Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Tuần 34. Nghe-viết: Nói ngược

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Lâm Uyên
Ngày gửi: 08h:21' 17-05-2018
Dung lượng: 25.4 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích: 0 người
THIẾT KẾ BÀI DẠY
Chính tả
Nghe – viết: Nói ngược
Ngày soạn: 12-9-2017
Ngày dạy: 19-9-2017
Lớp dạy: Lớp 4
Ngườisoạn: LươngThịLâmUyên


Mụctiêu
Kiếnthức:
Ngheviết chính xác, trình bày đúng đẹp bài vè lục bát.
2. Kĩnăng
Làm đúng bài tập 2, ohaan biệt được âm đầu d – r – gi, phân biệt được dấu hỏi – dấu ngã.
3. Tháiđộ
HS giữ vở sạch sẽ dễ nhìn
Rèn luyện tính cẩn thận
B. Chuẩnbị
Giáoviên:
Bảngphụviết nội dung bài tập 2
Powerpointtrìnhchiếu
Họcsinh
Sáchgiáokhoa
Vởbàitập, nháp
Bút mực

Các hoạt động dạy - học

Nội dung
Hoạt động dạy ( GV)
Hoạt động học ( HS)

I.Ổn định tổ chức (1p)
MT: tạo tâm thế sẵn sàng vào bài mới
- GV Cho cả lớp hát “lớp chúng ta đoàn kết”
-HS: Cả lớp hát

II.Kiểm tra bài cũ (4-5p)
MT ôn tập củng cố bài cũ
-GV cho HS viết lại một số từ khó vào vở
“hững hờ”, “xách bương”, “ngắm trăng”, “chim ngàn”

- HS nghe GV đọc và viết bài vào vở

III.Dạy bài mới (20-30 phút)
1.Giới thiệu bài





2.Hướng dẫn Hs viết chính tả

2.1. Hướng dẫn chuẩn bị



































2.2 Học sinh nghe viết




2.3 GV đọc soát lỗi chính tả


2.4.GV quan sát nhận xét

3. Hướng dẫn HS làm bài tập


- GVviết tên bài lên bảng bằng phấn màu

- GV gọi HS đọc tên bài






GV đọc đoạn chính tả cần viết:
Nói ngược
Bao giờ cho đến tháng ba
Ếch cắn cổ rắn tha ra ngoài đồng.
Hùm nằm cho lợn liếm lông,
Một chục quả hồng nuốt lão tám mươi.
Nắm xôi nuốt trẻ lên mười,
Con gà, nậm rượu nuốt người lao đao.
Lươn nằm cho trúm bò vào,
Một đàn cào cào đuổi bắt cá rô.
Thóc giống cắn chuột trong bồ,
Một trăm lá mạ đổ vồ con trâu.
Chim chích cắn cổ diều hâu,
Gà con tha quạ biết đâu mà tìm.
VÈ DÂN GIAN

GV đưa ra một số câu hỏi hướng dẫn:
+ Bài vè được viết theo thể thơ gì?


+ Thể thơ lục bát được viết như thế nào?


+ Trong bài vè những từ nào được viết hoa?


+ Bài vè có những dấu gì? Chúng được đặt ở đâu?

GV đưa ra một số từ khó cần chú ý:
“liếm lông”, “nậm rượu”, “lao đao”, “thóc giống”, và hướng dẫn cách viết đúng
GV cho HS viết những từ khó và một số tiếng có chữ hoa vào nháp.

GV chỉnh sửa tư thế ngồi, cách cầm bút

GV đọc đúng chính âm từng câu 2-3 lần.


GV đọc lại bài to rõ ràng, phát âm chuẩn những âm dễ nhầm: d-r-gi, ch-tr, s-x

GV kiểm tra, nhận xét một số bài


Mời một HS đọc đề bài

GV xác định những từ khóa trong đề bài giúp HS nắm rõ những yêu cầu của đề bài.Chọn những chữ viết đúng chính tả trong ngoặc đơn để hoàn chỉnhđoạn văn:
GV treo bảng phụ lên bảng
GV yêu cầu HS làm vào sách, mời 1 bạn lên bảng làm
GV-HS nhận xét bài làm trên bảng

GV đưa ra những từ cần lưu ý, giải nghĩa: + tự vệ: là hoạt động tự bảo vệ bản thân


-HS viết tên bào vào vở
- HS lần lượt đứng dậy đọc tên đề bài





Hs chú ý quan sát và lắng nghe














HS trả lời:
+ Thể lục bát
+ Dòng 6 chữ lùi vào một ô so với dòng 8 chữ
+ Bao, Ếch, Hùm, Một, Nắm, Con, Lươn, Thóc, Chim, Gà.
+ Dấu “.” Được đặt sau câu 8, dấu “,” đặt sau câu 6.
HS quan sát, lắng nghe


HS viết vào nháp

HS nghe và thực hiện

HS nghe và viết vào vở
HS rà soát lại bài chính tả


HS lắng nghe



HS
 
Gửi ý kiến