Bài 2. Một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Văn Động
Ngày gửi: 21h:05' 06-09-2020
Dung lượng: 237.0 KB
Số lượt tải: 34
Nguồn:
Người gửi: Phan Văn Động
Ngày gửi: 21h:05' 06-09-2020
Dung lượng: 237.0 KB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 31/8/2020
Tuần: 1
Tiết 1
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ SỰ PHÁT TRIỄN LÃNH THỔ
Bài: 2
I. MỤC TIÊU :
Sau khi học xong bài này HS có khả năng:
1. Về kiến thức:
- Xác định được vị trí địa lí và hiểu được tính toàn vẹn của phạm vi lãnh thổ nước ta.
- Đánh giá được ý nghĩa của vị trí địa lí đối với đặc điểm tự nhiên, sự phát triển kinh tế - xã hội và vị thế của nước ta trên thế giới.
2. Kĩ năng:
Xác định được trên bản đồ Việt Nam hoặc bản đồ thế giới vị trí và phạm vi lãnh thổ của nước ta.
3. Thái độ:
Củng cố thêm lòng yêu quê hương, đất nước, sẵn sàng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
- Sử dụng bản đồ, atlat
- Tự học, hợp tác
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bản đồ Tự nhiên Việt Nam.
- Bản đồ các nước Đông Nam Á
- Átlat địa lí Việt Nam.
- Sơ đồ phạm vi các vùng biển theo luật quốc tế (1982).
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Tập, sách giáo khoa, bút
- Átlat địa lí Việt Nam.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1. Tình huống xuất phát
1. 1 Mục tiêu:
Cho hs biết vị trí địa lý và hính dáng lãnh thổ có ảnh hưởng to lớn đến việc phát triển kinh tế- xã hội của nước đó
1. 2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học:
Đàm thoại – gợi mở/ cá nhân - cặp
1. 3 Tiến trình hoạt động : 5 phút
Bước 1. HS dựa vào hiểu biết của bản thân và thực tế cho biết những quốc gia nhờ vào vị trí thuận lợi mà nền kinh tế cất cánh nhanh chóng?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ trong 2 phút.
Bước 3. HS nêu ý kiến của bản thân và thảo luận với các bạn bên cạnh để chỉnh sửa và bổ sung cho nhau trình bày kết quả
Bước 4. GV nhận xét qua đó dắt dẫn vào bài học mới. Ví dụ nền KT của Xin –ga- po, và một số quốc gia ven biển…Vậy vị trí địa lý và hình dạng lãnh thô nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì? …
2. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1. Tìm hiểu về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
( Mục tiêu :
Xác định được vị trí địa lí và hiểu được tính toàn vẹn của phạm vi lãnh thổ nước ta.
Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Đàm thoại gợi mở.
- Phân tích bản đồ, atlat
- Tổ chức theo hình thức cặp hoặc nhóm
Các bước của hoạt động: 20 phút
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Bước 1: GV treo bản đồ địa lí tự nhiên Việt nam,bản đồ các nước Đông Nam Á trên bảng
- Quan sát bản đồ atlat trình bày đặc điểm vị trí địa lí của nước ta theo dàn ý:
- Các điểm cực Bắc, Nam, Đông Tây trên đất nước. Toạ độ địa lí các điểm cực.
- Các nước láng giềng trên đất liền và trên biển.
- Cho biết phạm vi lãnh thổ nước ta bao gồm những bộ phận nào?
Bước 2: Học sinh quan sát bản đồ
Bước 3:HS trao đổi thảo luận trình bày
Bước 4: GV chuẩn kiến thức.
GV dựa vào hình vẽ, thuyết trình về các bộ phận của vùng biển ở nước ta sau đó yêu cầu HS trình bày lại giới hạn của vùng nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa.
1. Vị trí địa lí :
- Nằm ở rìa phía đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.
- Hệ toạ độ địa lí:
+ Vĩ độ: 8034` B- 23023`B (kể cả đảo: 23023` B - 6050` B)
+ Kinh độ: 102009’Đ - l09024`Đ (kể cả đảo 1020 09’Đ – l17020’Đ).
2. Phạm vi lãnh thổ:
a. Vùng đất
- Diện tích đất liền và các hải đảo 331.212 km2.
- Nước ta có 4000 đảo lớn, trong đó có hai quần đảo Trường Sa (Khánh Hoà), Hoàng Sa (Đà Nẵng).
b. Vùng biển:
- Vùng biển VN tiếp giáp với vùng biển của 8 nước: Xem atlat
- Diện tích khoảng 1 triệu km2 gồm:
- Nội thuỷ: Là vùng nước tiếp giáp đất liền ở phía trong đường cơ sở
- Lãnh hải :
Tuần: 1
Tiết 1
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ SỰ PHÁT TRIỄN LÃNH THỔ
Bài: 2
I. MỤC TIÊU :
Sau khi học xong bài này HS có khả năng:
1. Về kiến thức:
- Xác định được vị trí địa lí và hiểu được tính toàn vẹn của phạm vi lãnh thổ nước ta.
- Đánh giá được ý nghĩa của vị trí địa lí đối với đặc điểm tự nhiên, sự phát triển kinh tế - xã hội và vị thế của nước ta trên thế giới.
2. Kĩ năng:
Xác định được trên bản đồ Việt Nam hoặc bản đồ thế giới vị trí và phạm vi lãnh thổ của nước ta.
3. Thái độ:
Củng cố thêm lòng yêu quê hương, đất nước, sẵn sàng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
- Sử dụng bản đồ, atlat
- Tự học, hợp tác
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bản đồ Tự nhiên Việt Nam.
- Bản đồ các nước Đông Nam Á
- Átlat địa lí Việt Nam.
- Sơ đồ phạm vi các vùng biển theo luật quốc tế (1982).
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Tập, sách giáo khoa, bút
- Átlat địa lí Việt Nam.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1. Tình huống xuất phát
1. 1 Mục tiêu:
Cho hs biết vị trí địa lý và hính dáng lãnh thổ có ảnh hưởng to lớn đến việc phát triển kinh tế- xã hội của nước đó
1. 2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học:
Đàm thoại – gợi mở/ cá nhân - cặp
1. 3 Tiến trình hoạt động : 5 phút
Bước 1. HS dựa vào hiểu biết của bản thân và thực tế cho biết những quốc gia nhờ vào vị trí thuận lợi mà nền kinh tế cất cánh nhanh chóng?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ trong 2 phút.
Bước 3. HS nêu ý kiến của bản thân và thảo luận với các bạn bên cạnh để chỉnh sửa và bổ sung cho nhau trình bày kết quả
Bước 4. GV nhận xét qua đó dắt dẫn vào bài học mới. Ví dụ nền KT của Xin –ga- po, và một số quốc gia ven biển…Vậy vị trí địa lý và hình dạng lãnh thô nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì? …
2. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1. Tìm hiểu về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
( Mục tiêu :
Xác định được vị trí địa lí và hiểu được tính toàn vẹn của phạm vi lãnh thổ nước ta.
Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Đàm thoại gợi mở.
- Phân tích bản đồ, atlat
- Tổ chức theo hình thức cặp hoặc nhóm
Các bước của hoạt động: 20 phút
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Bước 1: GV treo bản đồ địa lí tự nhiên Việt nam,bản đồ các nước Đông Nam Á trên bảng
- Quan sát bản đồ atlat trình bày đặc điểm vị trí địa lí của nước ta theo dàn ý:
- Các điểm cực Bắc, Nam, Đông Tây trên đất nước. Toạ độ địa lí các điểm cực.
- Các nước láng giềng trên đất liền và trên biển.
- Cho biết phạm vi lãnh thổ nước ta bao gồm những bộ phận nào?
Bước 2: Học sinh quan sát bản đồ
Bước 3:HS trao đổi thảo luận trình bày
Bước 4: GV chuẩn kiến thức.
GV dựa vào hình vẽ, thuyết trình về các bộ phận của vùng biển ở nước ta sau đó yêu cầu HS trình bày lại giới hạn của vùng nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa.
1. Vị trí địa lí :
- Nằm ở rìa phía đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.
- Hệ toạ độ địa lí:
+ Vĩ độ: 8034` B- 23023`B (kể cả đảo: 23023` B - 6050` B)
+ Kinh độ: 102009’Đ - l09024`Đ (kể cả đảo 1020 09’Đ – l17020’Đ).
2. Phạm vi lãnh thổ:
a. Vùng đất
- Diện tích đất liền và các hải đảo 331.212 km2.
- Nước ta có 4000 đảo lớn, trong đó có hai quần đảo Trường Sa (Khánh Hoà), Hoàng Sa (Đà Nẵng).
b. Vùng biển:
- Vùng biển VN tiếp giáp với vùng biển của 8 nước: Xem atlat
- Diện tích khoảng 1 triệu km2 gồm:
- Nội thuỷ: Là vùng nước tiếp giáp đất liền ở phía trong đường cơ sở
- Lãnh hải :
 








Các ý kiến mới nhất