nền kinh té Nhật Bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Mỹ Linh
Ngày gửi: 22h:48' 16-03-2009
Dung lượng: 153.0 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Mỹ Linh
Ngày gửi: 22h:48' 16-03-2009
Dung lượng: 153.0 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
NHẬT BẢN
NỀN KINH TẾ THỨ HAI THẾ GIỚI
TỔNG QUAN VẾ KINH TẾ NHẬT BẢN
Tuy có mật độ dân số lớn, đặc biệt ở các thành phố lớn nhưng Nhật Bản là một quốc gia có mức sống cao. Công nghiệp Nhật Bản đứng thứ hai trên thế giới, mặc dù là một quốc gia rất nghèo về tài nguyên thiên nhiên. Sản xuất Nhật Bản chủ yếu phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu ( khoảng 90% nhu cầu năng lượng của Nhật Bản phải nhập từ nước ngoài, đặc biệt là dầu mỏ). Thành tựu kinh tế Nhật Bản chủ yếu tập trung trong ngành chế tạo. Nếu kể cả số công nhân xây dựng thì gần 1/3 lực lượng lao động của Nhật Bản làm việc trong ngành này. Nhật Bản đứng đầu thế giới về sản xuất ô tô, xe máy, xe đạp và là một trong những nước hàng đầu về đóng tàu, sản xuất sắc thép, sợi nhân tạo, hoá chất, xi măng, đồ điện và các thiết bị điện tử. Những tiến bộ nhanh chóng trong nghiên cứu và kỹ thuật đã giúp Nhật Bản mở rộng nền kinh tế theo hướng xuất khẩu. Ngành tài chính ngân hàng phát triển mạnh và Tokyô là một trong những trung tâm thương mại và thị trường chứng khoán chủ yếu trên thế giới. Mặc dù Nhật Bản có thể tự túc đủ lương thực nhưng do tốn nhiều sức lao động nên nông nghiệp không được ưu tiên. Tỷ lệ lớn thực phẩm, đặc biệt là ngũ cốc và thức ăn gia súc được nhập khẩu.
MỘT SỐ TƯ LIỆU VỀ KINH TẾ NHẬT
Tỷ lệ thất nghiệp năm 2005: 4,4%
lạm phát : -1,3%(giảm phát )
GDP năm 2005 ; 4,8 nghìn tỷ USD
Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2005 so với những năm trước : 2,6%
Dự trữ ngọai tệ tính đến tháng 3 năm 2004 : 826,6 tỉ USD (nhiều nhất thế giới )
-Xuất khẩu (tháng 3 năm 2004) : 544,24 tỉ USD
-Nhập khẩu : 431,78 tỉ USD
Tỉ trọng các ngành kinh tế chính :
Nông nghiệp :2,1%
Công nghiệp :26,8%
Xây dựng :10,3%
Giao thông vận tải : 6,3%
Lưu thông : 12,5%
Các ngành khác : 37,9%
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Kinh tế Nhật Bản phát triển theo những thời kì sau:
Thời kì Tokugawa
Thời kì công nghiệp hóa
Thời kì chuyển đổi
Thời kì bong bong kinh tế
Trong đó , cú sốc Nixon (1) và cuộc khủng hoảng dầu lửa trong kỉ nguyên tăng trưởng nhanh của thời kì công nghiệp hóa cùng với Thỏa ước Plaza (2) tạo nên bong bóng kinh tế đã tác động mạnh vào kinh tế Nhật Bản , làm kinh tế biến động theo nhiều hướng khác nhau .
HIỆN TRẠNG KINH TẾ :
Sau giai đọan trì trệ kéo dài làm kinh tế Nhật suy sụp nghiêm trọng , giai đọan 1950-1973 kinh tế Nhật đã phục hồi và phát triển cao :
TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GDP TRUNG BÌNH (1950-1973)
(Đơn vị :%)
Giai đọan
1950-1954
1955-1959
1960-1964
1965-1969
1970-1973
Tăng GDP
18,8
13,1
15,6
13,7
7,8
Từ những năm 1973-1974 do ảnh hưởng của cú sốc dầu lửa kinh tế thế giới điêu đứng , riêng kinh tế Nhật tốc độ tăng trưởng giảm xuống chỉ còn 2,6% năm 1980 nhưng đến thời kì 1986-1990 , tốc độ tăng trưởng GDP trung bình quay trở lại mức cao đạt 5,3% .Từ sau 1991 , bong bóng kinh tế vỡ làm kinh tế Nhật phát triển chậm lại .
TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GDP CỦA NHẬT BẢN (1990-2005)
(Đơn vị : %)
Năm
1990
1995
1997
1999
2001
2003
2005
Tăng GDP
5,1
1,5
1,9
0,87
0,4
2,7
2,5
Sau khi vượt qua hàng lọat thời kì khó khăn kinh tế Nhật đã được vực dậy và phát triển với GDP năm 2005 4,8 nghìn tỉ USD , vươt lên đứng thứ hai thế giới chỉ sau Hoa Kì .
BIỂU ĐỒ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ NHẬT BẢN TRONG GIAO ĐỌAN 2006-2008
Qua biểu đồ ta thấy kinh tế Nhật tăng trưởng khá đều từ quí 1 năm 2006 đến quí 1 năm 2007 sau đó vấp phải khủng hỏang tiền tệ đến quí 2 năm 2007 kinh tế phục hồi và tăng trưởng đến mức làm các nhà đầu tư, kinh tế vẫn tiếp tục tăng trưởng ở mức ổn định đến quí 2 năm 2008 do khủng hỏang kinh
 









Các ý kiến mới nhất