cầu của kiểu bài nghị luận của một sự việc hiện tượng đời sống.
HS nắm được đối tượng của kiểu bài nghị luận về một sự việc đời sống cách
làm bài nghị luận về 1 sự việc hiện tượng đời sống.Yêu cầu cụ thể khi làm bài
nghị luận về một sự việc hiện tượng trong đời sống
- Đặc điểm, yêu cầu của kiểu bài nghị luận của một vấn đề tư tưởng đạo lí.
nắm được cách làm bài nghị luận tư tưởng đạo lí.
Văn bản
BÀN VỀ ĐỌC SÁCH
(Chu Quang Tiềm)
Môn: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 2 tiết ( Tiết 91,92- Tuần 19)
I.Mục tiêu
1/ Về kiến thức
Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và cách chọn sách, cách đọc sách sao cho
có hiệu quả .
2. Về năng lực
- Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự quản bản thân.
- Năng lực chuyên biệt:
+ Đọc hiểu một văn bản nghị luận: bố cục, vấn đề NL, luận điểm, PPLL …
+ Đọc mở rộng văn bản NLXH, xác định vấn đề NL, luận điểm, bố cục …
+ Viết: rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận. Viết đoạn văn thể hiện
những quan điểm suy nghĩ về tầm quan trọng của việc đọc sách.
3/Về Phẩm chất
Yêu sách, thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Intenet để mở rộng hiểu biết, có
phương pháp đọc sách hiệu quả.
1
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- Chuẩn bị của gv: SGK, G/A.
- Chuẩn bị của hs: SGK. Bài soạn.
III. Tiến trình dạy học
1/Hoạt động 1: Mở đầu
a.Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản của
bài học
b.Nội dung: Tìm những câu danh ngôn nói về vai trò của sách?
c.Sản phẩm : hs chuẩn bị trước, trả lời. ( Một quyển sách tốt là một người bạn hiền.
Sách mở ra trước mắt ta chân trời mới… )
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài
mới.
Thật vậy. Sách mở ra trước mắt ta chân trời mới… Để hiểu rõ cách chọn sách và
phương pháp đọc sách hiệu quả hôm nay chúng ta học bài: Bàn về đọc sách của Chu
Quang Tiềm.
2/Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu: giúp hs nắm đôi nét về tác giả, tác phẩm, phân tích nội dung, nghệ thuật,
rút ra ý nghĩa của văn bản.
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
Kiến thức 1: Tìm hiểu
I.Tìm hiểu chung.
chung
1/Tác giả:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
- GS-TS Chu Quang Tiềm
Em hãy nêu hiểu biết (1897-1986)
vụ:
của mình về tác giả?
Gọi hs đọc chú thích (sgk)
- Nhà mĩ học, lí luận Văn
GV đặt câu hỏi: tìm hiểu về
học lớn của Trung Quốc.
tác giả, tác phẩm.
2/Văn bản:
HS tiếp nhận nhiệm vụ
Nêu xuất xứ của vb? - Xuất xứ: Trích trong cuốn
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
“Danh nhân Trung Quốc bàn
vụ: HS quan sát skg, thực
Vb bàn về vấn đề gì? về niềm vui nỗi buồn của
hiện yêu cầu của GV.
Trình bày bằng ptbđ việc đọc sách” GS Trần Đình
Sử dịch)
- Bước 3: Báo cáo, thảo nào? Từ đó xác
- Kiểu văn bản: Nghị luận
luận: GV gọi một số HS trả định kiểu vb ?
(Lập luận giải thích 1 vấn đề
lời, HS khác nhận xét, bổ
XH).
sung.
- Bố cục:
- Bước 4: Kết luận, nhận
Xác định hệ thống + Từ đầu…phát hiện thế giới
định: chốt kiến thức
các luận điểm?
mới -> Khẳng định tầm quan
Gv hướng dẫn hs đọc văn bản.
-Vấn đề đọc sách
trọng, ý nghĩa của việc đọc
Đọc chậm rãi như lời tâm tình
đươc trình bày thành
sách.
trò chuyện của 1 người đang
mấy luận điểm?
+Tiếp...tự tiêu hao lực lượng
chia sẻ kinh nghiệm thành
-Tóm tắt ngắn gọn
2
công hay thất bại của mình nội dung của từng -> Các khó khăn, nguy hại
trong thực tế với người khác. luận điểm?
dễ gặp cuả việc đọc sách
trong tình hình hiện nay.
Gv đọc 1 đoạn, gọi hs đọc
tiếp.
+ Còn lại ->Bàn về phương
Gv nhận xét cách đọc của hs.
pháp chọn sách, đọc sách.
Kiến thức 2: Tìm hiểu nội
dung văn bản.
NV1: Sự cần thiết và ý nghĩa
của việc đọc sách.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ
GV yêu cầu HS đọc phần đầu.
Gv nêu câu hỏi
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ: Hs suy nghĩ, trả lời câu
hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả
của HS, chốt kiến thức.
+ Sách có giá trị là cột mốc
trên con đường phát triển của
nhân loại.
+ Đọc sách là chuẩn bị để có
thể làm cuộc trường chinh
vạn dặm trên con đường học
vấn đi phát hiện thế giới mới.
->Muốn tiến lên trên con
đường học vấn, không thể
không đọc sách.
*Tri thức về TV, về vb giúp
em có kĩ năng sd đúng và hay
ngôn ngữ dân tộc trong nghe,
đọc, nói và viết, kĩ năng đọc hiểu các loại vb trong văn hoá
đọc sau này của bản thân.
=>Ptích đúng đắn , rõ ràng,
? Theo t/g, con đường
nào để có được học
vấn ?
? Vậy đối với con
đường phát triển của
nhân loại, sách có 1 ý
nghĩa ntn? Tìm dẫn
chứng minh họa.
? Từ những lí lẽ trên
của tác giả, em hiểu
gì về sách và lợi ích
của việc đọc sách?
? Nhận xét về cách
lập luận của nhà văn?
(Lập luận chặt chẽ,
dẫn chứng tiêu biểu)
? Những cuốn SGK
các em đang học có
phải là những “di
sản tinh thần” vô giá
đó không? Vì sao?
? Theo tác giả, đọc
sách là “hưởng thụ",
là “chuẩn bị” trên
con đường học vấn.
Vậy, em đã “hưởng
thụ” được gì từ việc
đọc sách Ngữ văn để
“chuẩn bị” cho học
vấn của mình?
3
II. Tìm hiểu văn bản:
1. Nội dung
a/Tầm quan trọng và ý
nghĩa của việc đọc sách.
- Đọc sách là con đường
quan trọng của học vấn.
+ Sách đã ghi chép cô đúc và
lưu truyền mọi tri thức mọi
thành tựu mà loài người tích
luỹ được qua từng thời đại.
+ Sách trở thành kho tàng
quí báu là di sản tinh thần
của loài người.
=>Đọc sách là con đường
tích luỹ, nâng cao vốn tri
thức.
xác thực.
GV chuyển ý:
NV2: Khó khăn nguy hại
hay gặp của việc đọc sách
hiện nay.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ
Hs đọc tiếp phần 2, chú ý 2
đoạn văn so sánh:…giống như
ăn uống, giống như đánh trận.
Gv nêu câu hỏi
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ: Hs suy nghĩ, trả lời câu
hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả
của HS
- Các ý kiến đưa ra xác đáng
- Hình thức: đưa ra những so
sánh cụ thể
NV3: Cách chọn sách và
cách đọc sách đúng đắn, có
hiệu quả.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ
GV yêu cầu HS đọc phần còn
lại.
Gv nêu câu hỏi cho hs thảo
luận nhóm
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ: Hs suy nghĩ, trả lời câu
hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi đại diện nhóm
trả lời, HS các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả
của HS
Gv chốt những nội dung cơ
Thảo luận nhóm:
1)Tác giả chỉ ra
những nguy hại nào
của việc đọc sách ?
2) Ý kiến của tác giả
về cách đọc chuyên
sâu, không chuyên
sâu? Đọc lạc hướng
là gì?
3)Nhận xét gì về nội
dung và cách trình
bày từng nhận xét,
đánh giá của tác giả?
Từ đó, em có liên hệ
gì đến việc đọc sách
của mình?
? Theo tg, pp đọc
sách có mấy yêu cầu?
Chỉ ra?
? Theo tác giả, muốn
tích luỹ học vấn, đọc
sách hiệu quả cần lựa
chọn sách ntn?
? Tg đã dùng cách
nói ví von nhưng rất
cụ thể cách đọc sách
không có suy nghĩ,
nghiền ngẫm ntn? ý
nghĩa của hình thức
so sánh đó?
? Tại sao các học giả
chuyên môn vẫn cần
4
b/ Khó khăn nguy hại hay
gặp của việc đọc sách hiện
nay.
Hai nguy hại thường gặp:
- Sách nhiều khiến ta ko
chuyên sâu, ....(ham đọc
nhiều mà không thể đọc kĩ
chỉ đọc qua loa, hời hợt...nên
đọng lại chẳng được bao
nhiêu)
- Sách nhiều khiến người đọc
lạc hướng, lãng phí thời gian
và sức lực trên những cuốn
sách không thật có ích.
=>Không đọc sách lung tung
mà cần có mục đích cụ thể.
c/ Bàn về phương pháp đọc
sách
* Cần lựa chọn sách khi đọc.
- Không tham đọc nhiều mà
phải chọn cho tinh, đọc cho
kỹ những quyển sách nào
thực sự có giá trị, có lợi ích
cho mình.
- Chọn sách nên hướng vào 2
loại: sách phổ thông và sách
chuyên môn.
* Cách đọc sách có hiệu
quả.
- Ko nên đọc lướt qua, đọc
chỉ để trang trí bộ mặt mà
phải vừa đọc, vừa suy nghĩ
nhất là đối với các sách có
giá trị.
đọc
sách
bản về cách chọn sách, cách phải
thường thức?
đọc sách.
T/giả khuyên chúng ta
nên chọn sách ntn?
Cách đọc đúng đắn
nên như thế nào?
Tác hại của việc đọc
hời hợt được t/g chế
giễu ra sao?
Nhận xét về cách trình
bày lí lẽ của t/giả?
Từ đó em thu nhận
được gì từ những lời
NV4:Nghệ thuât, ý nghĩa khuyên này?
văn bản.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
Qua VB hãy rút ra
vụ
GV yêu cầu HS rút ra những những nét đặc sắc về
đặc sắc về nghệ thuật, ý nghĩa nghệ thuật?
văn bản
Gv nêu câu hỏi
-Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ: Hs suy nghĩ, trả lời câu
hỏi
Nêu ý nghĩa văn bản?
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi HS trả lời, HS
Nêu cảm nghĩ của em
khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận khi học xong VB?
định: GV đánh giá kết quả Đọc ghi nhớ
của HS chốt lại các ý cơ bản Qua VB rút ta bài học
về nghệ thuật, ý nghĩa.
cho bản thân về đọc
GV chỉ định HS đọc ghi nhớ. sách?
Giáo dục hs ý thức đọc sách.
- Không nên đọc một cách
tràn lan mà cần đọc có kế
hoạch.
=>Đọc sách đâu chỉ là viêc
học tập tri thức , đó còn là
chuyện rèn luyện tính cách,
chuyện làm người.
2. Nghệ thuật:
- Cách trình bày xác đáng,
thấu tình, đạt lý.
- Ptích cụ thể, dẫn dắt tự
nhiên.
- Giọng điệu trò chuyện, tâm
tình.
- Cách viết sinh động, thú
vị, giàu h/ảnh, so sánh, đối
chiếu gần gũi=> thuyết phục.
- Bố cục chặt chẽ, hợp lý.
3.Ý nghĩa văn bản:
Tầm quan trọng, ý nghĩa của
việc đọc sách và cách lựa
chọn sách, cách đọc sách sao
cho hiệu quả.
*Ghi nhớ/SGK
Hoạt động 4: Vận dụng
*Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học.
* Nội dung : Giới thiệu với các bạn về 5 cuốn sách mà em yêu thích.
*Sản phẩm của hs: Đắc nhân tâm, Hạt giống tâm hồn, Quà tặng cuộc sống…
*Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trình bày, gv nhận xét, kết luận.
********************
Tập làm văn
5
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
Môn: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 2 tiết ( Tiết 93,94- Tuần 19)
I.Mục tiêu
1/ Về kiến thức
Đặc điểm, yêu cầu của kiểu bài nghị luận của một sự việc hiện tượng đời sống.
2. Về năng lực
- Năng lực họp tác: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
- Năng lực tự học, đọc - hiểu: đọc, nghiên cứu, xử lý tài liệu
- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận.
3/Về Phẩm chất:
Ý thức trong việc viết bài nghị luận một sự việc, hiện tượng đời sống cần tìm hiểu
kĩ trong thực tế những sự việc và hiện tượng diễn ra như thế nào.
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- Chuẩn bị của gv: SGK, G/A.
- Chuẩn bị của hs: SGK. Bài soạn.
III. Tiến trình dạy học
1/Hoạt động 1: Mở đầu:
a. Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản
của bài học
b. Nội dung: : Ở lớp 7 và 8 các em được tìm hiểu về văn NL. Em cho biết nghị
luận là gì?
c. Sản phẩm: Nghị luận là dung lí lẽ, dẫn chứng để làm rõ một tư tưởng, quan điểm
nào đó.
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài
mới.
Ở học kì 2 các em được học 2 kiểu nghị luận. Đó là nghị luận xã hội và nghị luận
văn học. Hôm nay chúng ta tìm hiểu kiểu bài nghị luận xã hội- nghị luận về một sự
việc hiện tượng đời sống
2/ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu: giúp hs nắm Đặc điểm, yêu cầu của kiểu bài nghị luận của một sự việc
hiện tượng đời sống
Tổ chức thực hiện
Kiến thức : Tìm hiểu bài
nghị luận về một sự việc,
hiện tượng đời sống.
Bước1:Chuyển giao nhiệm
vụ
GV yêu cầu HS đọc văn
bản sgk/20
Nội dung
Sản phẩm
I. Tìm hiểu bài nghị luận về
một sự việc, hiện tượng đời
Trong văn bản trên, tác sống.
giả bàn luận về sự việc 1. Ví dụ: Văn bản “Bệnh lề
gì hiện tượng gì trong mề”( sgk)
đời sống?
Nêu các luận điểm?
2/ Nhận xét
6
Gv nêu câu hỏi
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: Hs suy nghĩ, trả
lời câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi HS trả lời,
HS khác nhận xét, bổ sung
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả
của HS
Gv chốt nội dung cơ bản
-Nêu vấn đề
-Thực trạng của vấn đề
-Nguyên nhân
-Hậu quả
-Giải pháp
Bố cục chặt chẽ mạch
lạc vì có luận điểm rõ
ràng....
Gọi HS đọc ghi nhớ
- Vấn đề nghị luận: Bệnh lề
mề->một vấn đề đáng suy nghĩ.
- Ba luận điểm:
LĐ1: Những biểu hiện của
bệnh lề mề.
LĐ2: Nguyên nhân của bệnh lề
mề.
LĐ3: Tác hại của bệnh lề mề.
- Bày tỏ ý kiến thái độ, gợi
nhiều suy nghĩ cho người đọc.
Bệnh lề mề có những tác => Bố cục bài viết mạch lạc,
hại gì? Tác giả phân tích chặt chẽ.
những tác hại của bệnh
lề mề như thế nào?
Có giải pháp gì?
Nhận xét về bố cục của
bài viết?
Vậy qua việc tìm hiểu
VB, em hiểu nghị luận
về một sự việc, hiện
tượng trong đời sống là
gì? Yêu cầu về nội dung.
Ghi nhớ/21.
Yêu cầu về hình thức?
Hiện tượng ấy có những
biểu hiện như thế nào?
tác giả có nêu rõ được
vấn đề đáng quan tâm
của hiện tượng đó
không?
Bản chất của hiện tượng
đó là gì?
Chỉ ra những nguyên
nhân của bệnh lề mề?
3/Hoạt động 3: Luyện tập.
*Mục tiêu: Giúp HS nắm được những nét cơ bản về bài nghị luận về một sự
việc, hiện tương trong đời sống.
Tổ chức thực hiện
Bước1:Chuyểngiao
nhiệm vụ
GV yêu cầu HS đọc bài tập
1/sgk
Gv nêu câu hỏi
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: Hs suy nghĩ, trả
lời câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi HS trả lời,
HS khác nhận xét, bổ
sung.- Bước 4: Kết luận,
Nội dung
Nêu các sự vật hiện tượng
tốt, đáng biểu dương của
các bạn, trong nhà trường
ngoài xã hội?
7
Sản phẩm
II. Luyện tập.
1/Bài tập 1. Thảo luận
a, Nêu các sự vật hiện
tượng tốt, đáng biểu dương
của các bạn, trong nhà
trường ngoài xã hội.
Gợi ý
- Hiện tượng xấu: sai hẹn,
không giữ lời hứa, nói bậy,
đua đòi, lười biếng, học tủ,
quay cóp...
-Hiện
tượng
tốt:
tấm
nhận định: GV đánh giá
kết quả của HS
Lần lượt thực hiện từng bài
tập 1,2
GV hướng dẫn HS làm bài
tập 2/ SGK
Gv nhận xét, kết luận
Hãy cho biết đây có phải
là hiện tượng đáng viết
bài nghị luận không? Vì
sao?
? Kể một số sự việc hiện
tượng đáng bàn ở địa
phương em? Đáng chê hay
đáng khen, chỉ ra những
mặt lợi, hại?
gương học tốt, học sinh
nghèo vượt khó, tinh thần
hỗ trợ lẫn nhau... Đưa em
nhỏ qua đường. Nhường
chỗ ngồi cho cụ già. Trả
lại của rơi cho người mất...
Bài 2.
Hiện tượng hút thuốc lá
hậu quả của việc hút thuốc
lá đáng để viết một bài
nghị luận vì:
- Liên quan đến vấn đề sức
khỏe của mỗi cá nhân
người hút, đến sức khỏe
cộng đồng và vấn đề nòi
giống…
- Liên quan đến vấn đề
BVMT
- Gây tốn kém tiền bạc.
4/Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: vận dung kiến thức đã học viết đoạn văn.
b.Nội dung : Viết đoạn văn về hiện tượng vứt rác bừa bãi nơi công cộng?
c.Sản phẩm của hs: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ vận dụng
kiến thức vào đời sống thực tiễn,…hs viết đoạn văn ở nhà
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, thực hành viết đoạn văn, trình
bày, gv nhận xét, kết luận.
****************************
Tập làm văn
CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC
HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
Môn: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 2 tiết ( Tiết 95,96- Tuần 19,20)
I.Mục tiêu
1/ Về kiến thức
HS nắm được đối tượng của kiểu bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống
cách làm bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống.Yêu cầu cụ thể khi làm bài
nghị luận về một sự việc hiện tượng trong đời sống
2. Về năng lực
- Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự chủ và tự học,
năng lực giải quyết vấn đề một cách sáng tạo.
- Năng lực chuyên biệt:
+ Đọc hiểu đề bài: Quan sát các hiện tượng của đời sống.
8
+ Viết: xây dựng bố cục, viết bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
3/Về Phẩm chất:
Giáo dục học sinh ý thức quan tâm tới các sự việc xảy ra trong cuộc sống hàng ngày.
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- Chuẩn bị của gv: SGK, G/A. Bảng phụ
- Chuẩn bị của hs: SGK. Bài soạn.
III. Tiến trình dạy học
1/Hoạt động 1: Mở đầu
a.Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản của
bài học
b. Nội dung: Nêu một số sự việc hiện tượng phổ biến trong đời sống?
c. Sản phẩm : An toàn giao thông, môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm, bạo lực
học đường, bạo hành gia đình, tệ nạn xã hội...
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài
mới.
An toàn giao thông, môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm, bạo lực học đường,
bạo hành gia đình, tệ nạn xã hội... Đó là những hiện tượng phổ biến trong đời sống.
Hôm nay chúng ta đi tìm hiểu cách làm bài nghị luận về một sự việc hiện tượng
đời sống.
2/Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu: giúp hs nắm đề văn và cách làm kiểu bài nghị luận của một sự việc hiện
tượng đời sống
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
Kiến thức 1: Đề bài
I. Đề bài nghị luận về 1 sự việc
nghị luận về 1 sự việc
hiện tượng đời sống
1. Ví dụ: Các đề bài - SGK 22.
hiện tượng đời sống
Bước 1: Chuyển giao
2. Nhận xét
? Qua phần đọc, * Cấu tạo của đề: Thường gồm
nhiệm vụ
GV yêu cầu HS đọc các các em hãy cho hai phần.
đề bài sgk
biết cấu tạo của các - Phần nêu sự vật, hiện tượng.
Gv nêu câu hỏi
đề bài? Các đề bài - Mệnh lệnh của đề (Nêu suy nghĩ
- Bước 2: Thực hiện
có điểm gì giống của mình, nêu nhận xét, suy nghĩ
nhiệm vụ: Hs suy nghĩ,
nhau ? Hãy chỉ ra của mình, nêu ý kiến…)
trả lời câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo những điểm giống *Điểm giống nhau : Đều đề cập
luận: GV gọi HS trả lời, nhau đó ?
đến những sự vật, hiện tượng của
HS khác nhận xét, bổ ? Trên cơ sở đó, đời sống xã hội, đều yêu cầu
sung
mỗi em nghĩ ra người viết trình bày nhận xét, suy
- Bước 4: Kết luận, nhận một đề bài tương
nghĩ…
định: GV đánh giá kết
tự ?
* Các đề bài nghị luận khác
quả của HS
Ví dụ: Vừa qua trường em có phát
Gv chốt nội dung cơ bản
VD1: Hiện nay có không
động phong trào: “Tết cho HS
9
ít HS sa vào các tệ nạn xã
hội. Bạn có suy nghĩ gì
về vấn đề này.
VD2: Khi tham gia giao
thông, nhiều thanh niên
điều khiển xe máy
thường lạng lách, đánh
võng, phóng nhanh, vượt
ẩu và đã gây ra nhiều tai
nạn đáng tiếc. Bạn có suy
nghĩ gì về hiện tựơng
trên.
Lưu ý: Có dạng đề cung
cấp sẵn sự việc hiện
tượng dưới dạng một
truyện kể, 1 mẫu tin để
người làm bài sử dụng
( đề 1 ), có đề chỉ gọi tên
sự việc hiện tượng....
Kiến thức 2: Cách làm
bài nghị luận về 1 sự
việc, hiện tượng trong
đời sống
NV1: Tìm hiểu đề, tìm
ý.
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ
GV yêu cầu HS đọc ngữ
liệu sgk
Gv nêu câu hỏi
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: Hs suy nghĩ,
trả lời câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi HS trả lời,
HS khác nhận xét, bổ
sung
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết
quả của HS
Gv chốt nội dung cơ bản
nghèo”. Hãy nêu suy nghĩ của em
về việc ấy
II. Cách làm bài nghị luận về 1
sự việc, hiện tượng trong đời
sống.
Hãy nhắc lại các
bước làm một bài
văn nghị luận nói
chung mà em đã
học.
Đề thuộc loại gì?
Đề nêu sự việc
hiện tượng gì?
đề yêu cầu làm gì?
Nghĩa đã có
những sự việc làm
gì? những sự việc
làm đó chứng tỏ
em là người ntn?
Những việc làm
của Nghĩa có khó
không?
Vì sao Thành đoàn
Thành phố
HCM...?
Nắm vững cách làm: 4 Nếu mỗi HS đều
10
*Ví dụ - SGK 23
* Nhận xét
1. Tìm hiểu đề, tìm ý.
a. Loại đề: Nghị luận về một sự
việc, hiện tượng đời sống.
b. Hiên tượng, sự việc: Học tập
Phạm Văn Nghĩa.
c. Yêu cầu: Nêu suy nghĩ về hiện
tượng ấy.
d. Tìm ý
- Nghĩa là người biết thương mẹ,
giúp đỡ mẹ trong việc đồng áng.
- Nghĩa là người biết kết hợp học
và hành.
- Nghĩa là người biết sáng tạo, làm
cái tời cho mẹ kéo nước đỡ mệt.
- Học tập Nghĩa là học yêu cha
mẹ, học lao động, học cách kết
hợp học và hành, học sáng tạo,
làm những việc nhỏ mà có ý nghĩa
lớn.
bước làm bài, dàn bài làm được như
chung, tìm hiểu rõ về sự Nghĩa thì đời sống
sẽ ntn?
việc hiện tượng…
NV2:Hướng dẫn HS lập
dàn bài.
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ
- Cho HS đọc dàn ý SGK 24.
- GV hướng dẫn HS cụ
thể hoá các mục nhỏ
thành dàn ý chi tiết theo
các ý đã tìm ở trên.
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: Hs suy nghĩ,
trả lời câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi HS trả lời,
HS khác nhận xét, bổ
sung
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết
quả của HS
Gv chốt nội dung cơ bản
Dàn ý của bài nghị
luận ntn?
? Phần mở bài, để
giới thiệu hiện
tượng Phạm Văn
Nghĩa cần phải
giới thiệu nội dung
gì ?
? Phần thân bài cần
đạt được những nội
dung nào?
? Quan điểm của
em về vấn đề này
ra sao?
? Mục đích việc
phát động của
Thành đoàn là gì ?
? Hãy đánh giá
việc
làm
của
Nghĩa?
? Em sẽ khái quát
như thế nào về tấm
gương này ?
? Phần kết bài, em
nên liên hệ bản
thân như thế nào?
NV3: Hướng dẫn HS
viết bài. Đọc bài sửa
Viết đoạn mở bài,
chữa
đoạn kết bài?
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ
GV yêu cầu viết đoạn mở
bài, đoạn kết bài
Gv nêu câu hỏi
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: Hs thực hành
11
2. Lập dàn bài
a. Mở bài
- Giới thiệu hiện tượng Phạm Văn
Nghĩa:
+ Phạm Văn Nghĩa là ai?
+ Làm việc gì?
- Nêu sơ lược ý nghĩa của tấm
gương Phạm Văn Nghĩa: việc nhỏ,
nghĩa lớn.
b. Thân bài
- Phân tích ý nghĩa việc làm.
+ Ý nghĩa của việc làm này là ở
đâu?
+ Đánh giá việc làm : Đúng hay
sai? Mặt tích cực?
- Đánh giá ý nghĩa việc phát động
của Thành đoàn: Học tập tấm
gương tốt.
c. Kết bài
- Khái quát ý nghĩa tấm gương
Phạm Văn Nghĩa: Một con người
chăm chỉ, có ý chí, có nghị lực.
- Liên hệ bản thân: Việc không
khó, quyết tâm… có thể làm.
3. Viết bài
- Viết đoạn mở bài.
- Viết đoạn kết bài.
4. Đọc lại bài viết và sửa chữa
- Sửa chữa lỗi chính tả, lỗi dùng
từ, lỗi ngữ pháp.
- Chú ý liên kết mạch lạc giữa các
câu trong đoạn văn và giữa các
phần trong bài văn.
* Ghi nhớ: sgk/ 24
viết 2 đoạn văn
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi HS trình
bày, HS khác nhận xét,
bổ sung
- Bước 4: Kết luận,
nhận định: GV đánh giá
kết quả của HS
* gv hướng dẫn HS rút ra
nội dung ghi nhớ.
Gọi HS đọc lại toàn bộ
phần ghi nhớ SGK.
- GV củng cố lại nội
dung chính bằng cách
chốt dàn bài chung trên
bảng phụ.
? Nêu dàn bài
chung của bài văn
nghị luận về một
sự việc, hiện tượng
đời sống?
Dàn bài chung( bảng phụ)
a/ Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần
nghị luận.
b/ Thân bài: trình bày
-Thực trạng của vấn đề( biểu hiện)
- Nguyên nhân xảy ra hiện tượng
đó ( nguyên nhân khách quan và
nguyên nhân chủ quan)
- Hậu quả của hiện tượng( hoặc
kết quả nếu hiện tượng tốt)
- Giải pháp khắc phục ( biện
pháp)
c/ Kết bài:
- Khẳng định vấn đề đã nghị luận.
- Rút ra bài học cho bản thân.
3/Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu: Hướng dẫn luyện tập, lập dàn ý cho 1 đề bài ( sgk)
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Luyện tập
GV yêu cầu HS đọc đề 4/sgk, xác
Đề bài: Lập dàn ý đề 4-sgk
định yêu cầu của đề
a. Mở bài: Giới thiệu sơ
Gv hướng dẫn hs lập dàn bài.
Lập dàn bài cho đề lược về Nguyễn Hiền
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: bài 4 sgk?
b. Thân bài:
Hs suy nghĩ, lập dàn bài.
- Hoàn cảnh của Nguyễn
- Bước 3: Báo cáo, thảo
Hiền có gì đặc biệt
luận: GV gọi HS trình bày, HS
- Tinh thần ham học và
khác nhận xét, bổ sung.- Bước 4:
chủ động của Nguyễn Hiền
Kết luận, nhận định: GV đánh
ntn?
giá kết quả của HS
- Ý thức tự trọng của
Gv chốt dàn bài đề bài 4.
Nguyễn Hiền?
c.Kếtbài:
Gv củng cố kiến thức toàn bài.
Muốn làm tốt bài - Nêu ý nghĩa của tấm
Nguyễn
Hiền.
văn nghị luận về sự gương
việc hiện tượng ta - Rút ra bài học cho bản
phải làm gì?
thân.
4/Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: vận dung kiến thức đã học viết đoạn văn.
12
b. Nội dung : viết đoạn văn về một sự việc hiện tượng đời sống( sự việc tự chọn)
c.Sản phẩm của hs: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ vận dụng
kiến thức vào đời sống thực tiễn,…hs viết đoạn văn ở nhà
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trình bày, gv nhận xét, kết luận.
***************************
Tập làm văn
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ
Môn: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 2 tiết ( Tiết 97, 98- Tuần 20)
I.Mục tiêu
1/ Về kiến thức
Đặc điểm, yêu cầu của kiểu bài nghị luận của một vấn đề tư tưởng đạo lí.
2. Về năng lực
- Năng lực họp tác : trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
- Năng lực tự học, đọc - hiểu: đọc, nghiên cứu, xử lý tài liệu
- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận.
Rèn luyện cách viết văn nghị luận.
3/Về Phẩm chất: Có ý thức học tập tích cực. Tập viết những bài văn nghị luận ngắn,
nêu tư tưởng, quan niệm, sự đánh giá đúng đắn của mình.
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- Chuẩn bị của gv: SGK, G/A.
- Chuẩn bị của hs: SGK. Bài soạn.
III. Tiến trình dạy học
1/Hoạt động 1: Mở đầu:
a.Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản của
bài học.
b. Nội dung:
? Em hãy cho biết các đề sau đề nào thuộc kiểu bài nghị luận về một sự việc hiện
tượng đời sống?
Đê 1: Suy nghĩ về hiện tượng ô nhiễm môi trường ở địa phương em.
Đề 2: Tác hại của tệ nạn xã hội.
Đề 3: Bàn về vấn đề thực phẩm bẩn hiện nay.
Đề 4: Suy nghĩ về lòng biết ơn.
c. Sản phẩm: Đề 1,2,3: Nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống. Đề 4?
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài
mới.
Đề 4 có phải là dạng bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống không?
Bài học hôm nay cô và các em sẽ tìm hiêu để có được câu trả lời.
2/Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu: giúp hs nắm Đặc điểm, yêu cầu của kiểu bài nghị luận của một vấn đề tư
tưởng, đạo lí.
13
Tổ chức thực hiện
Kiến thức: Tìm hiểu bài
nghị luận về một vấn đề tư
tưởng, đạo lí.
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ
GV yêu cầu HS đọc văn bản
Tri thức là sức mạnh/sgk
Gv nêu câu hỏi
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: Hs suy nghĩ, trả
lời câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi HS trả lời,
HS khác nhận xét, bổ sungBước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả
của HS
Gv chốt nội dung cơ bản
-> CM bằng các dẫn chứng
cụ thể nói lên vai trò to lớn
của tri thức trong hai cuộc
kháng chiến.... và trong sự
nghiệp XD đất nước.
- MB: nêu vấn đề
- TB: Lập luận CM vấn đề.
- KB: mở rộng vấn đề bàn
luận
* Các câu mang luận điểm
trong bài:
- Nhà khoa học... sức mạnh.
-Sau này Lê Nin... được sức
mạnh.
-Tri thức đúng là sức mạnh.
-Rõ ràng người có... làm
nổi.
-Tri thức ... cách mạng.
-Tri thức... quý trọng tri
thức.
Nội dung
Văn bản trên bàn về vấn
đề gì?
VB ấy có thể chia làm mấy
phần?
Chỉ ra nội dung của mỗi
phần và mối quan hệ của
chúng với nhau
Chỉ ra các câu mang luận
điểm chính trong bài?
Các luận điểm trên đã
diễn đạt rõ ràng, dứt
khoát ý kiến của người
viết chưa? vì sao?
VB đã sử dụng phép lập
luận nào là chính?
Cách lập luận đó có sức
thuyết phục hay không?
vì sao?
Em hiểu thế nào là nghị
luận về một vấn đề tư
tưởng đạo lí?
Yêu cầu về nội dung và
hình thức?
14
Sản phẩm
I. Tìm hiểu bài nghị luận về
một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
1. Ví dụ: văn bản: 'Tri thức là
sức mạnh”.
2. Nhận xét
a.Văn bản bàn về vấn đề vai
trò của tri thức và người trí
thức trong đời sống xã hội..
b, Văn bản chia làm 3 phần.
* MB: ( đoạn 1): đặt vấn đề tri
thức là sức mạnh
* TB:( đoạn 2,3)
Chứng minh tri thức đúng là
sức mạnh trong công việc và
khẳng định tri thức là sức
mạnh cách mạng.
* KB: ( đoạn còn lại) phê phán
những biểu hiện không coi
trọng tri thức hoặc sử dụng tri
thức không đúng chỗ.
* Mối quan hệ giữa các phần là
chặt chẽ, cụ thể.
c, Các câu mang luận điểm
chính.
d, Phép lập luận: Chứng minh
là chủ yếu.
-Họ không ... trên mọi lĩnh
vực.
Ghi nhớ ( sgk)
HS Đọc ghi nhớ / 36.
Phân biệt:
- Loại thứ nhất ( Sự vật hiện Nêu sự khác biệt giữa bài
tượng đời sống) xuất phát từ nghị luận về một sự việc,
hiện tượng đời sống với
thực tế đời sống...rút ra tư
bài nghi luận về một vấn
tưởng, đạo lí.
-Loại thứ 2 (tư tưởng đạo lí) đề tư tưởng đạo lí?
bắt đầu từ một tư tưởng, đạo
lí: sau đó dùng lập luận giải
thích, chứng minh phân tích
để giúp người đọc nhận
thức đúng vấn đề, tư tưởng
đạo lí đó.
3/Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu: củng cố kiến thức nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao
Đọc vb “ Thời gian là
II. Luyện tập.
nhiệm vụ
vàng”?
VB “ Thời gian là vàng”
GV yêu cầu HS đọc bài tập VB trên thuộc loại nghị
- Kiểu loại: Nghị luận về
/sgk
luận nào?
một vấn đề tư tưởng đạo lí.
Gv nêu câu hỏi
VB nghị luận về vấn đề
- Bàn luận về vấn đề của
- Bước 2: Thực hiện
gì?
thời gian.
nhiệm vụ: Hs suy nghĩ, trả Chỉ ra luận điểm chính
- Các luận điểm chính của
lời câu hỏi
của vb?
VB;
- Bước 3: Báo cáo, thảo
Phép lập luận chủ yếu
+ Thời gian là sự sống.
luận: GV gọi HS trả lời, trong bài này là gì? cách
+ Thời gian là thắng lợi.
HS khác nhận xét, bổ
lập luận trong bài có sức
+ Thời gian là tiền.
sung.- Bước 4: Kết luận, thuyết phục như thế nào?
+ Thời gian là tri thức.
nhận định: GV đánh giá
- Phép lập luận chủ yếu
kết quả của HS
của VB là phân tích chứng
Gv chiếu kết quả bài tập
minh.
-> Có sức thuyết phục vì
giản dị, dễ hiểu.
4/Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: : HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
b. Nội dung: Từ việc tìm hiểu ở trên hãy xác định đề 4 trong phần KĐ thuộc kiểu bài
nghị luận nào? Nêu một vài vấn đề tư tưởng đạo lí của con người trong cuộc sống.
15
c.Sản phẩm của hs: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ vận dụng
kiến thức vào đời sống thực tiễn,…
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, thực hành, trình bày, gv nhận xét,
kết luận. (Đề 4 thuộc kiểu nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo lí
*Một số vấn đề tư tưởng đạo lí của con người: Đạo lí uống nước nhớ nguồn, lá lành
đùm lá rách...)
**********************
Tập làm văn
CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ
TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ
Môn: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 2 tiết ( Tiết 99,100- Tuần 20)
I.Mục tiêu
1/ Về kiến thức
Ôn tập kiến thức về văn nghị luạn nói chung, nghị luận 1 vấn đề tư tưởng, đạo lí.hs
nắm được cách làm bài nghị luận tư tưởng đạo lí.
2. Về năng lực
- Năng lực họp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
- Năng lực tự học, đọc - hiểu: đọc, nghiên cứu, xử lý tài liệu
- Rèn luyện cách viết văn nghị luận.
3/Về Phẩm chất: Tích cực, chủ động sáng tạo trong học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- Chuẩn bị của gv: SGK, G/A.Bảng phụ.
- Chuẩn bị của hs: SGK. Bài soạn.
III. Tiến trình dạy học
1/Hoạt động 1: Mở đầu
a.Mục tiêu:Tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản của
bài học.
b. Nội dung: Em cho biết nghị luận xã hội bao gồm những kiểu bài nghị luận nào?
c. Sản phẩm : Nghị luận SVHT, NL TTĐL
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài
mới.
Ở tiết trước các em được học kiểu nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí. Hôm
nay chúng ta tìm hiểu cách làm bài nghị luận tư tưởng, đạo lí.
2/H...
 









Các ý kiến mới nhất