Bài 1. Mở đầu môn Hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đạt Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 02h:43' 19-09-2020
Dung lượng: 27.9 KB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đạt Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 02h:43' 19-09-2020
Dung lượng: 27.9 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 1 – Tiết 1
BÀI 1: MỞ ĐẦU MÔN HÓA HỌC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS trình bày được: Khái niệm Hóa học, vai trò của Hóa học trong cuộc sống chúng ta.
- HS nêu được phương pháp để học tốt môn Hóa học.
2. Kỹ năng:
- Quan sát các thí nghiệm hoặc hình ảnh thí nghiệm rút ra nhận xét.
- Làm việc nhóm.
- Giao tiếp và ứng xử.
- Tự nhận thức.
3.Thái độ:
- Bước đầu hình thành sự yêu thích môn học mới này.
4. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực quan sát thí nghiệm.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Giáo viên:
- Hóa chất: Dung dịch NaOH, CuSO4, HCl và cây đinh sắt.
- Dụng cụ: Khay nhựa, giá ống nghiệm, ống nghiệm.
2.Học sinh:
- Đọc bài trước ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. Hoạt động trải nghiệm, kết nối:
* Giới thiệu bài: Xung quanh chúng ta các vật chất luôn biến đổi, chúng có mặt trong tự nhiên hay do con người tạo ra. Ví dụ như: Con người hít khí Oxi, thở ra khí cabonic; con người dùng phân bón giúp cây phát triển; dùng thuốc trừ sâu để diệt sâu bọ… Vậy sự thay đổi đó, ứng dụng quan trọng đó đến từ môn học nào? Đó là một môn học rất mới mà thầy và các em cùng nhau khám phá bộ môn “Hóa học”.
B. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Sản phảm đánh giá kết quả hoạt động
Hoạt động 1. Tìm hiểu hoá học là gì?(20’)
- GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm 1. Yêu cầu HS nhận xét về sự biến đổi các chất trong ống nghiệm?
- GV: Nhận xét, bổ sung câu trả lời .
- GV: hướng dẫn TN 2. Yêu cầu HS nêu hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm. Giải thích?
- GV nhận xét câu trả lời .
- GV hỏi: Hoá học là gì?
- GV: Kết luận.
- HS: Dung dịch Natrihiđrôxít không màu , dung dịch đồng
sunfat màu xanh , khi cho 2 chất vào ống nghiệm biến đổi thành chất không tan trong nước ( kết tủa). Đồng (II) hyđroxit Cu(OH)2( màu xanh.
-HS: Lắng nghe, ghi nhớ.
-HS: Trong ống nghiệm có bọt khí, do có sự biến đổi của sắt và axit Clohyđric.
- HS: lắng nghe, ghi nhớ.
- HS: Hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chấât và ứng dụng của chúng.
- HS: Lắng nghe và ghi vào vở.
I. HOÁ HỌC LÀ GÌ ?
1. Thí nghiệm:
- Cho dung dịch natri đroxit vào dung dịch đồng (II) hiđroxit
-Cho sắt kim loại vào dung dịch axit clohiđric.
2. Quan sát:
3. nhận xét: Hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng.
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của hoá học trong cuộc sống(13’)
- GV: Cho HS đọc và trả lời các câu hỏi trong SGK ( Yêu cầu HS không trả lời theo nội dung trong sách ).
- GV: Nhận xét câu trả lời .
- GV: Cho HS đọc phần trả lời trong SGK .
- GV: Cho Hs quan sát 1 số tranh ảnh, tư liệu hoặc kể cho HS nghe những ứng dụng của hoá học để từ đó rút ra kết luận.
- GV hỏi: Hoá học có vai trò quan trọng như thế nào trong cuộc sống?
- HS: Trả lời trong thực tế cuộc sống mà các em biết .
- HS: nghe và ghi nhớ.
- HS: tự đọc lại phần trả lời trong sách để nhận xét phần trả lời của mình.
- HS: Dựa vào những ví dụ nói về ứng dụng của hoá học trong các lĩnh vực cuộc sống hàng ngày: Vật dụng gia đình, trong đồ dùng học tập, trong y học, trong nông nghiệp, công nghiệp , … HS có thể rút ra vai trò của hoá học .
- HS: Trả lời và ghi vở.
II. HOÁ HỌC CÓ VAI TRÒ QUAN TRỌNG NHƯ THẾ NÀO TRONG CUỘC SỐNG:
- Hoá học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống chúng ta: làm vật dụng, dùng trong y học, trong
BÀI 1: MỞ ĐẦU MÔN HÓA HỌC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS trình bày được: Khái niệm Hóa học, vai trò của Hóa học trong cuộc sống chúng ta.
- HS nêu được phương pháp để học tốt môn Hóa học.
2. Kỹ năng:
- Quan sát các thí nghiệm hoặc hình ảnh thí nghiệm rút ra nhận xét.
- Làm việc nhóm.
- Giao tiếp và ứng xử.
- Tự nhận thức.
3.Thái độ:
- Bước đầu hình thành sự yêu thích môn học mới này.
4. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực quan sát thí nghiệm.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Giáo viên:
- Hóa chất: Dung dịch NaOH, CuSO4, HCl và cây đinh sắt.
- Dụng cụ: Khay nhựa, giá ống nghiệm, ống nghiệm.
2.Học sinh:
- Đọc bài trước ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. Hoạt động trải nghiệm, kết nối:
* Giới thiệu bài: Xung quanh chúng ta các vật chất luôn biến đổi, chúng có mặt trong tự nhiên hay do con người tạo ra. Ví dụ như: Con người hít khí Oxi, thở ra khí cabonic; con người dùng phân bón giúp cây phát triển; dùng thuốc trừ sâu để diệt sâu bọ… Vậy sự thay đổi đó, ứng dụng quan trọng đó đến từ môn học nào? Đó là một môn học rất mới mà thầy và các em cùng nhau khám phá bộ môn “Hóa học”.
B. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Sản phảm đánh giá kết quả hoạt động
Hoạt động 1. Tìm hiểu hoá học là gì?(20’)
- GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm 1. Yêu cầu HS nhận xét về sự biến đổi các chất trong ống nghiệm?
- GV: Nhận xét, bổ sung câu trả lời .
- GV: hướng dẫn TN 2. Yêu cầu HS nêu hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm. Giải thích?
- GV nhận xét câu trả lời .
- GV hỏi: Hoá học là gì?
- GV: Kết luận.
- HS: Dung dịch Natrihiđrôxít không màu , dung dịch đồng
sunfat màu xanh , khi cho 2 chất vào ống nghiệm biến đổi thành chất không tan trong nước ( kết tủa). Đồng (II) hyđroxit Cu(OH)2( màu xanh.
-HS: Lắng nghe, ghi nhớ.
-HS: Trong ống nghiệm có bọt khí, do có sự biến đổi của sắt và axit Clohyđric.
- HS: lắng nghe, ghi nhớ.
- HS: Hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chấât và ứng dụng của chúng.
- HS: Lắng nghe và ghi vào vở.
I. HOÁ HỌC LÀ GÌ ?
1. Thí nghiệm:
- Cho dung dịch natri đroxit vào dung dịch đồng (II) hiđroxit
-Cho sắt kim loại vào dung dịch axit clohiđric.
2. Quan sát:
3. nhận xét: Hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng.
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của hoá học trong cuộc sống(13’)
- GV: Cho HS đọc và trả lời các câu hỏi trong SGK ( Yêu cầu HS không trả lời theo nội dung trong sách ).
- GV: Nhận xét câu trả lời .
- GV: Cho HS đọc phần trả lời trong SGK .
- GV: Cho Hs quan sát 1 số tranh ảnh, tư liệu hoặc kể cho HS nghe những ứng dụng của hoá học để từ đó rút ra kết luận.
- GV hỏi: Hoá học có vai trò quan trọng như thế nào trong cuộc sống?
- HS: Trả lời trong thực tế cuộc sống mà các em biết .
- HS: nghe và ghi nhớ.
- HS: tự đọc lại phần trả lời trong sách để nhận xét phần trả lời của mình.
- HS: Dựa vào những ví dụ nói về ứng dụng của hoá học trong các lĩnh vực cuộc sống hàng ngày: Vật dụng gia đình, trong đồ dùng học tập, trong y học, trong nông nghiệp, công nghiệp , … HS có thể rút ra vai trò của hoá học .
- HS: Trả lời và ghi vở.
II. HOÁ HỌC CÓ VAI TRÒ QUAN TRỌNG NHƯ THẾ NÀO TRONG CUỘC SỐNG:
- Hoá học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống chúng ta: làm vật dụng, dùng trong y học, trong
 








Các ý kiến mới nhất