Tuần 34. MRVT: Thiên nhiên. Dấu chấm, dấu phẩy

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Huyền
Ngày gửi: 21h:08' 20-04-2016
Dung lượng: 36.5 KB
Số lượt tải: 180
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Huyền
Ngày gửi: 21h:08' 20-04-2016
Dung lượng: 36.5 KB
Số lượt tải: 180
Số lượt thích:
0 người
Kế hoạch dạy học môn luyện từ và câu
đề số 10 mở rộng vốn từ : thiên nhiên
Dấu chấm , Dấu phẩy
I.Mục tiêu:
- Mở rộng vốn từ về thiên nhiên: Thiên nhiên mang lại cho con người những gì; con người làm gì để bảo vệ thiên nhiên,làm cho thiên nhiên thêm giàu, thêm đẹp.
- Ôn luyện về dấu chấm dấu phẩy
II.Đồ dùng dạy – học:
- Tranh ảnh vể cảnh đẹp thiên nhiên và những thành quả sáng tạo ,tô điểm cho thiên nhiên của con người.
- Bảng phụ viết sẵn ND bài tập 3
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời gian
Hoạt động dạy
Hoạt động học
A.Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra:
- Hai HS đọc đoạn văn có sử dụng phép nhân hóa để tả bầu trời buổi sớm hoặc tả 1 vườn cây(BT2-tiết LTVC tuần 33)
-1 HS tìm những hình ảnh nhân hóa trong khổ thơ 1,2 của bài Mưa
- N/x cho điểm HS
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
GV: Trong giờ học LT&C tuần này các em sẽ tìm các từ nhữ theo chủ điểm về thiên nhiên và ôn luyện cách dùng dấu chấm,dấu phẩy.
2.Hướng dẫn HS làm bài tập:
a)BT1:Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
-GV kẻ bảng lớp thanh 2 phần,sau đó chia HS thành 2 nhóm,tổ chức thi tìm từ theo hình thức tiếp sức .Nhóm 1 tìm những từ chỉ những thứ có trên mặt đất msf thiên nhiên mang lại. Nhóm 2 tìm các từ chỉ những thứ có trong lòng đất mà thiên nhiên mang lại.
- GV&HS đếm số từ tìm được của các nhóm sau đó tuyên dương nhóm tìm được nhiều từ nhất.
GV : thiên nhiên đem lại cho con người rất nhiều thứ quý giá như rừng núi ,muông thú,sông ngòi,hồ ao,vàng bạc,kim cương,đá quý,sắt, đồng…
BT2:HS đọc yêu cầu của bài tập 2
GV y/c HS đọc mẫu,sau đó thảo luận nhóm và ghi tất cả những gì tìm được vào giấy
- Đại diện nhóm lên đọc kết quả
- GV và cả lớp kết luận lời giải đúng
GV: để cho trái đất thêm giàu thêm đẹp con người cần xây dựng và bảo vệ trái đất
BT3: Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài:
GV cho HS làm bài cá nhân hoặc trao đổi với bạn bên cạnh.Nhắc các em nhớ viết hoa chữ đứng sau dấu chấm.
GV chép đoạn văn ra bảng phụ
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- 1HS: Mây lũ lượt kéo về/mặt trời lật đật chui vào trong mây/cây lá xòe tay hứng làn nước mát.
Nghe GV giới thiệu bài
1HS đọc,cả lớp theo dõi SGK
- HS trong nhóm tiếp nối nhau lên bảng viết từ mình tìm được .Mỗi HS chỉ được viết 1 từ sau đó chuyền phấn cho bạn khác trong nhóm
Đáp án:
Trên mặt đất: cây cối,hoa lá, rừng, núi, muông thú, sông ngòi,ao hồ,…
Trong lòng đất: Mỏ than,mỏ dầu,mỏ vàng,mỏ sắt,mỏ đồng,kim cương,đá quý,...
- 1HS đọc : Con người đã làm gì để thiên nhiên thêm
đề số 10 mở rộng vốn từ : thiên nhiên
Dấu chấm , Dấu phẩy
I.Mục tiêu:
- Mở rộng vốn từ về thiên nhiên: Thiên nhiên mang lại cho con người những gì; con người làm gì để bảo vệ thiên nhiên,làm cho thiên nhiên thêm giàu, thêm đẹp.
- Ôn luyện về dấu chấm dấu phẩy
II.Đồ dùng dạy – học:
- Tranh ảnh vể cảnh đẹp thiên nhiên và những thành quả sáng tạo ,tô điểm cho thiên nhiên của con người.
- Bảng phụ viết sẵn ND bài tập 3
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời gian
Hoạt động dạy
Hoạt động học
A.Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra:
- Hai HS đọc đoạn văn có sử dụng phép nhân hóa để tả bầu trời buổi sớm hoặc tả 1 vườn cây(BT2-tiết LTVC tuần 33)
-1 HS tìm những hình ảnh nhân hóa trong khổ thơ 1,2 của bài Mưa
- N/x cho điểm HS
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
GV: Trong giờ học LT&C tuần này các em sẽ tìm các từ nhữ theo chủ điểm về thiên nhiên và ôn luyện cách dùng dấu chấm,dấu phẩy.
2.Hướng dẫn HS làm bài tập:
a)BT1:Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
-GV kẻ bảng lớp thanh 2 phần,sau đó chia HS thành 2 nhóm,tổ chức thi tìm từ theo hình thức tiếp sức .Nhóm 1 tìm những từ chỉ những thứ có trên mặt đất msf thiên nhiên mang lại. Nhóm 2 tìm các từ chỉ những thứ có trong lòng đất mà thiên nhiên mang lại.
- GV&HS đếm số từ tìm được của các nhóm sau đó tuyên dương nhóm tìm được nhiều từ nhất.
GV : thiên nhiên đem lại cho con người rất nhiều thứ quý giá như rừng núi ,muông thú,sông ngòi,hồ ao,vàng bạc,kim cương,đá quý,sắt, đồng…
BT2:HS đọc yêu cầu của bài tập 2
GV y/c HS đọc mẫu,sau đó thảo luận nhóm và ghi tất cả những gì tìm được vào giấy
- Đại diện nhóm lên đọc kết quả
- GV và cả lớp kết luận lời giải đúng
GV: để cho trái đất thêm giàu thêm đẹp con người cần xây dựng và bảo vệ trái đất
BT3: Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài:
GV cho HS làm bài cá nhân hoặc trao đổi với bạn bên cạnh.Nhắc các em nhớ viết hoa chữ đứng sau dấu chấm.
GV chép đoạn văn ra bảng phụ
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- 1HS: Mây lũ lượt kéo về/mặt trời lật đật chui vào trong mây/cây lá xòe tay hứng làn nước mát.
Nghe GV giới thiệu bài
1HS đọc,cả lớp theo dõi SGK
- HS trong nhóm tiếp nối nhau lên bảng viết từ mình tìm được .Mỗi HS chỉ được viết 1 từ sau đó chuyền phấn cho bạn khác trong nhóm
Đáp án:
Trên mặt đất: cây cối,hoa lá, rừng, núi, muông thú, sông ngòi,ao hồ,…
Trong lòng đất: Mỏ than,mỏ dầu,mỏ vàng,mỏ sắt,mỏ đồng,kim cương,đá quý,...
- 1HS đọc : Con người đã làm gì để thiên nhiên thêm
 









Các ý kiến mới nhất