tuần 1 năm 2025

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Đắc
Ngày gửi: 21h:32' 23-06-2026
Dung lượng: 334.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Đắc
Ngày gửi: 21h:32' 23-06-2026
Dung lượng: 334.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN: 01
Tiết: 01
Ngày soạn: 03/9/2025
§1. TẬP HỢP
I
CHƯƠNG I. TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Biết được một tập hợp và các phần tử của nó, tập hợp các số tự nhiên (N) và tập hợp các số
tự nhiên khác 0 (N*).
- Sử dụng được các kí hiệu về tập hợp.
- Sử dụng được các cách mô tả, cách viết một tập hợp.
2. Năng lực
- Giao tiếp
- Nhận biết và hợp tác: Trình bày được kết quả thảo luận của nhóm, biết chia sẻ giúp đỡ
bạn thực hiện nhiệm vụ học tập, biết tranh luận và bảo vệ ý kiến của mình.
- Năng lực mô hình hóa toán học: Từ các ví dụ thực tế mô tả về tập hợp học sinh thấy được
sự tương tự đối với tập hợp số tự nhiên.
- Năng lực giao tiếp toán học: HS nghe hiểu, đọc hiểu, viết đúng kí hiệu về tập hợp.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Hoàn thành nhiệm vụ học tập mà giáo viên đưa ra. Có ý thức tìm tòi, khám phá
và vận dụng sáng tạo kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn.
- Trung thực: Báo cáo chính xác kết quả hoạt động của nhóm.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV: Đồ dùng hay hình ảnh, phiếu học tập 1,2,3, phấn màu...
2. HS: SGK, nháp, bút, tìm hiểu trước bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: HS thấy được khái niệm tập hợp rất gần với đời sống hằng ngày.
b) Nội dung: Quan sát các hình ảnh thực tế trên màn hình máy chiếu, sách... Lấy các ví dụ
về tập hợp trong thực tế.
- Giới thiệu cách đọc:
+ Tập hợp các bông hoa hồng trong lọ hoa.
+ Tập hợp gồm 3 con cá vàng trong bình
+ Tập hợp các cầu thủ bóng đá.
c) Sản phẩm: Ví dụ.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
VD:
- Tập hợp các học sinh của lớp 6C
- GV chiếu hình ảnh trên màn hình giới thiệu
- Tập hợp những quyển sách ở trên
nội dung về tập hợp các đồ vật quen thuộc
bàn,...
trong cuộc sống.
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về tập hợp trong thực tế. - Tập hợp các số tự nhiên
- Tập hợp các chữ cái trong từ TOÁN
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận HỌC.
….
nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (25 phút)
1. Tập hợp, phần tử của tập hợp
a) Mục tiêu: Nhận biết được một tập hợp và các phần tử của nó, sử dụng được các kí hiệu
về tập hợp.
b) Nội dung: Học sinh thực hiện theo các chỉ dẫn của GV: Giao trong phiếu 1 và Luyện
tập
c) Sản phẩm: - Phiếu học tập 1; Luyện tập 1.
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Tập hợp, phần tử của tập hợp
- Học sinh quan sát hình 1.3 SGK, nghe GV giới x là phần tử của tập A kí hiệu là
thiệu:
x A;
+ Tập hợp M và các phần tử của M.
y không là phần tử của tập A kí
+ Tập hợp B và các phần tử của B.
hiệu là y A ;
+ Phần tử thuộc, không thuộc tập hợp.
- Kí hiệu tập hợp bằng chữ cái in
+ Cách sử dụng kí hiệu
.
- Học sinh thực hiện: Phiếu học tập số 1
- Làm bài tập: Luyện tập 1. Gọi B là tập hợp các bạn
tổ trưởng trong lớp em. Em hãy chỉ ra một bạn thuộc
tập B và một bạn không thuộc tập B.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
hoàn thành yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
hoa như A,B,C,...
A={ ; ; } (với các số)
A={ ; ; } (với các chữ, từ,
dấu...)
- Phiếu học tập số 1:
a) Điền kí hiệu
vào ô thích
hợp: 4 A; 7 A ; 5 A; 6 A
b) Tập hợp A có 3 phần tử. Các
phần tử nằm trong A gồm các số:
2
sung, ghi vở.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS hình thành kiến thức mới.
GV: Yêu cầu HS đọc phần đóng khung và đánh dấu
học.
2; 4; 5.
A không chứa các phần tử số: 6;
7.
c) Người ta đặt tên tập hợp bằng
chữ cái in hoa.
- Luyện tập 1:
B = {An; Nga; Mai; Hùng}
An
B;
Hà
B;
3. Mô tả một tập hợp
a) Mục tiêu: HS biết và sử dụng được hai cách mô tả (viết) một tập hợp.
b) Nội dung hoạt động: GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện để hình thành kiến thức về
cách viết tập hợp.
c) Sản phẩm: Hai cách mô tả của tập hợp
Cách 1. Liệt kê các phần tử của tập hợp/Cách 2. Nêu dấu hiệu đặc trưng cho các phần tử
của tập hợp - Phiếu học tập số 2
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
2. Mô tả một tập hợp
- GV vẽ hình 1.4 giới thiệu, giảng giải cho Cách 1. Liệt kê các phần tử của tập hợp, tức
HS về hai cách mô tả (viết) tập hợp.
là viết các phần tử của tập hợp trong dấu
- GV giới thiệu về tập hợp số tự nhiên N và ngoặc {} theo thứ tự tuỳ ý nhưng mỗi phần tử
N*.
chỉ được viết một lần.
- Học sinh thực hiện phiếu học tập số 2
Ví dụ, với tập P gồm các số 0; 1; 2; 3; 4;
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
5 ở Hình 1.4, ta viết:
HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận P={0; 1;2; 3; 4; 5}.
nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
Cách 2. Nêu dấu
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
hiệu đặc trưng cho
GV gọi đại diện HS trả lời, HS khác nhận các phần tử của
xét, bổ sung, ghi vở.
tập hợp
- Bước 4: Kết luận, nhận định
Ví dụ, với tập P (xem H.1.4) ta cũng có thể
GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó viết:
dẫn dắt HS hình thành kiến thức mới.
P = {n|n là số tự nhiên nhỏ hơn 6}.
GV: Yêu cầu HS đọc phần đóng khung và - Tập hợp số tự nhiên N, N*
đánh dấu học.
+ Gọi N là tập hợp gồm các số tự nhiên 0; 1;
2; 3; ...
Ta viết: N = {0; 1; 2; 3; ...}.
Ta viết n N có nghĩa n là một số tự nhiên.
Chẳng hạn, tập P các số tự nhiên nhỏ hơn 6
có thể viết là:P = {n| n N, n < 6} hoặc P =
3
{n N |n<6}.
+ Ta còn dùng kí hiệu N* để chỉ tập hợp các
số tự nhiên khác 0, nghĩa là
N* = {1; 2; 3;...}.
- Phiếu học tập số 2
1 - Ban Nam viết sai, vì phần tử N và A lặp
lại 2 lần.
Sửa lại: L= {N; H; A; T; R; G}.
2 - Viết tập hợp K các số tự nhiên nhỏ hơn 7
(theo hai cách)
K ={ 0; 1;2; 3; 4; 5; 6}.
K = {n N | n< 7}.
Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố hai cách mô tả tập hợp, cách hiểu các kí hiệu ;
b) Nội dung: HS thực hiện: Luyện tập 2; Phiếu học tập số 3: (Luyện tập 3)
c) Sản phẩm: Luyện tập 2, 3.
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Luyện tập 2
Luyện tập 2:
A = {0; 1; 2; 3; 4}
Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử B = {1; 2; 3; 4}
của chúng:
- Luyện tập 3
a) 5
M; 9
M
A = {x N | x < 5}
B = {x
N*| x< 5}
Phiếu học tập số 3: Luyện tập 3
b) M = {7; 8; 9};
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
M = {x N | 6HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
hoàn thành yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá kết quả của HS, củng cố.
Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Củng cố các kiến thức về tập hợp
b) Nội dung: Học sinh hoàn thành 2 bài tập sau: 1.1 và 1.2.
c) Sản phẩm: Trình bày bảng, vở…
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1.1 a A; b A; b B; x A; u
4
Học sinh hoàn thành hai bài tập sau:
1.1 Cho hai tập hợp:
A = {a;b; c; x; y} và
B = {b; d; y; t; u, v}.
B;
a
B; x B; u A;
Dùng kí hiệu “ ” hoặc “ ” để trả lời câu hỏi: Mỗi
phần tử a, b, x, u thuộc tập hợp nào và không thuộc
tập hợp nào?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
hoàn thành yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá kết quả của HS, HĐVN
* Hướng dẫn tự học ở nhà
- Ôn tập lại kiến thức về tập hợp và cách mô tả tập hợp.
- Làm các bài tập 1.3; 1.4; 1.5 SGK trang 7, 8.
- Đọc phần có thể em chưa biết.
- Tìm hiểu trước Bài 2. Cách ghi số tự nhiên.
5
TUẦN: 01
Tiết: 02
Ngày soạn: 06/9/2025
§2. CÁCH GHI SỐ TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết được mối quan hệ giữa các hàng và giá trị mỗi chữ số (theo vị trí) trong một số
tự nhiên đã cho viết trong hệ thập phân.
- Nhận biết được số La Mã không quá 30.
2. Năng lực
- Đọc và viết được số tự nhiên.
- Biểu diễn được số tự nhiên cho trước thành tổng giá trị các chữ số của nó.
- Đọc và viết được các số La Mã không quá 30.
3. Phẩm chất
- Hoàn thành nhiệm vụ học tập mà giáo viên đưa ra. Có ý thức tìm tòi, khám phá và vận
dụng sáng tạo kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn.
- Báo cáo chính xác kết quả hoạt động của nhóm.
- Có trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Máy chiếu, máy vi tính, các phiếu học tập.
- Các bảng theo mẫu trong sách như bảng 1 và bảng các số La Mã.
- Hình ảnh đồng hồ với mặt số viết bằng số La Mã.
2. Học sinh: Bộ đồ dùng học tập; Sưu tầm các đồ dùng, tranh ảnh có số La Mã.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (3 phút)
a) Mục tiêu: Hiểu về lịch sử của số tự nhiên.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trênmàn chiếu hoặctranh ảnh và chú ý lắng nghe.
c) Sản phẩm: HS nắm được các cách viết số tự nhiên khác nhau qua giai đoạn, năm tháng.
d) Tổ chức thực hiện:
- HĐ của GV: Giới thiệu và chiếu một số hình ảnh liên quan đến cách viết số tự nhiên từ
thời nguyên thủy (hình ảnh dưới phần hồ sơ dạy học) “Trong lịch sử loài người, số tự nhiên
bắt nguồn từ nhu cầu đếm và có từ rất sớm. Các em quan sát hình chiếu và nhận xét về
cách viết số tự nhiên đó”.
- HĐ của HS: quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
- Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học
mới: “Cách ghi số tự nhiên đó như thế nào, có dễ đọc và sử dụng thuận tiện hơn không?”
=> Bài mới.
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (25 phút)
6
Hoạt động 1: Hệ thập phân (5 phút)
a) Mục tiêu:
+HS nhận biết được cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân và mối quan hệ giữa các
hàng.
+ HS hiểu giá trị mỗi chữ số của một số tự nhiên viết trong hệ thập phân.
+ HS nhận thấy kết luận thu được rất gần gũi với thực tế đời sống.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS viết được số tự nhiên trong hệ thập phân.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
HĐ GV
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. HỆ THẬP PHÂN
* GV cho HS quan sát và đọc trong SGK => đọc a. Cách ghi số tự nhiên trong hệ
hiểu cặp đôi để hiểu và ghi nhớ.
thập phân
* GV lưu ý về chữ số đầu và về cách viết:
+ Trong hệ thập phân, mỗi số tự nhiên
1. Với các số tự nhiên khác 0, chữ số đầu tiên (từ được viết dưới dạng một dãy những
chữ số lấy trong 10 chữ số: 0; 1; 2; 3;
trái sang phải) khác 0.
4; 5; 6; 7; 8 và 9.
2. Đối với số có 4 chữ số trở lên, ta viết tách
riêng từng lớp. Mỗi lớp là một nhóm ba chữ số Vị trí của các chữ số trong dãy gọi là
hàng.
kể từ trái sang phải.
* GV phân tích kĩ ví dụ: số 221 707 263 598 đọc
là “Hai mươi mốt tỉ, bảy trăm linh bảy triệu, hai
trăm sáu mươi ba nghìn, năm trăm chín mươi
tám) có các lớp, hàng như trong Bảng 1 SGK
tr.9.
+ Cứ 10 đơn vị ở một hàng thì bằng 1
đơn vị ở hàng liền trước nó. Chẳng
hạn: 10 chục = 1 trăm; 10 trăm = 1
nghìn.
?. Các số đó là: 120; 210; 102; 201
* GV yêu cầu HS lấy ví dụ về 1 số bất kì => nói
cho nhau nghe cách đọc và phân tích các lớp,
hàng của số đó.
* GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn thành
b. Giá trị các chữ số của một số tự
“?”
nhiên
* GV nhận xét, nêu đáp án đúng và chú ý những
- Mỗi chữ số tự nhiên viết trong hệ
đáp án sai.
thập phân đều biểu diễn được thành
(GV lưu ý HS không viết 012; 021)
tổng giá trị các chữ số của nó.
* GV cho HS phát biểu theo mẫu câu đã cho và Ví dụ:
phân tích cho HS
236 = (2 × 100) + (3 × 10) + 6
* GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi thực hiện
7
yêu cầu của HĐ1.
* GV nhận xét, nêu đáp án đúng và chú ý những
đáp án sai.
* GV viết đầy đủ trên bảng cho thẳng cột để
cộng lại theo cột đi đến HĐ2 => Kết luận.
*TQ:
= ( a × 10) + b, với a ≠ 0
= (a × 100) + ( b × 10) + c
* GV phân tích ví dụ trong SGK => Tổng quát
lại cho HS.
* GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn thành
phần Luyện tập.
Viết số 34604 thành tổng giá trị các chữ số của
nó.
* GV yêu cầu HS viết số 492 thành tổng giá trị
các chữ số của nó sau đó hoàn thành phần Vận 34 604 = ( 3 × 10 000) + ( 4 × 1000) +
dụng.
(6 × 100) + 4
- HĐ HS
+ Theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và hoàn
thành các yêu cầu.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Báo cáo, thảo luận:
Vận dụng:
492 = (4 × 100) + ( 9 × 10) + 2
=> 4 tờ 100 nghìn, 9 tờ 10 nghìn và 2
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên bảng, tờ 1 nghìn đồng.
hoàn thành vở.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại
kiến thức trọng tâm và gọi 1 học sinh nhắc lại.
Hoạt động 2: Số La Mã
a) Mục tiêu: HS viết được số La Mã từ 1 đến 30.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS viết được số La Mã, làm đúng bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
- HĐ GV
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. SỐ LA MÃ
+ GV chiếu bảng số La Mã kí hiệu và giá trị 5 thành phần để ghi ?.
số La Mã.
8
Thành phần
I
V
X
IV
IX
Giá trị
1
5
10
4
9
a)Viết các số 14 và 27
bằng số La Mã:
XIV; XXVII.
+ GV giới thiệu và cho HS đọc và ghi nhớ các thành phần chính b) Đọc các số La Mã XVI,
trong bảng trên.
XXII:
+ GV chiếu các số La Mã biểu diễn các số từ 1 đến 10
I
II
III
IV
V
VI
VII VIII IX
X
1
2
3
4
5
6
7
10
8
9
+ XVI: Mười sáu
+ XXII: Hai mươi hai.
+ GV giới thiệu rồi cho HS đọc đồng thanh, đọc thầm cá nhân rồi
ghi nhớ cách viết.
+ GV chiếu các số La Mã biểu diễn số từ 11 đến 20:
XI XII XIII XIV XV XVI XVII XVIII
XIX XX
11 12
19
13
14
15
16
17
18
20
+ GV giới thiệu rồi cho HS đọc đồng thanh, đọc thầm cá nhân rồi
ghi nhớ cách viết.
+ GV chiếu các số La Mã biểu diễn các số từ 21 đến 30 hoặc cho
HS quan sát SGK-tr11.
+ GV giới thiệu cách viết rồi cho HS đọc đồng thanh, đọc thầm cá
nhân rồi ghi nhớ cách viết.
+ GV kết hợp xóa đi 1 số ô trống ở trong từng loại bảng để kiểm
tra ghi nhớ của HS.
+ GV cho HS đọc nhận xét trong SGK tr.11 và lưu ý lại cho HS.
Nhận xét:
1. Mỗi số La Mã biểu diễn một số tự nhiên bằng tổng giá trị các
thành phần viết trên số đó. Chẳng hạn, số XXIV có ba thành phần
là X, X và IV tương ứng với các giá trị 10, 10 và 4. Do đó XXIV
biểu diễn số 24.
2. Không có số La Mã nào biểu diễn số 0.
* GV yêu cầu HS hoàn thành phần “?”
+ GV chia cả lớp theo nhóm đôi hoàn thành thử thách nhỏ, thi
Thử thách nhỏ:
XVIII (18); XXIII (23);
9
xem nhóm nào sử dụng 7 que tính xếp được nhanh và nhiều số La XXIV (24); XXVI (26);
Mã đúng nhất.
XXIX (29).
HĐ HS
+ HS theo dõi máy chiếu, SGK, chú ý nghe, đọc, ghi chú (thực
hiện theo yêu cầu).
+ GV: phân tích, quan sát và trợ giúp HS.
- Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu.
+ HS nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại cách viết
số La Mã và gọi 1 học sinh nhắc lại.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả làm bài tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 1.6 ; 1.7 ; 1.8 SGK – tr.12.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án.
Bài 1.6:
+ 27 501: Hai mươi bảy nghìn năm trăm linh một.
+ 106 712: Một trăm linh sáu nghìn bảy trăm mười hai.
+ 7 110 385: Bảy triệu một trăm mười nghìn ba trăm tám mươi năm.
+ 2 915 404 267: Hai tỉ chín trăm mười lăm triệu bốn trăm linh bốn nghìn hai trăm sáu
mươi bảy.
Bài 1.7:
a) Hàng trăm;
b) Hàng chục;
c) Hàng đơn vị.
Bài 1.8:
+ XIV: Mười bốn
+ XVI: Mười sáu
+ XXIII: Hai mươi ba.
Bài 1.9:
+ 18: XVIII
+ 25: XXV
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện được bài tập vận dụng.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Kết quả làm bài tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
10
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng.
Bài 1.10: Số có sáu chữ số nên hàng cao nhất là hàng trăm nghìn. Chứ số này phải khác 0
nên hàng trăm nghìn là chữ số 9. Từ đó suy ra số cần tìm là 909 090.
Bài 1.11: Chữ số 5 có giá trị 50 nên thuộc hàng chục => số đó là: 350.
Bài 1.12: Ta thấy mỗi gói có 10 cái kẹo, mỗi hộp có 100 cái kẹo (10 gói) và mỗi thùng có
1000 cái kẹo. Người đó mua 9 thùng, 9 hộp và 9 gói kẹo nên tổng số kẹo là: 9 × 1000 + 9 ×
100 + 9 × 10 = 9 990 (cái kẹo).
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học lý thuyết: Cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân, mối quan hệ giữa các hàng và giá
trị mỗi chữ số của một số tự nhiên viết trong hệ thập phân và học thuộc cách biểu diễn các
chữ số La Mã từ 1 => 30.
- Vận dụng hoàn thành các bài tập: 1.32; 1.33 SGK tr.21;
- Chuẩn bị bài mới “Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên”
TUẦN: 01
Ngày soạn: 06/9/2025
11
Tiết: 03
BÀI 18: HÌNH TAM GIÁC ĐỀU. HÌNH VUÔNG. HÌNH LỤC GIÁC ĐỀU
Thời gian thực hiện: (03 tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Nhận dạng và mô tả được một số yếu tố cơ bản của hình tam giác đều, hình vuông,
hình lục giác đều (cạnh, góc, đường chéo).
- Kể tên một số vật dụng, họa tiết, công trình kiến trúc, ... có hình ảnh tam giác
đều, hình vuông, hình lục giác đều.
- Vẽ được hình tam giác đều, hình vuông bằng dụng cụ học tập.
- Tạo lập được hình lục giác đều thông qua việc lắp ghép các hình tam giác đều.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và
tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ
trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được tính chất của tam giác
đều, hình vuông và lục giác đều; phát biểu được cách vẽ tam giác đều và hình
vuông.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng
lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích,
tổng hợp, khái quát hóa, … để hình thành khái niệm tam giác đều, hình vuông và
hình lục giác đều; vận dụng các kiến thức trên để giải một số bài tập có nội dung gắn
với thực tiễn ở mức độ đơn giản.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
12
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu, giấy
A4, kéo cắt giấy, thước đo góc, thước ê ke.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm, giấy A4, kéo cắt giấy, thước đo góc,
thước ê ke, bút sáp màu.
III. Tiến trình dạy học
Tiết 1
1. Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút)
a) Mục tiêu: HS nắm được nội dung chương IV: Một số hình phẳng trong thực tiễn.
GV gợi động cơ tìm hiểu về tam giác đều.
b) Nội dung: GV giới thiệu về nội dung chương IV.
Từ ví dụ của GV, HS đưa ra dự đoán về các tính chất của tam giác đều.
c) Sản phẩm: HS biết được nội dung chương IV.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giới thiệu chương IV:
Chương gồm ba bài học và các tiết luyện tập, ôn tập
chương. Cụ thể:
- Bài 18: Hình tam giác đều. Hình vuông. Hình lục
giác đều (3 tiết).
- Bài 19: Hình chữ nhật. Hình thoi. Hình bình hành.
Hình thang cân. (3 tiết).
- Bài 20: Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã
học (3 tiết).
- Luyện tập chung (2 tiết).
- Bài tập cuối chương IV (1 tiết).
Chương này giúp HS bước đầu hình thành và phát
triển một số năng lực toán học; giúp HS sử dụng
thành thạo dụng cụ vẽ hình, đo đạc như thước
thẳng, compa, ê ke, …
Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về Tam giác
đều.
* HS quan sát vào Mục lục SGK và chú ý lắng
nghe GV giới thiệu.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Các yếu tố cơ bản của tam giác đều (40 phút)
a) Mục tiêu:
- Hình thành khái niệm tam giác đều, nhận biết được tam giác đều.
13
- Chỉ ra được các hình ảnh tam giác đều trong thực tế
- Biết cách gọi tên các đỉnh, cạnh, góc của tam giác đều.
- Nhận biết được sự bằng nhau của các cạnh, các góc của tam giác đều.
- Biết vẽ tam giác đều với độ dài cạnh.
b) Nội dung:
- Học sinh thực hiện HĐ1, HĐ2 và thực hành 1.
- Làm bài tập 4.2 và bài tập trang trí biển báo giao thông hình tam giác đều.
c) Sản phẩm:
- HĐ1: Một số vật dụng, hoạ tiết, công trình kiến trúc có hình ảnh tam giác đều: biển
báo giao thông, kệ trang trí, khối rubic, ….
- HĐ2:
+ Tam giác đều
có các đỉnh
; các cạnh
+ Trong tam giác đều: ba cạnh bằng nhau, ba góc bằng nhau.
- Thực hành 1: Vẽ tam giác đều khi biết độ dài cạnh.
; các góc
.
- BT 4.2/SGK-88: tam giác đều có cạnh bằng
- Trò chơi: Sản phẩm biển báo giao thông gắn trên b ảng cùng ý nghĩa c ủa
chúng.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ học tập 1:
Nội dung
1. Hình tam giác đều.
- GV yêu cầu HS nhớ lại hình ảnh của một
hình tam giác và trả lời câu hỏi: Một tam giác
có bao nhiêu cạnh? Bao nhiêu góc?
- Gv yêu cầu HS trả lời câu hỏi tình huống:
Nếu cô nói: “Cô có một số bút viết và thước
kẻ. Cô sẽ chia đều cho mỗi bạn trong lớp.” thì
em có nhận xét gì về số số bút và số thước
mỗi bạn nhận được?
- GV yêu cầu HS kết hợp hai câu hỏi trên để
trả lời câu hỏi: Theo em, thế nào là tam giác
đều?
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- Cá nhân HS trả lời câu hỏi: Mỗi tam giác có
ba cạnh và ba góc.
14
- HS thảo luận nhóm hai người để tìm ra dự
đoán về tam giác đều :
+ Số bút và số thước của mỗi bạn sẽ bằng
nhau.
+ Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng
nhau và ba góc bằng nhau.
* Báo cáo, thảo luận 1:
- HS báo cáo kết quả thảo luận.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 1:
- GV nhận xét các câu trả lời của HS.
- GV chốt: Dự đoán của các em là hoàn toàn
chính xác.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
- GV yêu cầu HS dựa vào dự đoán vừa có
được để trả lời HĐ1 trong SGK- 84.
- GV yêu cầu HS kể tên các vật dụng, hoạ tiết,
công trình kiến trúc có hình ảnh tam giác đều?
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS nghiên cứu và trả lời câu hỏi.
- HS chỉ ra các vật dụng, hoạ tiết, công trình
kiến trúc có hình ảnh tam giác đều trong thực
tế.
* Báo cáo, thảo luận 2:
- Cá nhân HS báo cáo kết quả.
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
- GV đưa thêm một số hình ảnh bổ sung.
* GV giao nhiệm vụ học tập 3:
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân
làm ý a HĐ2 - SGK/84.
GV phát cho mỗi nhóm một hình tam giác đều
bằng bìa cứng các màu, yêu cầu HS:
+ Nêu cách đo độ dài đoạn thẳng?
+ Cho biết độ dài ba cạnh của miếng bìa tam
- Một số vật dụng, hoạ tiết, công
trình kiến trúc có hình ảnh tam giác
đều: biển báo giao thông, kệ trang
trí, khối rubic, …
a) Các yếu tố cơ bản của tam giác
đều
- Trong tam giác đều:
+ Ba cạnh bằng nhau.
+ Ba góc bằng nhau và bằng
15
giác mà GV vừa phát.
- GV giới thiệu ba góc của thước ê ke có ba
góc
GV yêu cầu HS dùng ê ke đó kiểm tra số đo ba
góc của tấm bìa hình tam giác bằng cách:
+ Ước lượng số đo các góc của tầm bìa bằng
bao nhiêu trong các số
.
+ Đặt ê ke vào miếng bìa hình tam giác sao
cho đỉnh của góc thước (đã ước lượng ở bước
trên) trùng với đỉnh của một góc tấm bìa, mép
cạnh của thước trùng với mép một cạnh của
góc cần đo.
Lặp lại thao tác này với hai góc còn lại.
* HS thực hiện nhiệm vụ 3:
- Đại diện các nhóm lên nhận tấm bìa hình tam
giác.
- HS thảo luận nhóm để nêu lại được cách đo
độ dài đ
Tiết: 01
Ngày soạn: 03/9/2025
§1. TẬP HỢP
I
CHƯƠNG I. TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Biết được một tập hợp và các phần tử của nó, tập hợp các số tự nhiên (N) và tập hợp các số
tự nhiên khác 0 (N*).
- Sử dụng được các kí hiệu về tập hợp.
- Sử dụng được các cách mô tả, cách viết một tập hợp.
2. Năng lực
- Giao tiếp
- Nhận biết và hợp tác: Trình bày được kết quả thảo luận của nhóm, biết chia sẻ giúp đỡ
bạn thực hiện nhiệm vụ học tập, biết tranh luận và bảo vệ ý kiến của mình.
- Năng lực mô hình hóa toán học: Từ các ví dụ thực tế mô tả về tập hợp học sinh thấy được
sự tương tự đối với tập hợp số tự nhiên.
- Năng lực giao tiếp toán học: HS nghe hiểu, đọc hiểu, viết đúng kí hiệu về tập hợp.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Hoàn thành nhiệm vụ học tập mà giáo viên đưa ra. Có ý thức tìm tòi, khám phá
và vận dụng sáng tạo kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn.
- Trung thực: Báo cáo chính xác kết quả hoạt động của nhóm.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV: Đồ dùng hay hình ảnh, phiếu học tập 1,2,3, phấn màu...
2. HS: SGK, nháp, bút, tìm hiểu trước bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: HS thấy được khái niệm tập hợp rất gần với đời sống hằng ngày.
b) Nội dung: Quan sát các hình ảnh thực tế trên màn hình máy chiếu, sách... Lấy các ví dụ
về tập hợp trong thực tế.
- Giới thiệu cách đọc:
+ Tập hợp các bông hoa hồng trong lọ hoa.
+ Tập hợp gồm 3 con cá vàng trong bình
+ Tập hợp các cầu thủ bóng đá.
c) Sản phẩm: Ví dụ.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
VD:
- Tập hợp các học sinh của lớp 6C
- GV chiếu hình ảnh trên màn hình giới thiệu
- Tập hợp những quyển sách ở trên
nội dung về tập hợp các đồ vật quen thuộc
bàn,...
trong cuộc sống.
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về tập hợp trong thực tế. - Tập hợp các số tự nhiên
- Tập hợp các chữ cái trong từ TOÁN
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận HỌC.
….
nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (25 phút)
1. Tập hợp, phần tử của tập hợp
a) Mục tiêu: Nhận biết được một tập hợp và các phần tử của nó, sử dụng được các kí hiệu
về tập hợp.
b) Nội dung: Học sinh thực hiện theo các chỉ dẫn của GV: Giao trong phiếu 1 và Luyện
tập
c) Sản phẩm: - Phiếu học tập 1; Luyện tập 1.
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Tập hợp, phần tử của tập hợp
- Học sinh quan sát hình 1.3 SGK, nghe GV giới x là phần tử của tập A kí hiệu là
thiệu:
x A;
+ Tập hợp M và các phần tử của M.
y không là phần tử của tập A kí
+ Tập hợp B và các phần tử của B.
hiệu là y A ;
+ Phần tử thuộc, không thuộc tập hợp.
- Kí hiệu tập hợp bằng chữ cái in
+ Cách sử dụng kí hiệu
.
- Học sinh thực hiện: Phiếu học tập số 1
- Làm bài tập: Luyện tập 1. Gọi B là tập hợp các bạn
tổ trưởng trong lớp em. Em hãy chỉ ra một bạn thuộc
tập B và một bạn không thuộc tập B.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
hoàn thành yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
hoa như A,B,C,...
A={ ; ; } (với các số)
A={ ; ; } (với các chữ, từ,
dấu...)
- Phiếu học tập số 1:
a) Điền kí hiệu
vào ô thích
hợp: 4 A; 7 A ; 5 A; 6 A
b) Tập hợp A có 3 phần tử. Các
phần tử nằm trong A gồm các số:
2
sung, ghi vở.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS hình thành kiến thức mới.
GV: Yêu cầu HS đọc phần đóng khung và đánh dấu
học.
2; 4; 5.
A không chứa các phần tử số: 6;
7.
c) Người ta đặt tên tập hợp bằng
chữ cái in hoa.
- Luyện tập 1:
B = {An; Nga; Mai; Hùng}
An
B;
Hà
B;
3. Mô tả một tập hợp
a) Mục tiêu: HS biết và sử dụng được hai cách mô tả (viết) một tập hợp.
b) Nội dung hoạt động: GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện để hình thành kiến thức về
cách viết tập hợp.
c) Sản phẩm: Hai cách mô tả của tập hợp
Cách 1. Liệt kê các phần tử của tập hợp/Cách 2. Nêu dấu hiệu đặc trưng cho các phần tử
của tập hợp - Phiếu học tập số 2
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
2. Mô tả một tập hợp
- GV vẽ hình 1.4 giới thiệu, giảng giải cho Cách 1. Liệt kê các phần tử của tập hợp, tức
HS về hai cách mô tả (viết) tập hợp.
là viết các phần tử của tập hợp trong dấu
- GV giới thiệu về tập hợp số tự nhiên N và ngoặc {} theo thứ tự tuỳ ý nhưng mỗi phần tử
N*.
chỉ được viết một lần.
- Học sinh thực hiện phiếu học tập số 2
Ví dụ, với tập P gồm các số 0; 1; 2; 3; 4;
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
5 ở Hình 1.4, ta viết:
HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận P={0; 1;2; 3; 4; 5}.
nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
Cách 2. Nêu dấu
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
hiệu đặc trưng cho
GV gọi đại diện HS trả lời, HS khác nhận các phần tử của
xét, bổ sung, ghi vở.
tập hợp
- Bước 4: Kết luận, nhận định
Ví dụ, với tập P (xem H.1.4) ta cũng có thể
GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó viết:
dẫn dắt HS hình thành kiến thức mới.
P = {n|n là số tự nhiên nhỏ hơn 6}.
GV: Yêu cầu HS đọc phần đóng khung và - Tập hợp số tự nhiên N, N*
đánh dấu học.
+ Gọi N là tập hợp gồm các số tự nhiên 0; 1;
2; 3; ...
Ta viết: N = {0; 1; 2; 3; ...}.
Ta viết n N có nghĩa n là một số tự nhiên.
Chẳng hạn, tập P các số tự nhiên nhỏ hơn 6
có thể viết là:P = {n| n N, n < 6} hoặc P =
3
{n N |n<6}.
+ Ta còn dùng kí hiệu N* để chỉ tập hợp các
số tự nhiên khác 0, nghĩa là
N* = {1; 2; 3;...}.
- Phiếu học tập số 2
1 - Ban Nam viết sai, vì phần tử N và A lặp
lại 2 lần.
Sửa lại: L= {N; H; A; T; R; G}.
2 - Viết tập hợp K các số tự nhiên nhỏ hơn 7
(theo hai cách)
K ={ 0; 1;2; 3; 4; 5; 6}.
K = {n N | n< 7}.
Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố hai cách mô tả tập hợp, cách hiểu các kí hiệu ;
b) Nội dung: HS thực hiện: Luyện tập 2; Phiếu học tập số 3: (Luyện tập 3)
c) Sản phẩm: Luyện tập 2, 3.
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Luyện tập 2
Luyện tập 2:
A = {0; 1; 2; 3; 4}
Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử B = {1; 2; 3; 4}
của chúng:
- Luyện tập 3
a) 5
M; 9
M
A = {x N | x < 5}
B = {x
N*| x< 5}
Phiếu học tập số 3: Luyện tập 3
b) M = {7; 8; 9};
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
M = {x N | 6
hoàn thành yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá kết quả của HS, củng cố.
Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Củng cố các kiến thức về tập hợp
b) Nội dung: Học sinh hoàn thành 2 bài tập sau: 1.1 và 1.2.
c) Sản phẩm: Trình bày bảng, vở…
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1.1 a A; b A; b B; x A; u
4
Học sinh hoàn thành hai bài tập sau:
1.1 Cho hai tập hợp:
A = {a;b; c; x; y} và
B = {b; d; y; t; u, v}.
B;
a
B; x B; u A;
Dùng kí hiệu “ ” hoặc “ ” để trả lời câu hỏi: Mỗi
phần tử a, b, x, u thuộc tập hợp nào và không thuộc
tập hợp nào?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
hoàn thành yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá kết quả của HS, HĐVN
* Hướng dẫn tự học ở nhà
- Ôn tập lại kiến thức về tập hợp và cách mô tả tập hợp.
- Làm các bài tập 1.3; 1.4; 1.5 SGK trang 7, 8.
- Đọc phần có thể em chưa biết.
- Tìm hiểu trước Bài 2. Cách ghi số tự nhiên.
5
TUẦN: 01
Tiết: 02
Ngày soạn: 06/9/2025
§2. CÁCH GHI SỐ TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết được mối quan hệ giữa các hàng và giá trị mỗi chữ số (theo vị trí) trong một số
tự nhiên đã cho viết trong hệ thập phân.
- Nhận biết được số La Mã không quá 30.
2. Năng lực
- Đọc và viết được số tự nhiên.
- Biểu diễn được số tự nhiên cho trước thành tổng giá trị các chữ số của nó.
- Đọc và viết được các số La Mã không quá 30.
3. Phẩm chất
- Hoàn thành nhiệm vụ học tập mà giáo viên đưa ra. Có ý thức tìm tòi, khám phá và vận
dụng sáng tạo kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn.
- Báo cáo chính xác kết quả hoạt động của nhóm.
- Có trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Máy chiếu, máy vi tính, các phiếu học tập.
- Các bảng theo mẫu trong sách như bảng 1 và bảng các số La Mã.
- Hình ảnh đồng hồ với mặt số viết bằng số La Mã.
2. Học sinh: Bộ đồ dùng học tập; Sưu tầm các đồ dùng, tranh ảnh có số La Mã.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (3 phút)
a) Mục tiêu: Hiểu về lịch sử của số tự nhiên.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trênmàn chiếu hoặctranh ảnh và chú ý lắng nghe.
c) Sản phẩm: HS nắm được các cách viết số tự nhiên khác nhau qua giai đoạn, năm tháng.
d) Tổ chức thực hiện:
- HĐ của GV: Giới thiệu và chiếu một số hình ảnh liên quan đến cách viết số tự nhiên từ
thời nguyên thủy (hình ảnh dưới phần hồ sơ dạy học) “Trong lịch sử loài người, số tự nhiên
bắt nguồn từ nhu cầu đếm và có từ rất sớm. Các em quan sát hình chiếu và nhận xét về
cách viết số tự nhiên đó”.
- HĐ của HS: quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
- Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học
mới: “Cách ghi số tự nhiên đó như thế nào, có dễ đọc và sử dụng thuận tiện hơn không?”
=> Bài mới.
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (25 phút)
6
Hoạt động 1: Hệ thập phân (5 phút)
a) Mục tiêu:
+HS nhận biết được cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân và mối quan hệ giữa các
hàng.
+ HS hiểu giá trị mỗi chữ số của một số tự nhiên viết trong hệ thập phân.
+ HS nhận thấy kết luận thu được rất gần gũi với thực tế đời sống.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS viết được số tự nhiên trong hệ thập phân.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
HĐ GV
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. HỆ THẬP PHÂN
* GV cho HS quan sát và đọc trong SGK => đọc a. Cách ghi số tự nhiên trong hệ
hiểu cặp đôi để hiểu và ghi nhớ.
thập phân
* GV lưu ý về chữ số đầu và về cách viết:
+ Trong hệ thập phân, mỗi số tự nhiên
1. Với các số tự nhiên khác 0, chữ số đầu tiên (từ được viết dưới dạng một dãy những
chữ số lấy trong 10 chữ số: 0; 1; 2; 3;
trái sang phải) khác 0.
4; 5; 6; 7; 8 và 9.
2. Đối với số có 4 chữ số trở lên, ta viết tách
riêng từng lớp. Mỗi lớp là một nhóm ba chữ số Vị trí của các chữ số trong dãy gọi là
hàng.
kể từ trái sang phải.
* GV phân tích kĩ ví dụ: số 221 707 263 598 đọc
là “Hai mươi mốt tỉ, bảy trăm linh bảy triệu, hai
trăm sáu mươi ba nghìn, năm trăm chín mươi
tám) có các lớp, hàng như trong Bảng 1 SGK
tr.9.
+ Cứ 10 đơn vị ở một hàng thì bằng 1
đơn vị ở hàng liền trước nó. Chẳng
hạn: 10 chục = 1 trăm; 10 trăm = 1
nghìn.
?. Các số đó là: 120; 210; 102; 201
* GV yêu cầu HS lấy ví dụ về 1 số bất kì => nói
cho nhau nghe cách đọc và phân tích các lớp,
hàng của số đó.
* GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn thành
b. Giá trị các chữ số của một số tự
“?”
nhiên
* GV nhận xét, nêu đáp án đúng và chú ý những
- Mỗi chữ số tự nhiên viết trong hệ
đáp án sai.
thập phân đều biểu diễn được thành
(GV lưu ý HS không viết 012; 021)
tổng giá trị các chữ số của nó.
* GV cho HS phát biểu theo mẫu câu đã cho và Ví dụ:
phân tích cho HS
236 = (2 × 100) + (3 × 10) + 6
* GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi thực hiện
7
yêu cầu của HĐ1.
* GV nhận xét, nêu đáp án đúng và chú ý những
đáp án sai.
* GV viết đầy đủ trên bảng cho thẳng cột để
cộng lại theo cột đi đến HĐ2 => Kết luận.
*TQ:
= ( a × 10) + b, với a ≠ 0
= (a × 100) + ( b × 10) + c
* GV phân tích ví dụ trong SGK => Tổng quát
lại cho HS.
* GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn thành
phần Luyện tập.
Viết số 34604 thành tổng giá trị các chữ số của
nó.
* GV yêu cầu HS viết số 492 thành tổng giá trị
các chữ số của nó sau đó hoàn thành phần Vận 34 604 = ( 3 × 10 000) + ( 4 × 1000) +
dụng.
(6 × 100) + 4
- HĐ HS
+ Theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và hoàn
thành các yêu cầu.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Báo cáo, thảo luận:
Vận dụng:
492 = (4 × 100) + ( 9 × 10) + 2
=> 4 tờ 100 nghìn, 9 tờ 10 nghìn và 2
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên bảng, tờ 1 nghìn đồng.
hoàn thành vở.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại
kiến thức trọng tâm và gọi 1 học sinh nhắc lại.
Hoạt động 2: Số La Mã
a) Mục tiêu: HS viết được số La Mã từ 1 đến 30.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS viết được số La Mã, làm đúng bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
- HĐ GV
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. SỐ LA MÃ
+ GV chiếu bảng số La Mã kí hiệu và giá trị 5 thành phần để ghi ?.
số La Mã.
8
Thành phần
I
V
X
IV
IX
Giá trị
1
5
10
4
9
a)Viết các số 14 và 27
bằng số La Mã:
XIV; XXVII.
+ GV giới thiệu và cho HS đọc và ghi nhớ các thành phần chính b) Đọc các số La Mã XVI,
trong bảng trên.
XXII:
+ GV chiếu các số La Mã biểu diễn các số từ 1 đến 10
I
II
III
IV
V
VI
VII VIII IX
X
1
2
3
4
5
6
7
10
8
9
+ XVI: Mười sáu
+ XXII: Hai mươi hai.
+ GV giới thiệu rồi cho HS đọc đồng thanh, đọc thầm cá nhân rồi
ghi nhớ cách viết.
+ GV chiếu các số La Mã biểu diễn số từ 11 đến 20:
XI XII XIII XIV XV XVI XVII XVIII
XIX XX
11 12
19
13
14
15
16
17
18
20
+ GV giới thiệu rồi cho HS đọc đồng thanh, đọc thầm cá nhân rồi
ghi nhớ cách viết.
+ GV chiếu các số La Mã biểu diễn các số từ 21 đến 30 hoặc cho
HS quan sát SGK-tr11.
+ GV giới thiệu cách viết rồi cho HS đọc đồng thanh, đọc thầm cá
nhân rồi ghi nhớ cách viết.
+ GV kết hợp xóa đi 1 số ô trống ở trong từng loại bảng để kiểm
tra ghi nhớ của HS.
+ GV cho HS đọc nhận xét trong SGK tr.11 và lưu ý lại cho HS.
Nhận xét:
1. Mỗi số La Mã biểu diễn một số tự nhiên bằng tổng giá trị các
thành phần viết trên số đó. Chẳng hạn, số XXIV có ba thành phần
là X, X và IV tương ứng với các giá trị 10, 10 và 4. Do đó XXIV
biểu diễn số 24.
2. Không có số La Mã nào biểu diễn số 0.
* GV yêu cầu HS hoàn thành phần “?”
+ GV chia cả lớp theo nhóm đôi hoàn thành thử thách nhỏ, thi
Thử thách nhỏ:
XVIII (18); XXIII (23);
9
xem nhóm nào sử dụng 7 que tính xếp được nhanh và nhiều số La XXIV (24); XXVI (26);
Mã đúng nhất.
XXIX (29).
HĐ HS
+ HS theo dõi máy chiếu, SGK, chú ý nghe, đọc, ghi chú (thực
hiện theo yêu cầu).
+ GV: phân tích, quan sát và trợ giúp HS.
- Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu.
+ HS nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại cách viết
số La Mã và gọi 1 học sinh nhắc lại.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả làm bài tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 1.6 ; 1.7 ; 1.8 SGK – tr.12.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án.
Bài 1.6:
+ 27 501: Hai mươi bảy nghìn năm trăm linh một.
+ 106 712: Một trăm linh sáu nghìn bảy trăm mười hai.
+ 7 110 385: Bảy triệu một trăm mười nghìn ba trăm tám mươi năm.
+ 2 915 404 267: Hai tỉ chín trăm mười lăm triệu bốn trăm linh bốn nghìn hai trăm sáu
mươi bảy.
Bài 1.7:
a) Hàng trăm;
b) Hàng chục;
c) Hàng đơn vị.
Bài 1.8:
+ XIV: Mười bốn
+ XVI: Mười sáu
+ XXIII: Hai mươi ba.
Bài 1.9:
+ 18: XVIII
+ 25: XXV
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện được bài tập vận dụng.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Kết quả làm bài tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
10
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng.
Bài 1.10: Số có sáu chữ số nên hàng cao nhất là hàng trăm nghìn. Chứ số này phải khác 0
nên hàng trăm nghìn là chữ số 9. Từ đó suy ra số cần tìm là 909 090.
Bài 1.11: Chữ số 5 có giá trị 50 nên thuộc hàng chục => số đó là: 350.
Bài 1.12: Ta thấy mỗi gói có 10 cái kẹo, mỗi hộp có 100 cái kẹo (10 gói) và mỗi thùng có
1000 cái kẹo. Người đó mua 9 thùng, 9 hộp và 9 gói kẹo nên tổng số kẹo là: 9 × 1000 + 9 ×
100 + 9 × 10 = 9 990 (cái kẹo).
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học lý thuyết: Cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân, mối quan hệ giữa các hàng và giá
trị mỗi chữ số của một số tự nhiên viết trong hệ thập phân và học thuộc cách biểu diễn các
chữ số La Mã từ 1 => 30.
- Vận dụng hoàn thành các bài tập: 1.32; 1.33 SGK tr.21;
- Chuẩn bị bài mới “Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên”
TUẦN: 01
Ngày soạn: 06/9/2025
11
Tiết: 03
BÀI 18: HÌNH TAM GIÁC ĐỀU. HÌNH VUÔNG. HÌNH LỤC GIÁC ĐỀU
Thời gian thực hiện: (03 tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Nhận dạng và mô tả được một số yếu tố cơ bản của hình tam giác đều, hình vuông,
hình lục giác đều (cạnh, góc, đường chéo).
- Kể tên một số vật dụng, họa tiết, công trình kiến trúc, ... có hình ảnh tam giác
đều, hình vuông, hình lục giác đều.
- Vẽ được hình tam giác đều, hình vuông bằng dụng cụ học tập.
- Tạo lập được hình lục giác đều thông qua việc lắp ghép các hình tam giác đều.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và
tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ
trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được tính chất của tam giác
đều, hình vuông và lục giác đều; phát biểu được cách vẽ tam giác đều và hình
vuông.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng
lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích,
tổng hợp, khái quát hóa, … để hình thành khái niệm tam giác đều, hình vuông và
hình lục giác đều; vận dụng các kiến thức trên để giải một số bài tập có nội dung gắn
với thực tiễn ở mức độ đơn giản.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
12
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu, giấy
A4, kéo cắt giấy, thước đo góc, thước ê ke.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm, giấy A4, kéo cắt giấy, thước đo góc,
thước ê ke, bút sáp màu.
III. Tiến trình dạy học
Tiết 1
1. Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút)
a) Mục tiêu: HS nắm được nội dung chương IV: Một số hình phẳng trong thực tiễn.
GV gợi động cơ tìm hiểu về tam giác đều.
b) Nội dung: GV giới thiệu về nội dung chương IV.
Từ ví dụ của GV, HS đưa ra dự đoán về các tính chất của tam giác đều.
c) Sản phẩm: HS biết được nội dung chương IV.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giới thiệu chương IV:
Chương gồm ba bài học và các tiết luyện tập, ôn tập
chương. Cụ thể:
- Bài 18: Hình tam giác đều. Hình vuông. Hình lục
giác đều (3 tiết).
- Bài 19: Hình chữ nhật. Hình thoi. Hình bình hành.
Hình thang cân. (3 tiết).
- Bài 20: Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã
học (3 tiết).
- Luyện tập chung (2 tiết).
- Bài tập cuối chương IV (1 tiết).
Chương này giúp HS bước đầu hình thành và phát
triển một số năng lực toán học; giúp HS sử dụng
thành thạo dụng cụ vẽ hình, đo đạc như thước
thẳng, compa, ê ke, …
Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về Tam giác
đều.
* HS quan sát vào Mục lục SGK và chú ý lắng
nghe GV giới thiệu.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Các yếu tố cơ bản của tam giác đều (40 phút)
a) Mục tiêu:
- Hình thành khái niệm tam giác đều, nhận biết được tam giác đều.
13
- Chỉ ra được các hình ảnh tam giác đều trong thực tế
- Biết cách gọi tên các đỉnh, cạnh, góc của tam giác đều.
- Nhận biết được sự bằng nhau của các cạnh, các góc của tam giác đều.
- Biết vẽ tam giác đều với độ dài cạnh.
b) Nội dung:
- Học sinh thực hiện HĐ1, HĐ2 và thực hành 1.
- Làm bài tập 4.2 và bài tập trang trí biển báo giao thông hình tam giác đều.
c) Sản phẩm:
- HĐ1: Một số vật dụng, hoạ tiết, công trình kiến trúc có hình ảnh tam giác đều: biển
báo giao thông, kệ trang trí, khối rubic, ….
- HĐ2:
+ Tam giác đều
có các đỉnh
; các cạnh
+ Trong tam giác đều: ba cạnh bằng nhau, ba góc bằng nhau.
- Thực hành 1: Vẽ tam giác đều khi biết độ dài cạnh.
; các góc
.
- BT 4.2/SGK-88: tam giác đều có cạnh bằng
- Trò chơi: Sản phẩm biển báo giao thông gắn trên b ảng cùng ý nghĩa c ủa
chúng.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ học tập 1:
Nội dung
1. Hình tam giác đều.
- GV yêu cầu HS nhớ lại hình ảnh của một
hình tam giác và trả lời câu hỏi: Một tam giác
có bao nhiêu cạnh? Bao nhiêu góc?
- Gv yêu cầu HS trả lời câu hỏi tình huống:
Nếu cô nói: “Cô có một số bút viết và thước
kẻ. Cô sẽ chia đều cho mỗi bạn trong lớp.” thì
em có nhận xét gì về số số bút và số thước
mỗi bạn nhận được?
- GV yêu cầu HS kết hợp hai câu hỏi trên để
trả lời câu hỏi: Theo em, thế nào là tam giác
đều?
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- Cá nhân HS trả lời câu hỏi: Mỗi tam giác có
ba cạnh và ba góc.
14
- HS thảo luận nhóm hai người để tìm ra dự
đoán về tam giác đều :
+ Số bút và số thước của mỗi bạn sẽ bằng
nhau.
+ Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng
nhau và ba góc bằng nhau.
* Báo cáo, thảo luận 1:
- HS báo cáo kết quả thảo luận.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 1:
- GV nhận xét các câu trả lời của HS.
- GV chốt: Dự đoán của các em là hoàn toàn
chính xác.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
- GV yêu cầu HS dựa vào dự đoán vừa có
được để trả lời HĐ1 trong SGK- 84.
- GV yêu cầu HS kể tên các vật dụng, hoạ tiết,
công trình kiến trúc có hình ảnh tam giác đều?
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS nghiên cứu và trả lời câu hỏi.
- HS chỉ ra các vật dụng, hoạ tiết, công trình
kiến trúc có hình ảnh tam giác đều trong thực
tế.
* Báo cáo, thảo luận 2:
- Cá nhân HS báo cáo kết quả.
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
- GV đưa thêm một số hình ảnh bổ sung.
* GV giao nhiệm vụ học tập 3:
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân
làm ý a HĐ2 - SGK/84.
GV phát cho mỗi nhóm một hình tam giác đều
bằng bìa cứng các màu, yêu cầu HS:
+ Nêu cách đo độ dài đoạn thẳng?
+ Cho biết độ dài ba cạnh của miếng bìa tam
- Một số vật dụng, hoạ tiết, công
trình kiến trúc có hình ảnh tam giác
đều: biển báo giao thông, kệ trang
trí, khối rubic, …
a) Các yếu tố cơ bản của tam giác
đều
- Trong tam giác đều:
+ Ba cạnh bằng nhau.
+ Ba góc bằng nhau và bằng
15
giác mà GV vừa phát.
- GV giới thiệu ba góc của thước ê ke có ba
góc
GV yêu cầu HS dùng ê ke đó kiểm tra số đo ba
góc của tấm bìa hình tam giác bằng cách:
+ Ước lượng số đo các góc của tầm bìa bằng
bao nhiêu trong các số
.
+ Đặt ê ke vào miếng bìa hình tam giác sao
cho đỉnh của góc thước (đã ước lượng ở bước
trên) trùng với đỉnh của một góc tấm bìa, mép
cạnh của thước trùng với mép một cạnh của
góc cần đo.
Lặp lại thao tác này với hai góc còn lại.
* HS thực hiện nhiệm vụ 3:
- Đại diện các nhóm lên nhận tấm bìa hình tam
giác.
- HS thảo luận nhóm để nêu lại được cách đo
độ dài đ
 









Các ý kiến mới nhất