Bài 1. Mở đầu môn Hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: PHÙNG TRÂM
Ngày gửi: 18h:58' 21-08-2018
Dung lượng: 80.0 KB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: PHÙNG TRÂM
Ngày gửi: 18h:58' 21-08-2018
Dung lượng: 80.0 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1 Tiết 1 Bài 1: MỞ ĐẦU MÔN HÓA HỌC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết hoá học là gì và biết vai trò quan trọng của hóa học trong đời sống.
- Biết PP học tập hóa học
2. Kỹ năng:
- Biết làm thí nghiệm, biết quan sát, biết tư duy, suy luận sáng tạo.
3.Thái độ:
- Bước đầu hình thành sự yêu thích môn học mới này.
4. Trọng tâm:
- Hóa học là gì, vai trò của hóa học.
5. Năng lực cần hướng tới:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực thực hành hóa học.
- Năng lực quan sát
- Năng lực nhận biết hiện tượng hóa học
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Hóa chất: Dung dịch NaOH, CuSO4, HCl và cây đinh sắt.
- Dụng cụ: Khay nhựa, giá ống nghiệm, ống nghiệm .
2. Học sinh:
- Đọc bài trước ở nhà.
III. PHƯƠNG PHÁP: - Thí nghiệm nghiên cứu, hỏi đáp, làm việc cá nhân.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Ổn định lớp (1’):
2. Khởi động (3’): :
...............
3. Hình thành kiến thức:(28’)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1. Tìm hiểu hoá học là gì?(20’)
- GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm 1. Yêu cầu HS nhận xét về sự biến đổi các chất trong ống nghiệm?
- GV: Nhận xét, bổ sung câu trả lời .
- GV: hướng dẫn TN 2. Yêu cầu HS nêu hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm. Giải thích?
- GV nhận xét câu trả lời .
- GV hỏi: Hoá học là gì?
- GV: Kết luận.
- HS: Dung dịch Natrihiđrôxít không màu , dung dịch đồng
sunfat màu xanh , khi cho 2 chất vào ống nghiệm biến đổi thành chất không tan trong nước ( kết tủa). Đồng (II) hyđroxit Cu(OH)2 ( màu xanh.
-HS: Lắng nghe, ghi nhớ.
-HS: Trong ống nghiệm có bọt khí, do có sự biến đổi của sắt và axit Clohyđric.
- HS: lắng nghe, ghi nhớ.
- HS: Hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chấât và ứng dụng của chúng.
- HS: Lắng nghe và ghi vào vở.
I. HOÁ HỌC LÀ GÌ ?
1. Thí nghiệm:
- Cho dung dịch natri đroxit vào dung dịch đồng (II) hiđroxit
-Cho sắt kim loại vào dung dịch axit clohiđric.
2. Quan sát:
3. nhận xét: Hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng.
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của hoá học trong cuộc sống(13’)
- GV: Cho HS đọc và trả lời các câu hỏi trong SGK ( Yêu cầu HS không trả lời theo nội dung trong sách ).
- GV: Nhận xét câu trả lời .
- GV: Cho HS đọc phần trả lời trong SGK .
- GV: Cho Hs quan sát 1 số tranh ảnh, tư liệu hoặc kể cho HS nghe những ứng dụng của hoá học để từ đó rút ra kết luận.
- GV hỏi: Hoá học có vai trò quan trọng như thế nào trong cuộc sống?
- HS: Trả lời trong thực tế cuộc sống mà các em biết .
- HS: nghe và ghi nhớ.
- HS: tự đọc lại phần trả lời trong sách để nhận xét phần trả lời của mình.
- HS: Dựa vào những ví dụ nói về ứng dụng của hoá học trong các lĩnh vực cuộc sống hàng ngày: Vật dụng gia đình, trong đồ dùng học tập, trong y học, trong nông nghiệp, công nghiệp , … HS có thể rút ra vai trò của hoá học .
- HS: Trả lời và ghi vở.
II. HOÁ HỌC CÓ VAI TRÒ QUAN TRỌNG NHƯ THẾ NÀO TRONG CUỘC SỐNG:
- Hoá học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống chúng ta: làm vật dụng, dùng trong y học, trong sản xuất…
Hoạt động 3: Tìm hiểu phương pháp học tốt môn hoá học(5’)
- GV: Hướng HS vào các hoạt động cần làm khi học môn hoá học.
- GV hỏi: Phương pháp học tập môn hoá học như thế nào là tốt?
- HS: Các hoạt động cần làm khi học tập là: Thu thập thông tin,xử lí thông tin, vận dụng và ghi nhớ - HS: Để học tốt môn hoá
 








Các ý kiến mới nhất