Tuần 26. MRVT: Lễ hội. Dấu phẩy

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Nhựt Quý
Ngày gửi: 20h:11' 22-03-2022
Dung lượng: 17.6 KB
Số lượt tải: 35
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Nhựt Quý
Ngày gửi: 20h:11' 22-03-2022
Dung lượng: 17.6 KB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích:
0 người
GIÁO ÁN
MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU
BÀI: MỞ RỘNG VỐN TỪ
LỄ HỘI. DẤU PHẨY
Chủ đề: Nghèo cho sạch, rách cho thơm
I) MỤC TIÊU:
- HS hiểu nghĩa các từ lễ, hội, lễ hội.
- HS tìm được một số từ ngữ thuộc chủ điểm lễ hội.
- Ôn luyện về cách dùng dấu phẩy. HS đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT3/a/b/c).
II) ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Sách giáo khoa, vở bài tập
III) HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- GV hỏi: Tiết trước chúng ta học bài gì?
- GV cho 4 HS làm miệng BT3 (tiết LTVC tuần 25/tr.31,32,33), mỗi bạn làm 1 câu, cả lớp lắng nghe và nhận xét
a) Vì sao người tứ xứ đổ về xem vật rất đông?
b) Vì sao lúc đầu keo vật xem chừng chán ngắt?
c) Vì sao ông Cản Ngũ mất đà chúi xuống?
d) Vì sao Quắm Đen thua ông Cản Ngũ ?
- HS, GV nhận xét
2. Hoạt động 2: Dạy bài mới
1) Giới thiệu bài:
- Trong giờ luyện từ và câu tuần này, các em sẽ cùng nhau tìm các từ ngữ theo chủ điểm lễ hội , sau đó làm các bài tập về sử
dụng dấu phẩy trong câu.
2) Hướng dẫn làm bài tập
=> Mục tiêu:
- HS hiểu nghĩa các từ lễ, hội, lễ hội. Tìm được một số từ ngữ thuộc chủ điểm lễ hội.
- Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp. a/ Bài tập 1:
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- Cho cô biết: Bài tập 1 yêu cầu gì?
- GV: “Bài tập này sẽ giúp các em hiểu đúng nghĩa các từ: Lễ, hội, lễ hội. Các em hãy đọc kĩ nội dung bài và dựa vào sự hiểu biết qua thực tế để nối nghĩa thích hợp ở cột B với từ ở cột A”.
- GV yêu cầu HS dùng bút chì làm bài tập vào SGK.
- Gọi 3 HS đọc đáp án, các HS còn lại lắng nghe và nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án
+ Lễ: các nghi thức nhằm đánh dấu hoặc kỉ niệm một sự kiện có ý nghĩa.
+ Hội: cuộc vui tổ chức cho đông người dự theo phong tục hoặc nhân dịp đặc biệt.
+ Lễ hội: hoạt động tập thể có cả phần lễ và phần hội.
- GV yêu cầu 2-3HS đọc lại đáp án
b/ Bài tập 2:
-GV: “Vừa rồi, lớp chúng ta đã nắm được thế nào là lễ, hội và lễ hội. Bây giờ, cô cùng các bạn sẽ cùng tìm hiểu sâu hơn về tên của một số lễ hội, một số hội, một số hoạt động trong lễ hội và hội qua BT2”.
- GV cho HS xem một số hình ảnh về lễ hội.
- GV chia nhóm 4, yêu cầu HS thảo luận và viết vào giấy nháp.
- GV mời đại diện 1 HS ở mỗi nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp.
- GV mời 1 HS khác nhận xét câu trả lời của bạn.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
+ Tên một số lễ hội: Lễ hội Đền Hùng, đền Gióng, chùa Hương, Tháp Bà, núi Bà, lễ hội CĐT, chọi trâu,...
+ Tên một số hội: Hội vật, lim, đua thuyền, chọi trâu, đua voi, đua ngựa, chọi gà, thả diều...
+ Tên một số hoạt động trong lễ hội và hội: Cúng Phật, lễ Phật, thắp hương, tưởng niệm, đua thuyền, đua ngựa, đua xe đạp, kéo co,..
- GV yêu cầu HS làm bt2 vào vở
- GV liên hệ thực tế: “Vậy các em đã từng được tham gia những lễ hội nào?”
c/ Bài tập 3:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV: “Hãy cho cô biết, bài tập 3 yêu cầu gì?”
- Các em hãy quan sát vào 4 câu trong bài. Ở 4 câu đều có 1 điểm chung là gì?
- HS, GV nhận xét
- GV yêu cầu 1 HS đặt câu hỏi cho câu a và 1 HS hãy trả lời câu hỏi đó.
- GV: “Vậy đó là bộ phận trả lời cho câu hỏi “ Vì sao?”, để ngăn cách bộ phận này với thành phần chính của câu ta dùng dấu phẩy.
- GV hỏi HS trong phần a, cần điền dấu phẩy vào những vị trí nào nữa
 








Các ý kiến mới nhất