Bài 1. Mở đầu môn Hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải Yến
Ngày gửi: 12h:09' 04-09-2016
Dung lượng: 64.8 KB
Số lượt tải: 44
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải Yến
Ngày gửi: 12h:09' 04-09-2016
Dung lượng: 64.8 KB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 18/8/2016 - Ngày dạy: 22/8/2016 Tiết KHDH:1
Bài1 MỞ ĐẦU MÔN HÓA HỌC
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Học sinh biết hoá học là môn khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng đối với con người. Hoá học là môn quan trọng và bổ ích. 2. Kỹ năng: Quan sát, nhận biết, tự rút ra kết luận
3. Thái độ: Bước đầu học sinh biết các em cần phải làm gì để học tốt môn hóa học.
4. Xác định nội dung trọng tâm của bài: làm cho học sinh thấy được hoá học có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta, do đó chúng ta cần phải có kiến thức hoá học về các chất và sử dụng chúng cho cuộc sống.
5. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung:
+Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
+ Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
-Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN (GV) VÀ HỌC SINH (HS)
1. Chuẩn bị của GV:
- Dụng cụ thí nghiệm:
+Hoá chất: Gồm có : NaOH, dung dịch CuSO4, dung dịch HCl, đinh sắt,...
+Dụng cụ: Gồm có : 4 khay nhựa, 4 giá ống nghiệm, 16 ống nghiệm nhỏ,...
2. Chuẩn bị của HS:
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thấy và trò
Nội dung bài học
Hoạt động 1: Hoá học là gì ?
-GV: Giới thiệu các dụng cụ và hoá chất
* Hoá học là gì ? Hướng dẫn học sinh tiến hành thí nghiệm theo nhóm
-HS: Đọc sách giáo khoa và tiến hành làm
thí nghiệm. Nhóm 1&2 nhận xét hiện tượng +Thí nghiệm 1: Có 1 chất mới sinh ra không tan trong nước
+Thí nghiệm 2: Tạo ra chất khí sủi bọt
Nhóm 3&4:Rút ra kết luận từ 2 thí nghiệm trên (các hiện tượng trên có sự biến đổi về chất)
* Năng lực hình thành cho HS g: sử dụng ngôn ngữ hóa học
1/ Hóa học là gì?
Hóa học là nghiên cứu các chất và sự biến đổi của các chất
Hoạt động của thấy và trò
Nội dung bài học
Hoạt động 2 : Vai trò của hoá học trong cuộc sống
- GV: Cho học sinh đọc các câu hỏi a,b,c
trang 17, thảo luận nhóm tìm ra câu trả lời - Gọi 1, 2 đại diện nhóm trả lời, học sinh
nhóm khác bổ sung.
-GV: Tóm tắt kiến thức đồ dùng trong nhà, đồ dùng học tập, thuốc tây dược đều là các sản phẩm của hoá học, các nhà hoá học đã chế tạo ra các chất hoá học, thuốc chữa bệnh từ các nguyên liệu, khoáng chất, động vật và thực vật. Sản xuất được thực phẩm quần áo dầy dép phương tiện vận tải, thông tin liên lạc....v.v. Nhưng việc sản xuất hoá chất thường gây ô nhiễm môi trường.
HS: Vậy hoá học có vai trò như thế nào?
* Năng lực hình thành cho HS : vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
2/Vai trò của hóa học trong cuộc sống con người:
Hoá học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta .
-Các chất hoá học được dùng tạo ra các đồ dùng để dùng trong gia đình.
-Làm thuốc chữa bệnh.
-Làm thuốc trừ sâu, phân bón.
-Sản xuất thực phẩm, quần áo dầy dép, phương tiện vận tải thông tin liên lạc.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung bài học
Hoạt động 3: Các em cần phải làm gì để học tốt môn hoá học
-GV: Cho học sinh đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi sau:
+ Khi học bộ môn hoá học các em cần thực
hiện những hoạt động nào?
+Phương pháp học tập bộ môn hoá như thế nào là tốt ?
- HS trình bày kết quả
- GV đánh giá kết quả của HS
* Năng lực hình thành cho HS :
+Hình thành phương phát học tập ngay từ đầu
+giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
III/ Các em cần phải làm gì để học tốt môn hoá học
-Thu thập kiến thức, xử lí thông tin
-Vận dụng và ghi nhớ
-Nắm vững và vận dụng kiến thức đã học.
IV. CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS
1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức
Mô
Bài1 MỞ ĐẦU MÔN HÓA HỌC
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Học sinh biết hoá học là môn khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng đối với con người. Hoá học là môn quan trọng và bổ ích. 2. Kỹ năng: Quan sát, nhận biết, tự rút ra kết luận
3. Thái độ: Bước đầu học sinh biết các em cần phải làm gì để học tốt môn hóa học.
4. Xác định nội dung trọng tâm của bài: làm cho học sinh thấy được hoá học có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta, do đó chúng ta cần phải có kiến thức hoá học về các chất và sử dụng chúng cho cuộc sống.
5. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung:
+Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
+ Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
-Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN (GV) VÀ HỌC SINH (HS)
1. Chuẩn bị của GV:
- Dụng cụ thí nghiệm:
+Hoá chất: Gồm có : NaOH, dung dịch CuSO4, dung dịch HCl, đinh sắt,...
+Dụng cụ: Gồm có : 4 khay nhựa, 4 giá ống nghiệm, 16 ống nghiệm nhỏ,...
2. Chuẩn bị của HS:
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thấy và trò
Nội dung bài học
Hoạt động 1: Hoá học là gì ?
-GV: Giới thiệu các dụng cụ và hoá chất
* Hoá học là gì ? Hướng dẫn học sinh tiến hành thí nghiệm theo nhóm
-HS: Đọc sách giáo khoa và tiến hành làm
thí nghiệm. Nhóm 1&2 nhận xét hiện tượng +Thí nghiệm 1: Có 1 chất mới sinh ra không tan trong nước
+Thí nghiệm 2: Tạo ra chất khí sủi bọt
Nhóm 3&4:Rút ra kết luận từ 2 thí nghiệm trên (các hiện tượng trên có sự biến đổi về chất)
* Năng lực hình thành cho HS g: sử dụng ngôn ngữ hóa học
1/ Hóa học là gì?
Hóa học là nghiên cứu các chất và sự biến đổi của các chất
Hoạt động của thấy và trò
Nội dung bài học
Hoạt động 2 : Vai trò của hoá học trong cuộc sống
- GV: Cho học sinh đọc các câu hỏi a,b,c
trang 17, thảo luận nhóm tìm ra câu trả lời - Gọi 1, 2 đại diện nhóm trả lời, học sinh
nhóm khác bổ sung.
-GV: Tóm tắt kiến thức đồ dùng trong nhà, đồ dùng học tập, thuốc tây dược đều là các sản phẩm của hoá học, các nhà hoá học đã chế tạo ra các chất hoá học, thuốc chữa bệnh từ các nguyên liệu, khoáng chất, động vật và thực vật. Sản xuất được thực phẩm quần áo dầy dép phương tiện vận tải, thông tin liên lạc....v.v. Nhưng việc sản xuất hoá chất thường gây ô nhiễm môi trường.
HS: Vậy hoá học có vai trò như thế nào?
* Năng lực hình thành cho HS : vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
2/Vai trò của hóa học trong cuộc sống con người:
Hoá học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta .
-Các chất hoá học được dùng tạo ra các đồ dùng để dùng trong gia đình.
-Làm thuốc chữa bệnh.
-Làm thuốc trừ sâu, phân bón.
-Sản xuất thực phẩm, quần áo dầy dép, phương tiện vận tải thông tin liên lạc.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung bài học
Hoạt động 3: Các em cần phải làm gì để học tốt môn hoá học
-GV: Cho học sinh đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi sau:
+ Khi học bộ môn hoá học các em cần thực
hiện những hoạt động nào?
+Phương pháp học tập bộ môn hoá như thế nào là tốt ?
- HS trình bày kết quả
- GV đánh giá kết quả của HS
* Năng lực hình thành cho HS :
+Hình thành phương phát học tập ngay từ đầu
+giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
III/ Các em cần phải làm gì để học tốt môn hoá học
-Thu thập kiến thức, xử lí thông tin
-Vận dụng và ghi nhớ
-Nắm vững và vận dụng kiến thức đã học.
IV. CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS
1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức
Mô
 








Các ý kiến mới nhất