Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 12. Miễn dịch ở người và động vật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Quỳnh
Ngày gửi: 06h:22' 29-12-2023
Dung lượng: 237.5 KB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 17/12/2023
PHẦN 4 - CHỦ ĐỀ 1: TRAO ĐỔI VẬT CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG
LƯỢNG Ở SINH VẬT
Tiết 30, 31 - Bài 9
MIỄN DỊCH Ở NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
(Thời gian thực hiện: 02 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được các nguyên nhân bên trong và bên ngoài gây ra các bệnh ở động vật
và người.
- Giải thích được vì sao nguy cơ mắc bệnh ở người rất lớn nhưng xác suất bị
bệnh rất nhỏ.
- Phát biểu được khái niệm miễn dịch và mô tả được khái quát hệ miễn dịch ở
người.
- Phân biệt được miễn dịch không đặc hiệu và đặc hiệu.
- Trình bày được cơ chế mắc bệnh và cơ chế chống bệnh ở động vật.
- Phân tích được vai trò của việc chủ động tiêm phòng vaccine.
- Giải thích được cơ sở của hiện tượng dị ứng với chất kích thích, thức ăn, cơ sở
khoa học của thử phản ứng khi tiêm kháng sinh.
- Trình bày được quá trình phá vỡ hệ miễn dịch của các tác nhân gây bệnh trong
cơ thể người bệnh: HIV, ung thư, bệnh tự miễn.
- Điều tra việc thực hiện tiêm phòng bệnh, dịch bệnh trong trường học hoặc tại
địa phương.
2. Năng lực
a) Năng lực chung
- Năng lực tự học – tự chủ: Thông qua các hoạt động tự đọc sách, tóm tắt được
nội dung về miễn dịch, phân biệt được miễn dịch không đặc hiệu và đặc hiệu,
phân tích được vai trò của tiêm phòng vaccine, giải thích được cơ sở của hiện
tượng dị ứng.
- Năng lực hợp tác và giao tiếp: Thông qua trao đổi ý kiến, phân công công việc
trong thảo luận nhóm về các nội dung miễn dịch, gặp cán bộ y tế để điều tra
việc thực hiện tiêm phòng bệnh, dịch bệnh trong trường học hoặc tại địa
phương.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Thông qua viết báo cáo, trình bày kết quả thảo
luận trong nhóm và trước lớp về các nội dung miễn dịch.
- Năng lực vận dụng và sáng tạo: Giải thích được vì sao nguy cơ mắc bệnh ở
người rất lớn nhưng xác suất bị bệnh rất nhỏ.
b) Năng lực riêng
- Năng lực nhận thức kiến thức sinh học: Phát biểu được khái niệm miễn dịch
và mô tả được khái quát hệ miễn dịch ở người; Phân biệt được miễn dịch không

đặc hiệu và đặc hiệu; Trình bày được cơ chế mắc bệnh và cơ chế chống bệnh ở
động vật; Trình bày được quá trình phá vỡ hệ miễn dịch của các tác nhân gây
bệnh trong cơ thể người bệnh: HIV, ung thư, bệnh tự miễn.
- Năng lực tìm tòi và khám phá thế giới sống: Nêu được các nguyên nhân bên
trong và bên ngoài gây ra các bệnh ở động vật và người; Điều tra việc thực hiện
tiêm phòng bệnh, dịch bệnh trong trường học hoặc tại địa phương.
- Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn: Giải thích được vì sao
nguy cơ mắc bệnh ở người rất lớn nhưng xác suất bị bệnh rất nhỏ; Phân tích
được vai trò của việc chủ động tiêm phòng vaccine; Giải thích được cơ sở của
hiện tượng dị ứng với chất kích thích, thức ăn, cơ sở khoa học của thử phản ứng
khi tiêm kháng sinh.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chủ động trong học tập, hứng thú tìm hiểu những nội dung liên
quan đến các cơ chế bảo vệ cơ thể trước các tác nhân gây bệnh.
- Trung thực và trách nhiệm: Thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công
(trong thảo luận nhóm, điều tra tiêm phòng vaccine), có ý thức báo cáo đúng kết
quả đã làm, có thái độ và hành động phù hợp trong phòng chống bệnh.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT sinh học 11, máy tính, máy chiếu.
- Phiếu học tập số 1: Phân biệt bệnh truyền nhiễm.
- Phiếu học tập số 2: Phân biệt miễn dịch đặc hiệu và miễn dịch không đặc hiệu.
- Video Hệ miễn dịch là gì? :
https://www.youtube.com/watch?v=dYuIOtHjbXY&t=1s
2. Đối với học sinh
- SGK sinh học 11 cánh diều.
- Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập.
- Đọc và tìm hiểu nội dung bài học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 30 - Ngày dạy: 18/12/2023 - Lớp 11A2: ............
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Đưa ra các nội dung thú vị gần gũi với thực tế để khơi gợi hứng
thú học tập.
b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi phần mở đầu.
c) Sản phẩm: Đáp án cho câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV đưa ra câu hỏi mở đầu cho HS: Xung quanh con người có rất nhiều tác
nhân gây bệnh như virus, vi khuẩn, nấm… nhưng xác suất mắc bệnh ở người lại
nhỏ. Vì sao?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS trả lời câu hỏi mở đầu.

Bước 3: Báo cáo thảo luận:
- Các HS xung phong phát biểu trả lời.
Bước 4: Kết luận và nhận xét:
Đáp án:
- Vì trong cơ thể người có hàng rào miễn dịch chống lại sự xâm nhập của các
tác nhân gây bệnh như vi khuẩn, virus, nấm, kí sinh trùng…
- GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài: “Vậy hàng rào phòng tuyến miễn dịch
đó là gì? Vì sao chúng ta phải tiêm vaccine phòng bệnh? Để trả lời các câu hỏi
này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu Bài 9. Miễn dịch ở người và động vật.”
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về nguyên nhân gây bệnh ở người và động vật
a) Mục tiêu: Nêu được khái niệm bệnh; Nêu được nguyên nhân bên trong và
bên ngoài gây ra các bệnh ở động vật và người; Giải thích được vì sao nguy
cơ mắc bệnh ở người rất lớn, nhưng xác suất bị bệnh rất nhỏ.
b) Nội dung: HS tham gia trò chơi tiếp sức, sử dụng kĩ thuật Think – Pair –
Share để thảo luận, trả lời câu hỏi và hoàn thành Phiếu học tập số 1.
c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi về bệnh và Phiếu học tập số 1.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Nguyên nhân gây bệnh ở
GV tổ chức trò chơi tiếp sức: 2 đội chơi với mỗi người và động vật
đội có 5HS
- Đáp án câu hỏi thảo luận:
+ Đội 1: Kể tên các bệnh ở người
+ Một số bệnh thường gặp: béo
+ Đội 2: Kể tên các bệnh ở động vật
phì, cảm cúm, viêm họng, viêm
Trong thời gian 1p30 giây đội nào kể được
amidan…
nhiều bệnh ở người và động vật đội đó dành
chiến thắng (Cộng 2 điểm vào bài kiểm tra 15p)
GV hướng dẫn phân tích:
NV1: Cho biết những tác hại của những bệnh
gây ra ở người và động vật?
-> Bệnh là gì?
+ Bệnh là sự rối loạn, suy giảm
hoặc mất chức năng của các tế
bào, mô, cơ quan, bộ phận trong
cơ thể.
NV2: Nguyên nhân gây bệnh ở người và động
vật là gì?

+ Nguyên nhân: di truyền, chế
độ dinh dưỡng, thói quen sinh
hoạt, virus, vi khuẩn…
→ Nguyên nhân bên trong: rối
loạn di truyền, thoái hóa, chế độ
dinh dưỡng, thói quen sinh
hoạt…
→ Nguyên nhân bên ngoài:

NV3: Hoạt động theo nhóm (GV chia lớp thành
3 nhóm) yêu cầu thảo luận hoàn thiện PHT số 1
-> Điều kiện để một tác nhân gây bệnh (mầm
bệnh) có thể phát triển thành bệnh đó là gì?

-> Tại sao nguy cơ mắc bệnh ở người và động
vật rất lớn nhưng xác suất bị bệnh lại rất nhỏ?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tham gia trò chơi tiếp sức
- HS nghiên cứu thông tin mục I SGK, thảo luận
hoàn thành Phiếu học tập số 1 và trả lời các câu
hỏi liên quan đến bệnh ở người và động vật.
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu
- Một số HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả và thái độ làm việc của
HS trong nhóm.
- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu
cầu ghi chép vào vở.

virus, vi khuẩn, nấm, tia phóng
xạ, chất độc…
+ Phiếu học tập số 1 (gợi ý trả
lời đính kèm dưới hoạt động 1).
+ Cơ thể chỉ bị bệnh khi mầm
bệnh hội tụ đủ ba yếu tố: có khả
năng gây bệnh, có con đường
xâm nhiễm phù hợp và số lượng
đủ lớn.
+ Có nhiều tác nhân gây bệnh
tồn tại trong môi trường nhưng
nhờ có hệ miễn dịch bảo vệ nên
xác suất cơ thể người và động
vật mắc bệnh là rất nhỏ.

* Kết luận:
- Bệnh là sự rối loạn, suy giảm
hay mất chức năng của các tế
bào, mô, cơ quan, bộ phận trong
cơ thể.
- Nguyên nhân gây bệnh:
+ NN bên trong: Yếu tố di
truyền, tuổi già, ...
+ NN bên ngoài: Yếu tố sinh
học, vật lí, hóa học

* Đáp án PHT số 1: Phân biệt bệnh truyền nhiễm và bệnh không truyền nhiễm
Tiêu chí
Bệnh truyền nhiễm
Bệnh không truyền nhiễm
Định nghĩa
Có khả năng lây truyền từ Không có khả năng lây truyền từ
cá thể này sang cá thể khác cá thể này sang cá thể khác
Nguyên nhân
Do các tác nhân bên ngoài: Do các tác nhân bên trong: Thoái
Vi khuẩn, virus, nấm, ....
hóa, suy dinh dưỡng, ...; Do tác
nhân bên ngoài: Yếu tố vật lí, hóa
Khả năng phát Có
Không
triển thành dịch
Ví dụ
Viêm họng, bong gân, ung thư, tim
Thủy đậu, Covid-19, sốt
mạch, ...
xuất huyết, tả, ....

2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về hệ miễn dịch                                                       
a) Mục tiêu: Phát biểu được khái niệm miễn dịch; Mô tả được khái quát hệ
miễn dịch ở người; Phân biệt được khái quát về các tuyến miễn dịch không đặc
hiệu và đặc hiệu.
b) Nội dung: HS hoạt động theo nhóm (3 – 4 HS/nhóm), quan sát video, phân
tích hình 9.1, thảo luận trả lời các câu hỏi và Phiếu học tập số 2.
c) Sản phẩm: Đáp án các câu hỏi về hệ miễn dịch và Phiếu học tập số 2.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Miễn dịch ở người và động vật
GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 2.1. Hệ miễn dịch
(Chia lớp gồm 3 nhóm):
Đáp án câu hỏi thảo luận:
NV1: Quan sát video “Hệ miễn dịch là
gì?” và trả lời câu hỏi:
- Vai trò của miễn dịch: ngăn chặn, nhận
+ Miễn dịch là gì?
biết và loại bỏ những thành phần hư
hỏng hoặc các tác nhân gây bệnh một
cách đặc hiệu.
- Thành phần của hệ miễn dịch:
+ Hệ miễn dịch gồm những thành phần + Cơ quan: tuyến ức, tủy xương, da,
nào?
niêm mạc…
+ Tế bào: đại thực bào, bạch cầu trung
tính, tế bào B. tế bào T…
Dựa vào phần thảo luận và câu trả lời
của HS, GV hướng dẫn HS đưa ra khái
niệm miễn dịch.
GV: Hệ miễn dịch gồm 2 phòng tuyến
đó là miễn dịch không đặc hiệu và miễn
dịch đặc hiệu -> Cơ sở để phân loại hệ
miễn dịch là gì?
=> NV2: Thảo luận nhóm hoàn thiện
PHT số 2
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
HS tìm hiểu thông tin SGK, quan sát
video, phân tích hình 9.1 và thảo luận
trả lời câu hỏi, đồng thời hoàn thành
Phiếu học tập số 2.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện một nhóm chia sẻ kết quả
thảo luận của mình.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét thái độ làm việc của HS

- Dựa vào nguồn gốc của các yếu tố
miễn dịch
+ Phiếu học tập số 2 (gợi ý trả lời đính
kèm hoạt động 2).

* Kết luận:
- Miễn dịch là cơ chế bảo vệ đặc biệt

trong nhóm.
- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm
và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

của cơ thể nhằm chống lại các tác nhân
gây bệnh, nhờ đó mà cơ thể ít bị bệnh.
- Thành phần của hệ miễn dịch:
+ Cơ quan: Tuyến ức, tủy xương, da,
niêm mạc, ....
+ Tế bào: Đại thực bào, bạch cầu trung
tính, tế bào B, tế bào T, ....
- Hệ miễn dịch được chia thành hai loại:
miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch
đặc hiệu.

* Đáp án PHT số 2: Phân biệt miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu
Tiêu chí
Miễn dịch không đặc hiệu
Miễn dịch đặc hiệu
Có ở tất cả động vật
Có
Không
Thời điểm hình
Ngay từ khi sinh ra
Hình thành dần trong đời
thành
sống cá thể
Thời gian đáp ứng Sớm (ngay khi tiếp xúc tác Muộn (khi tác nhân gây bệnh
nhân gây bệnh)
xâm nhập cơ thể)
Cơ chế nhận diện Không đặc hiệu
Đặc hiệu
Tế bào tham gia
Tế bào thực bào, tế bào giết Tế bào thực bào, tế bào B và
chủ yếu
tự nhiên
tế bào T
Trí nhớ miễn dịch
Không
Có
Vai trò
Ngăn cản sự xâm nhiễm của Loại bỏ tác nhân gây bệnh
tác nhân gây bệnh và loại bỏ khi chúng xâm nhập vào cơ
chúng khi xâm nhiễm vào
thể
cơ thể
2.3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Trả lời một số câu hỏi nhằm khắc sâu kiến thức
b) Nội dung: Chia lớp gồm 3 nhóm HS tham gia Game đua xe
c) Sản phẩm: HS tham gia trò chơi, đáp án câu hỏi
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
GV tổ chức Game đua xe, luật chơi: Có 3 đội chơi tham gia giải đua xe ô tô, để về
đích các đội chơi sẽ lần lượt trả lời các câu hỏi (gồm 10 câu hỏi), sau thời gian 15
giây đội nào dơ tay nhanh nhất sẽ dành được quyền trả lời, để nhanh chóng về đích
các đội cần trả lời đúng nhiều câu hỏi nhất có thể. Đội về đích sớm nhất là đội sẽ
giành cup của cuộc đua.
Hệ thống câu hỏi:
Câu 1. Miễn dịch là:
A. Khả năng không truyền bệnh cho các cá thể khác
B. Khả năng của cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh
C. Khả năng khỏi bệnh sau khi bị nhiễm bệnh
D. Cả A, B và C

-> Đáp án B
Câu 2. Nhóm các bệnh nào sau đây thuộc loại bệnh truyền nhiễm?
A. Cúm, cận thị, nấm da, HIV/AIDS.
B. Cúm, sốt rét, nấm da, HIV/AIDS.
C. Ung thư, loãng xương, thoái hóa khớp.
D. Ung thư, cận thị, HIV/AIDS.
-> Đáp án B
Câu 3. Vi sinh vật có thể lây bệnh qua con đường nào sau đây?
A. Con đường hô hấp.
B. Con đường tiêu hóa.
C. Con đường tình dục,qua tiếp xúc
D. Tất cả đáp án trên.
-> Đáp án D
Câu 4. Đặc điểm nào dưới đây chỉ có ở miễn dịch đặc hiệu?
A. Có ở tất cả động vật.
B. Không hình thành trí nhớ miễn dịch.
C. Hình thành trong đời sống của từng cá thể.
D. Đáp ứng tức thời.
-> Đáp án C
Câu 5. Khi tác nhân gây bệnh tấn công cơ thể, loại miễn dịch đầu tiên chúng phải
vượt là:
A. Miễn dịch đặc hiệu
C. Miễn dịch tế bào
B. Miễn dịch thể dịch
D. Miễn dịch không đặc hiệu
-> Đáp án D
Câu 6. Cơ thể chỉ bị bệnh khi tác nhân gây bệnh hội tụ đủ các yếu tố là:
A. Có khả năng gây bệnh và có trong môi trường sống.
B. Có khả năng gây bệnh và có con đường xâm nhiễm phù hợp.
C. Có khả năng gây bệnh, có con đường xâm nhiễm phù hợp và số lượng đủ lớn.
D. Có trong môi trường sống, tiếp xúc với vật chủ và số lượng đủ lớn.
-> Đáp án C
Câu 7. Kể tên 10 loại bệnh gây hại cho con người ?
Câu 8. Có bao nhiêu phương thức lây truyền của bệnh truyền nhiễm trong các
phương thức sau:
1. Lây truyền qua đường hô hấp
2. Lây truyền qua đường máu
3. Lây truyền qua niêm mạc bị tổn thương
4. Lây truyền theo đường tiêu hóa
5. Truyền từ mẹ sang con
A. 5
B. 4
C. 3
D. 2
-> Đáp án A
Câu 9. Trong môi trường sống của một người có nhiều vi sinh vật gây ra một loại
bệnh, nhưng người đó vẫn sống khỏe mạnh. Giải thích nào sau đây là đúng với
hiện tượng này?
A. Con đường xâm nhập thích hợp của loại vi sinh vật này đã bị ngăn chặn.
B. Số lượng vi sinh vật gây bệnh xâm nhập vào cơ thể người đó không đủ lớn.
C. Cơ thể của người đó có khả năng miễn dịch chống lại sự xâm nhiễm và gây
bệnh của vi sinh vật gây bệnh này.

D. Tất cả các đáp án trên.
-> Đáp án D
Câu 10. Cho biết những nguyên nhân gây bệnh ở người và động vật?
A. Tác nhân vật lí và hóa học
B. Yếu tố bên trong và bên ngoài
C. Tác nhân vật lí và sinh học D. Yếu tố tự nhiên.
-> Đáp án B
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
HS hoạt động theo nhóm tham gia trò chơi củng cố kiến thức
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
HS trả lời các câu hỏi
GV thông báo đáp án đúng
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV thông báo đội đua giành chiến thắng
GV nhận xét hoạt động học tập
2.4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học trong bảo vệ sức khỏe của bản thân
và gia đình.
b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi: Chúng ta cần làm gì để tăng cường khả năng
bảo vệ của tuyến miễn dịch không đặc hiệu?
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS '
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Chúng ta cần làm gì để tăng cường khả năng bảo vệ của tuyến miễn dịch
không đặc hiệu?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
HS trả lời các câu hỏi, HS lớp nhận xét, bổ sung
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV nhận xét, kết luận
3. Hướng dẫn học bài về nhà
- Học và nắm chắc nội dung đã học
- Đọc và tìm hiểu các cơ chế bảo vệ cơ thể của phòng tuyến miễn dịch không
đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu
- Tìm hiểu cơ chế dị ứng và hiện tượng suy giảm miễn dịch
 
Gửi ý kiến