Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Chuong III- Mol và Tính toán hoá hoc

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:12' 16-05-2008
Dung lượng: Bytes
Số lượt tải: 154
Số lượt thích: 0 người
Chương III MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC
Bài 18 MOL

I . Mục tiêu
* Kiến thức: Hoạc sinh biết được khái niệm mol, khối lượng mol, thể tích mol chất khí.
Vận dụng các khái niệm trên để tính số mol, khối lượng mol, thể tích mol chất khí.
* Kỹ năng: Quan sát phân tích khái quát hoá tổng hợp hoá. Củng cố cách tính phân tử khốicủa đơn chất và hợp chất.
* Thái độ: Yêu quý môn học, có thái độ hăng say tìm hiểu khoa học.
II. Chuẩn bị:
1. Tài liệu tham khảo: Sgk, Sgv, Sách thiết kế bài giảng hóa học 8 .
2. Phương pháp: Giảng giải, thuyết trình, luyện tập.
3. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, đề bài tập.
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định: .
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới: Khối lượng nguyên tử hay phân tử rất nhỏ bé không thể cân đo. Tuy nhiên khi tập hợp một số lượng nhất định các nguyên tử hay phân tử nhất định ta có được những khối lượng nhất định và đặc trưng cho từng chất. Tập hợp một số nguyên tử hay phân tử chất được khái niệm thành khái niệm mol.
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh

Hđ1 Mol là gì ?
Giáo viên thông báo khái niệm mol và con số Avogađrô.


Cho học sinh đọc phấn "em có biết"

(?) 1 mol sắt có chứa bao nhiêu nguyên tử sắt?
(?) 0,5 mol Axít Clohiđric có chứa bao nhiêu phân tử Axít Clohiđric ?
(?) 2 mol đồng có chứa bao nhiêu nguyên tử đồng?
Giáo viên nhận xét tổng kết.



Hđ2 Khối lượng Mol là gì?
Giáo viên thông báo khái niệm khối luợng mol.
Giáo viên giảng: Khối lượng mol nguyên tử hay phân tử của chất có cùng trị số với nguyên tử hay phân tử của chất đó.



Treo bảng phụ ghi đề bài:
Chất
Ng. tử/ phân tử khối
Khối lượng mol

HNO3
Cu
ZnCO3
HgSO4
O3
Mg(NO3)2



Yêu cầu hs hoạt động nhóm hoàn thành bài
Giáo viên nhận xét chung sửa chữa.

Hđ3 Thể tích mol chất khí là gì?
Giáo viên thông báo khái niệm thể tích mol chất khí.
Treo hình 3.1 yêu cầu hs nhận xét về thể tích các chất khí trên tranh.
I./ Mol là gì?
Học sinh thu nhận kiến thức:
Mol là lượng chất chứa 6.1023 nguyên tử hay phân tử chất đó.
Số 6.1023 được gọi là số Avogađrô.Ký hiệu là N
Học sinh đọc thông tin mục "Em có biết" nắm được giá trị của con số Avôgađrô.
Học sinh hoạt động cá nhân hoàn thành bài tập.



TK:
Mol là lượng chất chứa 6.1023 nguyên tử hay phân tử chất đó.
Số 6.1023 được gọi là số Avogađrô.Ký hiệu là N
II./ Khối lượng Mol là gì?
Học sinh thu nhận kiến thức.
TK:Khối lượng mol (M)của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hay phân tử chất đó.
Khối lượng mol nguyên tử hay phân tử của chất có cùng trị số với nguyên tử hay phân tử của chất đó.
Quan sát bảng hoạt động nhóm hoàn thành bảng. Đại diện nhóm trình bày.
Chất
Ng. tử/ phân
tử khối
Khối lượng mol

HNO3
Cu
ZnCO3
HgSO4
O3
Mg(NO3)2
63 đvC
64 đvC
125 đvC
297 đvC
48 đvC
201 đvC
M HNO =363 gam
MCu =64 gam
MZnCO3=125 gam
MHgSO4=297 gam
M O3 =48 gam
MMg(NO3)2=201 gam

Các nhóm khác nhận xét.
III./ Thể tích mol chất khí là gì?
Hs thu nhận kiến thức khái niệm mol chất khí.

Hs quan sát hình nhận xét các chất khí có cùng thể tích khi cùng điều kiện môi trường.
TK: Một mol của bất kỳ chất khí nào trong cùng điều kiện đều chiếm những thể tích bằng nhau.
Trong điếu kiện tiêu chuẩn (đktc: 00c, 1 amt) mọi chất khí đều chiếm thể tích 22,4 l.


4. Củng cố: Hs đọc ghi nhớ
4.1./ Số phân tử của 0,5 mol nhôm oxit là
a./ 3.1023 b./ 4.1023 c./ 5.1023 d./ 6.1023
4.2./ Khối lượng của 1 mol Canxi Cacbonat là:
a. 150 gam b. 98 gam c. 100 gam d. 68 gam
4.3./ Thể tích 0.15 mol khí cabondioxit là(CO2) ở điều kiện tiêu chuẩn là:
a. 1,5 lit b. 0,5 lít c. 1 lít d. 3,36 lít
4.3./ Khối lượng của N phân tử đồng (I) oxít( Cu2O) là:
a. 150 gam b. 144 gam c. 100 gam d. 68 gam
5. Dặn dò : Học bài cũ, soạn trước bài mới
6. Rút kinh nghiệm........................................................

Bài 19 CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG,
. THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT
I . Mục tiêu
* Kiến thức: HS hiểu được công thức chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất. Biết vận dụng các công thức trên để làm bài tập.
* Kỹ năng: Phân tích, khái quát hoá, tổng hợp hoá, giải bài tập.
* Thái độ: Yêu quý môn học, có thái độ hăng say tìm hiểu khoa học.
II. Chuẩn bị:
1. Tài liệu tham khảo: Sgk, Sgv, Sách thiết kế bài giảng hóa học 8 .
2. Phương pháp: Giảng giải, luyện tập, hoạt động nhóm.
3. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, đề bài tập.
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định: .
2. Kiểm tra bài cũ:
1/.Nêu khái niệm mol? Khối lượng mol là gì? Tính khối lượng mol của đồng oxít?
2/. Thể tích mol chất khí là gì? Thế nào là đktc? Tính thể tích mol của 0,15 mol khí hiđro (đktc)?
3. Bài mới: Trong các bài toán thường đề chỉ cung cấp cho chúng ta 1 số liệu nhất định có thể là số mol, số gam, hay thể tích chúng ta cần phải chuyển đổi giữa các đơn vị đó cho phù hợp với mục đích của từng bài. Vậy làm thế nào để chuyển đổi giữa các đại lượng đó?
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh

Hđ1 Tìm hiểu cách chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất.
Treo b?ng ph? ghi đề bài: Tính khối lượng của 0,25 mol khí CO2.


Giáo viên nhận xét thống nhất.
Thông báo quy ước: Số mol: n
Khối lượng: m
Khối lượng mol: M
Cho hs suy ra các công thức khác: Tính khối lượng mol, số mol.
Giáo viện nhận xét sửa chữa đúng:




Ghi ví dụ:
Ví dụ 1:Tính khối lượng của 0,15 mol Đồng(II) Clorua (CuO)
Ví dụ 2: Tính số mol của 16 gam Lưu huỳnh Trioxit (SO3)
Ví dụ 3: 3 mol nguyên tố X có khối lượng 42 gam. Xác định tên nguyên tố X





Hđ2 Tìm hiểu cách chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích mol chất khí
Treo bảng phụ có ghi ví dụ: Tính thể tích của 0,25 mol khí cacbonđioxit (CO2) ở đktc.


Giáo viên nhận xét tổ kết. Thông báo: Quy ước thể tích ký hiệu là V, số mol là n. Ta có thể biểu diễn mối quan hệ giữa các đại lượng tên như thế nào?
Giáo viên nhận xét cho hs ghi vào vở.
Treo bảng ví dụ:
Ví dụ 1: Tính thể tích của các chất khí sau ở điều kiện tiêu chuẩn?
a./ 0,3 mol khí hiđro b./ 0,15 mol khí oxi


Ví dụ 2: Tính số mol của
a./ 11,2 lít (đktc) khí Hiđro Sunfua (H2S)
b./ 5,6 lít(đktc) khí Cacbonic (CO2)

Ví dụ 3: Tính khối lượng của 5,6 l khí Hiđro Sunfua (H2S) (đktc)



I./ Cách chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất
Hs làm bài tập:
1 mol khí CO2 có khối lượng 44 gam
0,25 mol khí CO2 có khối lượng x gam
( x = 0,25 x 44 = 11 gam

Học sinh suy ra công thức:
Khối lượng chất:


Số mol chất:


Khối lượng mol:

Học sinh hình thành nhóm hoạt động giải các bài tập trên
Ví dụ 1: Khối lượng của 0,15 mol Đồng(II) Clorua (CuO) m = M. n =0,15 . 80 = 12 ( gam )
Ví dụ 2: Số mol của 16 gam Lưu huỳnh Trioxit (SO3) n === 0,2 ( mol )
Ví dụ 3: 3 mol nguyên tố X có khối lượng 42 gam. Xác định tên nguyên tố X
M =  = 14 ( gam )
Vậy X là nguyên tố Nitơ
II./ Chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích mol chất khí
Học sinh nghiên cứu bài xung phong lên bảng giải
Thể tích của 0,25 mol khí CO2 ở đktc là:
0,25 . 22,4 = 5,6 l
Hs tự viết mối quan hệ giữa các đại lượng:

(



Hs nghiên cứu htông tin hoạt động cá nhân giải bài tập:
Ví dụ 1: a./ VH= 0,3 . 22,4 = 6,72 (l)
b./ VO= 0,15 . 22,4 = 3,36 (l)
Ví dụ 2: a./ n HS =  = 0,5 (mol)
b./ n CO =  = 0,25 (mol)
Ví dụ 3: - số mol của 5,6 l khí Hiđro Sunfua
n =  = 0,25 (mol)
Khối lượng của 5,6 l khí Hiđro Sunfua
m HS = n.M = 0,25. 34 = 8,5 (g)

4. Củng cố: Hs đọc ghi nhớ.
Cho hs lên ghi lại các công thức chuyển đổi vừa học trong bài.
Gv mở rộng công thức khối lượng chất khí : m = .M (g)
5. Dặn dò : Học bài cũ, soạn trước bài mới, làm bài tập 3,4,5,6 / 67 SGK
6. Rút kinh nghiệm.........................................................

BÀI LUYỆN TẬP

I . Mục tiêu
* Kiến thức: Biết vận dụng các công thức chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất để làm bài tập. Củng cố các công thức chuyển đổi. rèn luyện kỹ năng giải bài tập.
* Kỹ năng: Quan sát, phân tích, khái quát hoá, tổng hợp hóa, rèn luyện kỹ năng giải bài tập.
* Thái độ: Yêu quý môn học, có thái độ hăng say tìm hiểu khoa học.
II. Chuẩn bị:
1. Tài liệu tham khảo: Sgk, Sgv, Sách thiết kế bài giảng hóa học 8 .
2. Phương pháp:Luyện tập, hoạt động nhóm.
3. Đồ dùng dạy học:Bảng phu.
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định: .
2. Kiểm tra bài cũ:
1/.Viết công thức chuyển đổi giữa khối lượng và lượng chất? Làm bài tập 4.b
2/. Viết công thức chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích chất khí(đktc). Làm bài tập 3.b
3. Bài mới: hôm trước chúng ta đã nghiên cứu về các công thức chuyển đổi giữa các đại lượng khối lượng, thể tích và lượng chất. Bài hôm nay chúng ta sẽ củng cố 1 vài dạng bài tập có liên quan đến cống thức đó:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt đo
Avatar
Mời mọi người vào trang web http://violet.vn/ntluongphu2005 Xin cảm ơn!
Avatar
Mọi người hãy đọc chuyên đề "Đổi mới tư duy để thành công hơn" của tôi
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓