MĨ THUẬT 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: thuvienpdf.com
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Châu
Ngày gửi: 14h:50' 21-12-2023
Dung lượng: 12.2 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: thuvienpdf.com
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Châu
Ngày gửi: 14h:50' 21-12-2023
Dung lượng: 12.2 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TRÂN TRỌNG GIỚI THIỆU
HOÀNG MINH PHÚC – NGUYỄN THỊ MAY
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN TOÁN LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN ĐẠO ĐỨC LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN ÂM NHẠC LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
S Ử D Ụ N G S Á C H G I Á O K H OA
môn
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN TIN HỌC LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN MĨ THUẬT LỚP 4 (bản 2)
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN TIẾNG ANH LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN KHOA HỌC LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM LỚP 4 (bản 2)
(BẢN 2)
BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
LỚP
Sách không bán
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
4
HOÀNG MINH PHÚC – NGUYỄN THỊ MAY
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
S Ử D Ụ N G S Á C H G I Á O K H OA
môn
(BẢN 2)
BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
LỚP
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
4
2
Mục lục
LỜI NÓI ĐẦU ....................................................................................................................................................... 3
PHẦN MỘT: HƯỚNG DẪN CHUNG ......................................................................................................... 5
1. Giới thiệu sách giáo khoa Mĩ thuật 4 – Bản 2 .................................................................................... 5
2. Cấu trúc sách và cấu trúc bài học sách giáo khoa Mĩ thuật 4 – Bản 2 ...................................... 7
3. Phương pháp dạy học/ tổ chức hoạt động ......................................................................................14
4. Hướng dẫn kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Mĩ thuật .................................................16
5. Hướng dẫn khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên sách và các học liệu điện tử
của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam ................................................................................................18
6. Khai thác thiết bị và học liệu trong dạy học môn Mĩ thuật lớp 4 ............................................20
7. Một số lưu ý khi lập kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật ..................................................................26
PHẦN HAI: GỢI Ý, HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ DẠNG BÀI/ TỔ CHỨC
HOẠT ĐỘNG .................................................................................................................. 28
1. Hướng dẫn dạy học dạng bài học Mĩ thuật tạo hình ...................................................................29
2. Hướng dẫn dạy học dạng bài học Mĩ thuật ứng dụng ................................................................31
3. Hướng dẫn dạy học dạng bài học tích hợp với nội dung Lí luận và Lịch sử mĩ thuật .....33
PHẦN BA: CÁC NỘI DUNG KHÁC .................................................................................. 35
1. Hướng dẫn sử dụng sách giáo viên môn Mĩ thuật lớp 4.............................................................35
2. Giới thiệu và hướng dẫn sử dụng sách bổ trợ, sách tham khảo...............................................37
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................................................................38
3
Lời nói đầu
Nhằm giúp cho các giáo viên mĩ thuật tiểu học hiểu rõ những nội dung cơ bản của
Chương trình giáo dục phổ thông môn Mĩ thuật ban hành theo Thông tư số 32/2018/
TT–BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và tổ chức
thực hiện hiệu quả dạy học môn Mĩ thuật theo sách giáo khoa Mĩ thuật 4 – Bản 2, Nhà xuất
bản Giáo dục Việt Nam đã tổ chức biên soạn Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng
sách giáo khoa môn Mĩ thuật lớp 4 – Bản 2 bộ sách Chân trời sáng tạo.
Cuốn tài liệu được cấu trúc gồm 3 phần:
Phần một: Hướng dẫn chung
Nội dung phần này tập trung giới thiệu về sách giáo khoa Mĩ thuật 4 – Bản 2: quan
điểm biên soạn, những điểm mới của sách giáo khoa Mĩ thuật 4 – Bản 2, cấu trúc sách
và cấu trúc bài học trong sách giáo khoa, về phương pháp dạy học, tổ chức hoạt động,
hướng dẫn kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Mĩ thuật, hướng dẫn sử dụng nguồn
tài nguyên sách và các học liệu điện tử của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, khai thác
thiết bị và học liệu trong dạy học môn Mĩ thuật.
Phần hai: Gợi ý, hướng dẫn tổ chức dạy học một số dạng bài/ tổ chức hoạt động
Nội dung phần này chủ yếu gợi ý, hướng dẫn cách tổ chức dạy học một số dạng bài
cơ bản trong sách giáo khoa Mĩ thuật 4 – Bản 2 như dạng bài Mĩ thuật tạo hình, Mĩ thuật
ứng dụng và tích hợp với nội dung Lí luận và Lịch sử mĩ thuật.
Phần ba: Các nội dung khác
Nội dung phần này chú trọng giới thiệu và hướng dẫn cách sử dụng sách giáo viên
môn Mĩ thuật 4 – Bản 2 và giới thiệu, hướng dẫn sử dụng sách bổ trợ, sách tham khảo môn
Mĩ thuật.
Trân trọng cảm ơn!
NHÓM TÁC GIẢ
4
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Mĩ thuật lớp 4 – Bản 2
PHẦN MỘT – HƯỚNG DẪN CHUNG
1. GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA MĨ THUẬT 4 – Bản 2
1.1. Quan điểm biên soạn sách giáo khoa Mĩ thuật 4 – Bản 2
Với mục đích biên soạn một tài liệu giáo khoa cụ thể hoá các yêu cầu của Chương trình
giáo dục phổ thông 2018, mang lại cho học sinh (HS), giáo viên (GV) một tài liệu dạy – học
môn Mĩ thuật nhằm phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực cho HS, sách giáo khoa
(SGK) Mĩ thuật 4 – Bản 2 bộ sách Chân trời sáng tạo được biên soạn dựa trên các quan điểm
sau đây:
Một là, theo định hướng đổi mới giáo dục phổ thông được thể hiện qua các văn bản
pháp lí sau:
– Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương
Đảng Cộng sản Việt Nam về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
– Nghị quyết 88/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2013 của Quốc hội về đổi mới
chương trình và SGK phổ thông.
– Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể và Chương trình giáo dục phổ thông
môn Mĩ thuật ban hành kèm Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018
của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
– Luật giáo dục năm 2019.
Hai là, bám sát các tiêu chuẩn SGK mới ban hành kèm theo Thông tư số 33/2017 ngày
22 tháng 12 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Thông tư số 05/2022/TT-BGDĐT về
sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa sách
giáo khoa; tiêu chuẩn tổ chức, cá nhân biên soạn sách giáo khoa; tổ chức và hoạt động
của Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa.
Ba là, theo định hướng của Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể và Chương
trình giáo dục phổ thông môn Mĩ thuật, với trọng tâm là chuyển từ truyền thụ kiến thức
sang dạy học hình thành và phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực cho HS.
Bốn là, theo tư tưởng chủ đạo của bộ sách Chân trời sáng tạo, SGK Mĩ thuật 4 – Bản 2
được định hướng biên soạn trên cơ sở cập nhật các thành tựu khoa học mới liên quan đến
chương trình môn học, hoạt động giáo dục, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và phù hợp
với mục tiêu của chương trình môn học, hoạt động giáo dục. Giúp HS hình thành các kĩ
năng cơ bản trong thực hành sáng tạo, tự do sáng tạo, tự chủ trong học tập và chủ động
giải quyết các vấn đề liên quan đến mĩ thuật. Bước đầu hình thành năng lực thẩm mĩ,
tình yêu nghệ thuật, cảm nhận và vận dụng sáng tạo vào học tập, sinh hoạt hằng ngày.
Bước đầu biết biểu đạt cảm xúc, trí tưởng tưởng, suy nghĩ về bản thân và thế giới xung
quanh thông qua mĩ thuật, từ đó hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tự chủ và tự học.
5
SGK Mĩ thuật 4 – Bản 2 được trình bày trên nguyên tắc:
– Hệ thống các chủ đề phù hợp với tư duy thẩm mĩ, năng lực của HS theo từng lớp,
từng lứa tuổi.
– Kết hợp ba kĩ năng môn học: Quan sát và nhận thức thẩm mĩ, Sáng tạo và ứng dụng
thẩm mĩ, Phân tích và đánh giá thẩm mĩ đan xen liên kết với nhau trong quá trình học.
– Trải nghiệm, thực hành sáng tạo từ các yếu tố đơn lẻ đến tổng hợp, tích hợp với
nhiều môn học khác.
– Thử nghiệm chất liệu và kĩ thuật thể hiện có liên hệ trực tiếp đến sản phẩm bài học
ứng dụng vào thực tế.
– Chủ động khám phá, kĩ năng làm việc nhóm và có sự liên hệ với nhiều môn học khác.
1.2. Những điểm mới của SGK Mĩ thuật 4 – Bản 2
1.2.1. Đổi mới về quan điểm thực hiện
SGK Mĩ thuật 4 – Bản 2 được nhóm tác giả nghiên cứu, học học kinh nghiệm biên
soạn SGK theo mô hình phát triển năng lực của các nước tiên tiến như Singapore, Nhật
Bản, Hàn Quốc, Philippines, Đan Mạch,... và kế thừa những thành quả trong biên soạn
SGK hiện hành. Do vậy, SGK Mĩ thuật 4 – Bản 2 có những đặc trưng và điểm mới như sau:
– Tuân thủ các quy định chung về phẩm chất, năng lực cho HS được nêu trong
Chương trình giáo dục phổ thông môn Mĩ thuật theo hướng tuyến tính và đồng tâm, tích
hợp với các kiến thức môn học khác cho tất cả các lớp (từ lớp 1 đến lớp 5).
– Đáp ứng mọi đối tượng HS trong cả nước, phù hợp với thực tiễn kinh tế, xã hội, giáo
dục và truyền thống văn hoá Việt Nam.
– Chú trọng việc rèn luyện ba kĩ năng: Quan sát và nhận thức thẩm mĩ – Sáng tạo và
ứng dụng thẩm mĩ – Phân tích và đánh giá thẩm mĩ là trục chính xuyên suốt cả cấp học
nhằm đáp ứng yêu cầu của chương trình theo định hướng phát triển năng lực và thực
hành, ứng dụng, tích hợp các môn học.
– Cập nhật những tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 tới nhận thức, sự
phát triển về thẩm mĩ, tư duy sáng tạo, năng lực giao tiếp thẩm mĩ, nhằm đáp ứng nhu
cầu đổi mới, phát triển của xã hội; dựa trên 4 tiêu chí chủ yếu: Giảm tải – Khoa học – Khả
thi – Phát triển năng lực và định hướng nghề nghiệp.
Cụ thể như sau:
– Trình bày hệ thống các chủ đề (theo hệ hình, hệ màu) phù hợp với tư duy thẩm mĩ,
năng lực và gần gũi với HS cấp Tiểu học.
– Ba kĩ năng chính của môn học: Quan sát và nhận thức thẩm mĩ, Sáng tạo và ứng
dụng thẩm mĩ, Phân tích và đánh giá thẩm mĩ, không bố trí tách rời độc lập mà thường
đan xen liên kết với nhau trong quá trình học, tạo cho HS tính chủ động, sáng tạo liên tục
trong quá trình học tập.
6
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Mĩ thuật lớp 4 – Bản 2
– Trải nghiệm, thực hành sáng tạo, ứng dụng từ các yếu tố đơn lẻ đến tổng hợp, tích
hợp với các môn học: Âm nhạc; Lịch sử; Khoa học; Tiếng Việt; Công nghệ,…
– Thể nghiệm chất liệu và kĩ thuật trong quá trình thực hành sáng tạo.
– Chủ động xây dựng kĩ năng làm việc nhóm, tạo hứng thú trong học tập.
– SGK môn Mĩ thuật cấp Tiểu học bộ sách Chân trời sáng tạo có cách thức tổ chức
nội dung theo chủ đề (Ngôn ngữ của nghệ thuật – Nghệ thuật với kĩ thuật, chất liệu –
Nghệ thuật là cảm xúc và sáng tạo – Hình tượng nghệ thuật – Nghệ thuật truyền thống –
Cuộc sống quanh em – Di sản nghệ thuật – Cảm thụ nghệ thuật) xuyên suốt và tiếp tục
ở cấp Trung học Cơ sở. Mỗi chủ đề giải quyết một vấn đề về năng lực và những kĩ năng
chuyên biệt của Mĩ thuật tạo hình và Mĩ thuật ứng dụng mà không sử dụng tên Đề tài làm
tên gọi của Chủ đề như ở các sách đã xuất bản.
1.2.2. Đổi mới về mục tiêu
– Về phẩm chất: SGK Mĩ thuật 4 – Bản 2 góp phần giúp HS bước đầu hình thành,
phát triển các phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm đã được
quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 2018, thông qua những biểu
hiện sau:
+ Biết rung động trước cái đẹp trong nghệ thuật và cuộc sống.
+ Tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người.
+ Có ý thức học hỏi từ các tác phẩm, di sản mĩ thuật.
+ Trung thực chia sẻ cảm nhận mĩ thuật.
+ Có ý thức làm đẹp môi trường xung quanh.
– Năng lực đặc thù:
+ Quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Biết được mĩ thuật có ở xung quanh; sử dụng được
một số đồ dùng, màu vẽ và vật liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo; nhận biết được một số
yếu tố tạo hình: chấm, nét, hình, khối, màu sắc.
+ Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Bước đầu sử dụng được vật liệu sẵn, một số màu,
hình cơ bản, một số yếu tố tạo hình chấm, nét, hình khối trong thực hành sáng tạo; sắp
xếp được sản phẩm của cá nhân tạo thành sản phẩm nhóm học tập.
+ Phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Trưng bày và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá
nhân, của bạn bè về màu sắc, hình cơ bản, vận dụng sản phẩm ứng dụng vào học tập và
sinh hoạt.
– Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu thông dụng để học tập,
tự chủ và bộc lộ sở thích, khả năng của bản thân trong thực hành sáng tạo;
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng ngôn ngữ, kết hợp hình ảnh, cử chỉ để
trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và sinh hoạt hằng ngày;
7
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ, hoạ phẩm
để thực hành sáng tạo nên sản phẩm, thể hiện tính ứng dụng của sản phẩm phục vụ học
tập hoặc vui chơi, sinh hoạt,...
1.2.3. Đổi mới về phương pháp giảng dạy
Phương pháp giảng dạy kết hợp việc quan sát, trực quan, vấn đáp, nêu và giải quyết
vấn đề, thực hành. HS làm việc cá nhân hoặc nhóm và sử dụng phương pháp thảo luận,
phân tích, đánh giá. Cấu trúc các bài học trong SGK Mĩ thuật 4 – Bản 2 được xây dựng trên
cơ sở coi trọng sự tự do sáng tạo, không áp đặt, động viên khích lệ HS sáng tạo các bài
thực hành khác nhau, không sao chép và làm theo khuôn mẫu. Phương pháp này nhằm
phát huy tính sáng tạo độc lập của HS và tạo sự hứng thú cho các em trong học tập.
1.2.4. Đổi mới về đánh giá
Việc đánh giá trong SGK Mĩ thuật 4 – Bản 2 được định hướng:
– Giúp GV đánh giá chính xác, kịp thời mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt về năng lực
thẩm mĩ, các phẩm chất cần hình thành ở HS thông qua hoạt động học tập.
– Giúp GV điều chỉnh, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động dạy học,
hoạt động trải nghiệm ngay trong quá trình dạy học và kết thúc mỗi giai đoạn dạy học,
kịp thời phát hiện những cố gắng, tiến bộ của HS để động viên, khích lệ và phát hiện
những mặt hạn chế của HS từ đó có giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả học tập, rèn
luyện của HS góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục ở bậc Tiểu học.
– Giúp HS có năng lực tự đánh giá, tham gia đánh giá, tự học, tự điều chỉnh phương
pháp học, có hứng thú với môn học và rèn luyện để tiến bộ.
– Giúp cha mẹ HS tham gia vào quá trình đánh giá kết quả học tập, rèn luyện, hình
thành và phát triển năng lực, phẩm chất của con em mình. Tích cực hợp tác với nhà trường
trong các hoạt động giáo dục HS.
– Giúp cán bộ quản lí giáo dục các cấp kịp thời chỉ đạo các hoạt động giáo dục, đổi
mới phương pháp dạy học, phương pháp đánh giá nhằm đạt hiệu quả giáo dục.
2. CẤU TRÚC SÁCH VÀ CẤU TRÚC BÀI HỌC SÁCH GIÁO KHOA MĨ THUẬT 4 – BẢN 2
2.1. Cấu trúc SGK Mĩ thuật 4 – Bản 2
SGK Mĩ thuật 4 – Bản 2 cấu trúc gồm các phần như sau:
– Phần hướng dẫn sử dụng sách: Giới thiệu kí hiệu và ý nghĩa của kí hiệu về nội dung
của mỗi bài học gồm: Quan sát và nhận thức, Luyện tập và sáng tạo, Phân tích và đánh giá,
Vận dụng.
– Lời nói đầu.
– Mục lục.
– Các chủ đề, bài học.
8
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Mĩ thuật lớp 4 – Bản 2
– Bảng giải thích thuật ngữ dùng trong sách.
– Bảng phiên âm tiếng nước ngoài.
2.2. Cấu trúc bài học SGK Mĩ thuật 4 – Bản 2
Các chủ đề trong SGK Mĩ thuật 4 – Bản 2, được tổ chức khoa học nhằm tạo sự hấp
dẫn cho người học và bám sát nội dung, yêu cầu cần đạt. Nội dung thể hiện 8 yêu cầu về
năng lực và kĩ năng chuyên biệt của mĩ thuật là: Ngôn ngữ của nghệ thuật; Nghệ thuật
với kĩ thuật, chất liệu; Nghệ thuật là cảm xúc và sáng tạo; Hình tượng nghệ thuật; Nghệ
thuật truyền thống; Cuộc sống quanh em; Di sản nghệ thuật; Cảm thụ nghệ thuật, xuyên
suốt trong cả cấp học. Mỗi chủ đề đều nhằm giải quyết một vấn đề về năng lực và những
kĩ năng chuyên biệt của Mĩ thuật tạo hình, Mĩ thuật ứng dụng và tích hợp Lí luận và Lịch
sử mĩ thuật. Chương trình mĩ thuật lớp 4 được thực hiện trong 35 tiết học/ năm, được chia
thành 8 chủ đề, mỗi chủ đề 4 tiết, bao gồm các nội dung thuộc lĩnh vực Mĩ thuật tạo hình
(Hội hoạ, Đồ hoạ, Điêu khắc), Mĩ thuật ứng dụng (Thủ công) và tích hợp với kiến thức Lịch
sử mĩ thuật hoặc một số bộ môn khoa học khác. Mỗi năm học đều có 3 tiết dành cho hoạt
động đánh giá kết quả học tập.
SGK Mĩ thuật 4 – Bản 2 được cấu trúc nội dung như sau:
Chủ đề
Nội dung
Số tiết
Chủ đề 1
Mĩ thuật và cuộc sống
4
Chủ đề 2
Hình và sự chuyển động của hình
4
Chủ đề 3
Sự thú vị của màu sắc
4
Chủ đề 4
Chữ và hình
4
Đánh giá kết quả
Trưng bày cuối học kì I
1
Chủ đề 5
Hình, khối và sự biến thể
4
Chủ đề 6
Gia đình là tất cả
4
Chủ đề 7
Thầy cô mến yêu
4
Chủ đề 8
An toàn giao thông là hạnh phúc của mọi nhà
4
Đánh giá kết quả
Trưng bày cuối năm
2
Tổng cộng
35
9
Các chủ đề trong sách được biên soạn đáp ứng nội dung, yêu cầu cần đạt theo định
hướng trong Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 môn Mĩ thuật. Qua đó, HS được
trải nghiệm và vận dụng mĩ thuật vào đời sống; giúp HS nhận thức được mối liên hệ giữa
mĩ thuật với cuộc sống, kết nối mĩ thuật với các môn học và hoạt động giáo dục khác;
làm tiền đề cho HS định hướng nghề nghiệp trong tương lai, cũng như chủ động tham
gia các hoạt động văn hoá nghệ thuật và đời sống xã hội. Tuy nhiên, tùy tình hình thực tế
GV có thể linh hoạt trong việc sắp xếp nội dung giảng dạy trong mỗi chủ đề và mỗi tiết
học. Cuối mỗi tiết học, đều có gợi ý các câu hỏi để HS nắm vững, mở rộng các kiến thức
đã học và trong quá trình Quan sát và nhận thức thẩm mĩ – Sáng tạo và ứng dụng thẩm
mĩ – Phân tích và đánh giá thẩm mĩ.
2.3. Đặc điểm của cấu trúc bài học
Đặc thù của môn Mĩ thuật là môn học hướng tới các giá trị về thẩm mĩ, truyền thống
văn hoá, lịch sử, kĩ năng thực hành sáng tạo, vận dụng vào thực tế cuộc sống và học tập,
khơi dậy cảm xúc tích cực cho HS. Xuất phát từ đặc thù đó, dựa trên yêu cầu của Thông tư
33/2017/TT/BGDĐT và các thành tựu về đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy
học, cấu trúc bài học trong SGK Mĩ thuật 4 – Bản 2 được xây dựng như sau:
Quan sát và nhận thức
Là hoạt động quan sát thực tế, tranh, ảnh,
sản phẩm mĩ thuật thông qua các hoạt động trải
nghiệm nhằm khám phá nhận thức thẩm mĩ.
Luyện tập và sáng tạo
Là hoạt động vận dụng kiến thức, kĩ năng
đã học để thực hành các bài tập mĩ thuật theo
chương trình, giúp học sinh có thể sáng tạo sản
phẩm mĩ thuật ở mỗi chủ đề/ bài học.
Phân tích và đánh giá
Là hoạt động củng cố nội dung, mục tiêu của
bài học thông qua việc trưng bày sản phẩm để
cùng nhau thảo luận, phân tích và đánh giá.
Vận dụng
Là hoạt động sử dụng kiến thức, kĩ năng của
bài học để kết nối và giải quyết những vấn đề
trong cuộc sống có liên quan đến mĩ thuật.
10
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Mĩ thuật lớp 4 – Bản 2
Với định hướng phát triển phẩm chất và năng lực cho HS, SGK Mĩ thuật 4 – Bản 2 theo
Chương trình giáo dục phổ thông 2018 có một số điểm khác biệt căn bản so với SGK chú
trọng truyền thụ kiến thức như sau:
SGK truyền thụ kiến thức
SGK theo định hướng phát triển năng lực
Theo bài học, 1 tiết/ bài, đảm bảo Theo chủ đề, 2 tiết/ bài, 35 tiết gồm kiến thức các
35 tiết.
bài học liên quan đến nhau.
Kiến thức, kĩ năng mĩ thuật từng Kiến thức, kĩ năng mĩ thuật nằm trong các chủ đề
bài theo phân môn độc lập (Kiến dựa trên sự liên kết các hình thức mĩ thuật (Kiến
thức liên môn)
thức mĩ thuật)
Mục tiêu HS cần đạt theo mạch của chủ để, có sự
Mục tiêu HS cần đạt dựa theo
tích hợp với kiến thức, kĩ năng của các môn học
chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ
khác. Do đó các năng lực hợp tác, sáng tạo, biểu đạt
của từng bài học độc lập (Kiến
bằng tạo hình và ngôn ngữ được phát triển (Kiến
thức đóng)
thức mở)
Phương pháp dạy học mở, dựa vào thực tế, dựa trên
Phương pháp dạy học: GV hướng
sự trải nghiệm để HS tự khám phá kiến thức qua các
dẫn lí thuyết, HS thực hành theo,
quy trình mĩ thuật dưới sự hướng dẫn của GV (HS là
học thụ động (GV là trung tâm)
trung tâm)
GV đánh giá kết quả học tập qua
sản phẩm của HS
(Đánh giá một chiều)
Ngoài việc GV đánh giá kết quả hoạt động của HS,
HS còn được tự đánh giá và tham gia đánh giá lẫn
nhau trong các hoạt động học tập để thúc đẩy các
năng lực: tự chủ và tự học, hợp tác và giao tiếp, giải
quyết vấn đề và sáng tạo (GV đánh giá, tự đánh giá,
đánh giá đồng đẳng).
11
2.4. Một số bài học đặc trưng trong SGK Mĩ thuật 4 – Bản 2
Chủ đề
1
MĨ THUẬT VÀ CUỘC SỐNG
Quan sát và nhận thức
Quan sát những tác phẩm mĩ thuật dưới đây và nhận xét về:
+ Cách thể hiện chấm và nét
+ Màu sắc và chất liệu
Bài 1 CHẤM, NÉT Và SỰ BiếN THể CỦA NÉT
Mục tiêu
• Nhận biết được yếu tố chấm, nét và sự biến thể của nét trong sản phẩm
mĩ thuật.
• Tạo được sự chuyển động của chấm, nét ở sản phẩm và sự khác nhau
về cảm giác trên bề mặt chất liệu.
• Lựa chọn, xác định được vị trí trưng bày và giới thiệu sản phẩm.
Ngày Chủ nhật ở Giát, Gioóc-giơ Pi-e Sơ-ra, sơn
dầu, 207.5 x 308 cm, 1884
Nguồn: Viện nghệ thuật Chi-ca-gô
Đêm đầy sao, Vanh-xăng van Gốc, sơn dầu,
73 x 92 cm, 1889
Nguồn: Bảo tàng Nghệ thuật Hiện đại Niu Oóc
Bình phong (mặt 2: Dọc mùng), Nguyễn Gia Trí, sơn mài, 159 x 400 cm, 1939
Nguồn: Bảo tàng Mĩ thuật Việt Nam
Sự thay đổi mật độ của chấm, chiều hướng của nét và hình dạng trong
tác phẩm góp phần tạo ra sự chuyển động.
Bờ ao, Phạm Viết Hồng Lam, màu bột, 68 x 90 cm, 2007
Nguồn: Phạm Viết Hồng Lam
6
7
Tham khảo sản phẩm mĩ thuật
uy n tập và sáng t o
– Tham khảo các bước tạo sản phẩm mĩ thuật mô phỏng từ tác phẩm
Đêm đầy sao của hoạ sĩ Vanh-xăng van Gốc.
nh vật,
Tuyết Nhung, màu go t
D i
ng c y th ng,
S ng Th ay, màu dạ
hong c nh,
Nguyễn Th Ng c, màu dạ
h n t ch và đánh giá
– Nêu nhận xét của em về sản phẩm mĩ thuật của bạn (nhóm bạn):
1
2
+ Chất liệu thực hiện sản phẩm
+ Cách thể hiện chấm, nét và biến thể của nét
– Chia sẻ kĩ thuật thực hiện và giới thiệu sản phẩm mĩ thuật của em.
ận
ng
Tìm hiểu cuộc sống và tác phẩm của
hoạ sĩ Vanh-xăng van Gốc (1853 – 1890).
3
4
+ Chuẩn bị: giấy, màu vẽ, bút,...
+ Gợi ý các bước thực hiện:
1. Vẽ hình theo tranh mẫu;
2. Vẽ mảng màu nền trời và mây;
3. Vẽ mảng màu cây, nhà, trăng, sao;
4. Sử dụng chấm, nét thể hiện các chi tiết; hoàn thiện sản phẩm.
– Hãy thực hiện một sản phẩm mĩ thuật thể hiện sự thay đổi của nét
và chấm.
8
Đ ng a mì và c y ách, Vanh-xăng van Gốc,
sơn dầu, 73 x 93.4 cm, 1889
Nguồn: Bảo tàng Nghệ thuật M -t ô- ô- i-tơn, Niu Oóc
Ch n
ung t ho , Vanh-xăng van Gốc,
sơn dầu, 42.0 x 33.7 cm, 1887
Nguồn: Viện nghệ thuật Chi-ca-gô
9
12
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Mĩ thuật lớp 4 – Bản 2
Quan sát và nhận thức
Bài 2 CHẤM, NÉT Và T AN T
V T
Quan sát, nhận xét những tác phẩm mĩ thuật dưới đây và chỉ ra:
+ Chấm, nét trang trí trên sản phẩm
+ Màu sắc và vật liệu
Mục tiêu
•
•
•
•
ác định được đối tượng và h nh th c thực hành, sáng tạo.
ận ng được mật độ, khoảng cách của chấm, nét để trang trí sản phẩm.
iết phối hợp vật liệu khác nhau để tạo màu, tạo chất ở sản phẩm.
iết giới thiệu uá tr nh thực hành tạo ra sản phẩm.
Cậu
t ong t ang ph c m t,
P n ơ-i, ch t iệu t ng h , 63 x 48 cm, 1931
Nguồn: Bảo tàng M -t ô- ô- i-tơn, Niu Oóc
t n Ch u hi,
ch t iệu t ng h , 66 x 35.6 x 27.3 cm, 1880
Nguồn: Bảo tàng M -t ô- ô-i-tơn, Niu Oóc
Bình g m,
L
uy Ngoạn, 35.5 x 18 cm
Nguồn: Bảo tàng Mĩ thuật Việt Nam
i n t c B o tàng g m Bát àng, Hà Nội
Nguồn: Hồ Nam
Bí ngô vàng, I-ai-oi Ku-sa-ma, 1994, t ng bà tại hu nghệ thuật B -n t-si, Nao-si-ma, Nhật Bản
Nguồn: hutt stoc
Trong trang trí sản phẩm, mật độ thưa, mau của chấm và nét tạo
nên độ nhấn, không gian, sự chuyển động và truyền tải ý tưởng
của tác giả.
10
11
Tham khảo sản phẩm mĩ thuật
uy n tập và sáng t o
– Tham khảo các bước thực hiện sản phẩm mĩ thuật.
ang t c y
Minh Ánh,
ng ng,
t nđ
ang t v s ,
Minh Ánh,
t n
s
h n t ch và đánh giá
1
– Nêu cảm nhận của em về cách thể hiện chấm, nét trong sản phẩm
mĩ thuật của bạn.
– Chia sẻ về kĩ thuật thực hiện sản phẩm mĩ thuật của em.
ận
ng
Tìm hiểu kĩ thuật chấm màu của hoạ sĩ
Gioóc-giơ Pi-e Sơ-ra (1859 – 1891).
2
3
4
+ Chuẩn bị: đất nặn, màu vẽ, bút lông, tăm bông,...
+ Gợi ý các bước thực hiện:
1. Nặn tạo hình các bộ phận của chim công;
2. Vẽ chấm và tạo nét trên đuôi;
3. Ghép nối các bộ phận trên thân và đầu;
4. Gắn đuôi vào thân; hoàn thiện sản phẩm.
_ Hãy sử dụng chấm và nét trang trí sản phẩm mĩ thuật theo ý thích.
ênh G y ai u i chi u, sơn dầu, 65.4 x 81.9 cm, 1890
Nguồn: Bảo tàng Nghệ thuật Hiện đại, Niu Oóc
12
háp p ph n, sơn dầu, 24 x 15.2 cm, 1889
Nguồn: Bảo tàng Mĩ thuật an Phơ- ng-xi-xcô
13
13
3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
3.1. Những yêu cầu cơ bản về phương pháp dạy học môn Mĩ thuật
Yêu cầu cơ bản của phương pháp dạy học môn Mĩ thuật là phát huy tính tích cực, tự
giác, chủ động sáng tạo của người học:
– Tích cực, lồng ghép nội dung lí thuyết, thực hành và thảo luận nghệ thuật; chú
trọng dạy học trải nghiệm, vận dụng linh hoạt các phương pháp, hình thức tổ chức dạy
học và không gian hoạt động học tập (học cá nhân, học nhóm, đàm thoại, trò chơi, học
theo dự án, học ở trong lớp, ngoài lớp, ngoài trường).
– Kích thích trí tưởng tượng, tư duy hình ảnh thẩm mĩ, huy động kiến thức, kinh
nghiệm của HS, kết hợp liên hệ kiến thức, kĩ năng của môn học với kiến thức, kĩ năng của
các môn học, hoạt động giáo dục khác và những vấn đề gắn với thực tiễn một cách phù
hợp, thiết thực; tạo cơ hội để HS được vận dụng kiến thức, kĩ năng cũng như đưa các sản
phẩm sáng tạo vào đời sống.
– Phát triển khả năng giải quyết vấn đề, tư duy độc lập, phân tích, phản biện thẩm
mĩ, tăng cường vận dụng các chất liệu, vật liệu sẵn có ở địa phương, vật liệu sưu tầm, tái
sử dụng, phối hợp sử dụng các công cụ, phương tiện học tập với việc khai thác, sử dụng
thiết bị công nghệ hiện đại, nguồn internet một cách phù hợp.
3.2. Hướng dẫn và gợi ý phương pháp, hình thức tổ chức dạy học/ tổ chức hoạt động
Để hình thành, phát triển hoạt động sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ ở HS lớp 4, trong
tổ chức dạy học, GV cần vận dụng các phương pháp dạy học chung ở cấp Tiểu học, đồng
thời chú ý đến tính đặc thù của môn học, như sau:
– Kích thích khả năng thực hành, sáng tạo của HS bằng những cách thức khác nhau.
– Khuyến khích HS thử nghiệm và đổi mới, kích thích tư duy, khả năng giao tiếp, hợp
tác, khả năng giải quyết vấn đề và liên hệ, ứng dụng thực tiễn.
– Có những hướng dẫn cụ thể để HS chủ động chuẩn bị, sẵn sàng học tập, sáng tạo
nhằm tăng cường ý thức trách nhiệm, thúc đẩy sự hứng khởi.
– Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học, GV cần tích hợp, lồng ghép hoạt động
thực hành, sáng tạo, ứng dụng thẩm mĩ với thảo luận, cũng như kết hợp quan sát, nhận
thức và phân tích, đánh giá thẩm mĩ trong tiến trình dạy học.
– Phát triển khả năng quan sát, nhận thức và cảm thụ nghệ thuật.
– Gợi ý để HS chủ động, phát huy sự sáng tạo cá nhân.
– Tôn trọng tư duy sáng tạo, khích lệ HS phát triển năng lực sáng tạo, tránh sự sao
chép khuôn mẫu.
– Tạo cơ hội cho HS được trải nghiệm và vận dụng mĩ thuật vào đời sống thực tế.
– Tuỳ điều kiện tại địa phương, GV có thể sử dụng những phương pháp khác phù hợp.
14
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Mĩ thuật lớp 4 – Bản 2
Bên cạnh đó, GV kết hợp sử dụng những phương pháp khác như:
– Phương pháp trực quan: trong tiết dạy mĩ thuật cần sử dụng phương pháp trực quan
một cách thường xuyên, bởi mĩ thuật (nghệ thuật thị giác) chủ yếu là việc cảm thụ bằng
mắt. Vì vậy, GV dạy mĩ thuật cần phải có đồ dùng trực quan như tranh, ảnh mẫu, đồ vật
thật,... Phương pháp quan sát, nhằm tập cho HS thói quen quan sát hình ảnh trong tự nhiên,
cuộc sống, trong tranh, sản phẩm mĩ thuật,... từng bước hình thành trong trí nhớ, óc phân
tích, vốn kiến thức để áp dụng trong hoạt động sáng tạo, phân tích đánh giá và ứng dụng.
– Phương pháp gợi mở: là phương pháp GV gợi mở kiến thức một cách linh hoạt,
khéo léo tạo cho HS sự đam mê, hứng khởi trong thực hành sáng tạo, hướng các em phối
hợp giữa suy nghĩ và hành động hiệu quả trong mọi tình huống.
– Phương pháp luyện tập (trải nghiệm sáng tạo): là phương pháp giúp HS thể hiện
những kiến thức, sự hiểu biết của mình qua phần nhận thức, lí thuyết để thực hành sáng
tạo sản phẩm mĩ thuật trước những chủ đề cụ thể. Môn Mĩ thuật ở các cấp học phổ thông
không nhằm tạo cho HS trở thành hoạ sĩ mà là giúp cho các em hiểu về mĩ thuật, đồng
thời nắm được một số kĩ năng, kĩ xảo để thực hành sáng tạo và ứng dụng vào cuộc sống
hằng ngày.
– Phương pháp chơi trò chơi: là một loại hình hoạt động giải trí, thư giãn, là món ăn
tinh thần bổ ích và không thể thiếu được trong cuộc sống con người nói chung, đối với HS
nói riêng. Trò chơi trong giáo dục mĩ thuật có thể được sử dụng trong nhiều tình huống
khác nhau như làm quen, khởi cộng bằng âm nhạc, vẽ nhóm,... Trò chơi trong học tập sẽ
giúp phát huy tính sáng tạo, hấp dẫn, gây hứng thú cho HS; giúp HS dễ tiếp thu kiến thức
mới, tạo được bầu không khí thân thiện và tạo cho các em tác phong nhanh nhẹn,...
– Phương pháp thuyết trình (giới thiệu, trình bày sản phẩm): là phương pháp dạy học
bằng lời nói sinh động của GV để trình bày một tài liệu mới hoặc tổng kết những tri thức
mà HS đã thu lượm được một cách có hệ thống. Tuy nhiên, đối với các chủ đề của môn
học mĩ thuật, HS cần phải trưng bày giới thiệu sản phẩm và nhận xét sản phẩm của bạn
hoặc nhóm bạn, vì thế GV cần có những câu hỏi gợi mở một cách linh hoạt để HS có sự
tự tin, hứng thú trong quá trình thuyết trình cũng như nhận xét, đánh giá, phản biện,...
– Phương pháp hợp tác nhóm: năng lực hợp tác được xem là một trong những năng
lực quan trọng của con người trong xã hội hiện nay, việc phát triển năng lực hợp tác từ
trong trường học đã trở thành xu thế giáo dục trên thế giới. Trong đó, HS của một lớp học
được chia thành các nhóm nhỏ, trong khoảng thời gian giới hạn, mỗi nhóm tự lực hoàn
thành các nhiệm vụ học tập như: vẽ tranh theo nhóm, trình bày tranh theo nhóm,... trên
cơ sở phân công và hợp tác làm việc. Kết quả làm việc của nhóm sau đó được trình bày và
đánh giá trước lớp học,...
– Phương pháp đánh giá: cần linh hoạt vì mĩ thuật không có một đáp số chung.
Chính vì thế, việc đánh giá nên theo tiêu chí của bài học, tránh đánh giá một cách chủ
quan. Việc đánh giá bài thực hành của HS cũng cần lưu ý tới sự nỗ lực của mỗi cá nhân
15
trong tiến tr...
HOÀNG MINH PHÚC – NGUYỄN THỊ MAY
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN TOÁN LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN ĐẠO ĐỨC LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN ÂM NHẠC LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
S Ử D Ụ N G S Á C H G I Á O K H OA
môn
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN TIN HỌC LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN MĨ THUẬT LỚP 4 (bản 2)
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN TIẾNG ANH LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN KHOA HỌC LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM LỚP 4 (bản 2)
(BẢN 2)
BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
LỚP
Sách không bán
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
4
HOÀNG MINH PHÚC – NGUYỄN THỊ MAY
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
S Ử D Ụ N G S Á C H G I Á O K H OA
môn
(BẢN 2)
BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
LỚP
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
4
2
Mục lục
LỜI NÓI ĐẦU ....................................................................................................................................................... 3
PHẦN MỘT: HƯỚNG DẪN CHUNG ......................................................................................................... 5
1. Giới thiệu sách giáo khoa Mĩ thuật 4 – Bản 2 .................................................................................... 5
2. Cấu trúc sách và cấu trúc bài học sách giáo khoa Mĩ thuật 4 – Bản 2 ...................................... 7
3. Phương pháp dạy học/ tổ chức hoạt động ......................................................................................14
4. Hướng dẫn kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Mĩ thuật .................................................16
5. Hướng dẫn khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên sách và các học liệu điện tử
của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam ................................................................................................18
6. Khai thác thiết bị và học liệu trong dạy học môn Mĩ thuật lớp 4 ............................................20
7. Một số lưu ý khi lập kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật ..................................................................26
PHẦN HAI: GỢI Ý, HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ DẠNG BÀI/ TỔ CHỨC
HOẠT ĐỘNG .................................................................................................................. 28
1. Hướng dẫn dạy học dạng bài học Mĩ thuật tạo hình ...................................................................29
2. Hướng dẫn dạy học dạng bài học Mĩ thuật ứng dụng ................................................................31
3. Hướng dẫn dạy học dạng bài học tích hợp với nội dung Lí luận và Lịch sử mĩ thuật .....33
PHẦN BA: CÁC NỘI DUNG KHÁC .................................................................................. 35
1. Hướng dẫn sử dụng sách giáo viên môn Mĩ thuật lớp 4.............................................................35
2. Giới thiệu và hướng dẫn sử dụng sách bổ trợ, sách tham khảo...............................................37
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................................................................38
3
Lời nói đầu
Nhằm giúp cho các giáo viên mĩ thuật tiểu học hiểu rõ những nội dung cơ bản của
Chương trình giáo dục phổ thông môn Mĩ thuật ban hành theo Thông tư số 32/2018/
TT–BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và tổ chức
thực hiện hiệu quả dạy học môn Mĩ thuật theo sách giáo khoa Mĩ thuật 4 – Bản 2, Nhà xuất
bản Giáo dục Việt Nam đã tổ chức biên soạn Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng
sách giáo khoa môn Mĩ thuật lớp 4 – Bản 2 bộ sách Chân trời sáng tạo.
Cuốn tài liệu được cấu trúc gồm 3 phần:
Phần một: Hướng dẫn chung
Nội dung phần này tập trung giới thiệu về sách giáo khoa Mĩ thuật 4 – Bản 2: quan
điểm biên soạn, những điểm mới của sách giáo khoa Mĩ thuật 4 – Bản 2, cấu trúc sách
và cấu trúc bài học trong sách giáo khoa, về phương pháp dạy học, tổ chức hoạt động,
hướng dẫn kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Mĩ thuật, hướng dẫn sử dụng nguồn
tài nguyên sách và các học liệu điện tử của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, khai thác
thiết bị và học liệu trong dạy học môn Mĩ thuật.
Phần hai: Gợi ý, hướng dẫn tổ chức dạy học một số dạng bài/ tổ chức hoạt động
Nội dung phần này chủ yếu gợi ý, hướng dẫn cách tổ chức dạy học một số dạng bài
cơ bản trong sách giáo khoa Mĩ thuật 4 – Bản 2 như dạng bài Mĩ thuật tạo hình, Mĩ thuật
ứng dụng và tích hợp với nội dung Lí luận và Lịch sử mĩ thuật.
Phần ba: Các nội dung khác
Nội dung phần này chú trọng giới thiệu và hướng dẫn cách sử dụng sách giáo viên
môn Mĩ thuật 4 – Bản 2 và giới thiệu, hướng dẫn sử dụng sách bổ trợ, sách tham khảo môn
Mĩ thuật.
Trân trọng cảm ơn!
NHÓM TÁC GIẢ
4
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Mĩ thuật lớp 4 – Bản 2
PHẦN MỘT – HƯỚNG DẪN CHUNG
1. GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA MĨ THUẬT 4 – Bản 2
1.1. Quan điểm biên soạn sách giáo khoa Mĩ thuật 4 – Bản 2
Với mục đích biên soạn một tài liệu giáo khoa cụ thể hoá các yêu cầu của Chương trình
giáo dục phổ thông 2018, mang lại cho học sinh (HS), giáo viên (GV) một tài liệu dạy – học
môn Mĩ thuật nhằm phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực cho HS, sách giáo khoa
(SGK) Mĩ thuật 4 – Bản 2 bộ sách Chân trời sáng tạo được biên soạn dựa trên các quan điểm
sau đây:
Một là, theo định hướng đổi mới giáo dục phổ thông được thể hiện qua các văn bản
pháp lí sau:
– Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương
Đảng Cộng sản Việt Nam về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
– Nghị quyết 88/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2013 của Quốc hội về đổi mới
chương trình và SGK phổ thông.
– Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể và Chương trình giáo dục phổ thông
môn Mĩ thuật ban hành kèm Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018
của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
– Luật giáo dục năm 2019.
Hai là, bám sát các tiêu chuẩn SGK mới ban hành kèm theo Thông tư số 33/2017 ngày
22 tháng 12 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Thông tư số 05/2022/TT-BGDĐT về
sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa sách
giáo khoa; tiêu chuẩn tổ chức, cá nhân biên soạn sách giáo khoa; tổ chức và hoạt động
của Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa.
Ba là, theo định hướng của Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể và Chương
trình giáo dục phổ thông môn Mĩ thuật, với trọng tâm là chuyển từ truyền thụ kiến thức
sang dạy học hình thành và phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực cho HS.
Bốn là, theo tư tưởng chủ đạo của bộ sách Chân trời sáng tạo, SGK Mĩ thuật 4 – Bản 2
được định hướng biên soạn trên cơ sở cập nhật các thành tựu khoa học mới liên quan đến
chương trình môn học, hoạt động giáo dục, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và phù hợp
với mục tiêu của chương trình môn học, hoạt động giáo dục. Giúp HS hình thành các kĩ
năng cơ bản trong thực hành sáng tạo, tự do sáng tạo, tự chủ trong học tập và chủ động
giải quyết các vấn đề liên quan đến mĩ thuật. Bước đầu hình thành năng lực thẩm mĩ,
tình yêu nghệ thuật, cảm nhận và vận dụng sáng tạo vào học tập, sinh hoạt hằng ngày.
Bước đầu biết biểu đạt cảm xúc, trí tưởng tưởng, suy nghĩ về bản thân và thế giới xung
quanh thông qua mĩ thuật, từ đó hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tự chủ và tự học.
5
SGK Mĩ thuật 4 – Bản 2 được trình bày trên nguyên tắc:
– Hệ thống các chủ đề phù hợp với tư duy thẩm mĩ, năng lực của HS theo từng lớp,
từng lứa tuổi.
– Kết hợp ba kĩ năng môn học: Quan sát và nhận thức thẩm mĩ, Sáng tạo và ứng dụng
thẩm mĩ, Phân tích và đánh giá thẩm mĩ đan xen liên kết với nhau trong quá trình học.
– Trải nghiệm, thực hành sáng tạo từ các yếu tố đơn lẻ đến tổng hợp, tích hợp với
nhiều môn học khác.
– Thử nghiệm chất liệu và kĩ thuật thể hiện có liên hệ trực tiếp đến sản phẩm bài học
ứng dụng vào thực tế.
– Chủ động khám phá, kĩ năng làm việc nhóm và có sự liên hệ với nhiều môn học khác.
1.2. Những điểm mới của SGK Mĩ thuật 4 – Bản 2
1.2.1. Đổi mới về quan điểm thực hiện
SGK Mĩ thuật 4 – Bản 2 được nhóm tác giả nghiên cứu, học học kinh nghiệm biên
soạn SGK theo mô hình phát triển năng lực của các nước tiên tiến như Singapore, Nhật
Bản, Hàn Quốc, Philippines, Đan Mạch,... và kế thừa những thành quả trong biên soạn
SGK hiện hành. Do vậy, SGK Mĩ thuật 4 – Bản 2 có những đặc trưng và điểm mới như sau:
– Tuân thủ các quy định chung về phẩm chất, năng lực cho HS được nêu trong
Chương trình giáo dục phổ thông môn Mĩ thuật theo hướng tuyến tính và đồng tâm, tích
hợp với các kiến thức môn học khác cho tất cả các lớp (từ lớp 1 đến lớp 5).
– Đáp ứng mọi đối tượng HS trong cả nước, phù hợp với thực tiễn kinh tế, xã hội, giáo
dục và truyền thống văn hoá Việt Nam.
– Chú trọng việc rèn luyện ba kĩ năng: Quan sát và nhận thức thẩm mĩ – Sáng tạo và
ứng dụng thẩm mĩ – Phân tích và đánh giá thẩm mĩ là trục chính xuyên suốt cả cấp học
nhằm đáp ứng yêu cầu của chương trình theo định hướng phát triển năng lực và thực
hành, ứng dụng, tích hợp các môn học.
– Cập nhật những tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 tới nhận thức, sự
phát triển về thẩm mĩ, tư duy sáng tạo, năng lực giao tiếp thẩm mĩ, nhằm đáp ứng nhu
cầu đổi mới, phát triển của xã hội; dựa trên 4 tiêu chí chủ yếu: Giảm tải – Khoa học – Khả
thi – Phát triển năng lực và định hướng nghề nghiệp.
Cụ thể như sau:
– Trình bày hệ thống các chủ đề (theo hệ hình, hệ màu) phù hợp với tư duy thẩm mĩ,
năng lực và gần gũi với HS cấp Tiểu học.
– Ba kĩ năng chính của môn học: Quan sát và nhận thức thẩm mĩ, Sáng tạo và ứng
dụng thẩm mĩ, Phân tích và đánh giá thẩm mĩ, không bố trí tách rời độc lập mà thường
đan xen liên kết với nhau trong quá trình học, tạo cho HS tính chủ động, sáng tạo liên tục
trong quá trình học tập.
6
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Mĩ thuật lớp 4 – Bản 2
– Trải nghiệm, thực hành sáng tạo, ứng dụng từ các yếu tố đơn lẻ đến tổng hợp, tích
hợp với các môn học: Âm nhạc; Lịch sử; Khoa học; Tiếng Việt; Công nghệ,…
– Thể nghiệm chất liệu và kĩ thuật trong quá trình thực hành sáng tạo.
– Chủ động xây dựng kĩ năng làm việc nhóm, tạo hứng thú trong học tập.
– SGK môn Mĩ thuật cấp Tiểu học bộ sách Chân trời sáng tạo có cách thức tổ chức
nội dung theo chủ đề (Ngôn ngữ của nghệ thuật – Nghệ thuật với kĩ thuật, chất liệu –
Nghệ thuật là cảm xúc và sáng tạo – Hình tượng nghệ thuật – Nghệ thuật truyền thống –
Cuộc sống quanh em – Di sản nghệ thuật – Cảm thụ nghệ thuật) xuyên suốt và tiếp tục
ở cấp Trung học Cơ sở. Mỗi chủ đề giải quyết một vấn đề về năng lực và những kĩ năng
chuyên biệt của Mĩ thuật tạo hình và Mĩ thuật ứng dụng mà không sử dụng tên Đề tài làm
tên gọi của Chủ đề như ở các sách đã xuất bản.
1.2.2. Đổi mới về mục tiêu
– Về phẩm chất: SGK Mĩ thuật 4 – Bản 2 góp phần giúp HS bước đầu hình thành,
phát triển các phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm đã được
quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 2018, thông qua những biểu
hiện sau:
+ Biết rung động trước cái đẹp trong nghệ thuật và cuộc sống.
+ Tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người.
+ Có ý thức học hỏi từ các tác phẩm, di sản mĩ thuật.
+ Trung thực chia sẻ cảm nhận mĩ thuật.
+ Có ý thức làm đẹp môi trường xung quanh.
– Năng lực đặc thù:
+ Quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Biết được mĩ thuật có ở xung quanh; sử dụng được
một số đồ dùng, màu vẽ và vật liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo; nhận biết được một số
yếu tố tạo hình: chấm, nét, hình, khối, màu sắc.
+ Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Bước đầu sử dụng được vật liệu sẵn, một số màu,
hình cơ bản, một số yếu tố tạo hình chấm, nét, hình khối trong thực hành sáng tạo; sắp
xếp được sản phẩm của cá nhân tạo thành sản phẩm nhóm học tập.
+ Phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Trưng bày và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá
nhân, của bạn bè về màu sắc, hình cơ bản, vận dụng sản phẩm ứng dụng vào học tập và
sinh hoạt.
– Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu thông dụng để học tập,
tự chủ và bộc lộ sở thích, khả năng của bản thân trong thực hành sáng tạo;
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng ngôn ngữ, kết hợp hình ảnh, cử chỉ để
trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và sinh hoạt hằng ngày;
7
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ, hoạ phẩm
để thực hành sáng tạo nên sản phẩm, thể hiện tính ứng dụng của sản phẩm phục vụ học
tập hoặc vui chơi, sinh hoạt,...
1.2.3. Đổi mới về phương pháp giảng dạy
Phương pháp giảng dạy kết hợp việc quan sát, trực quan, vấn đáp, nêu và giải quyết
vấn đề, thực hành. HS làm việc cá nhân hoặc nhóm và sử dụng phương pháp thảo luận,
phân tích, đánh giá. Cấu trúc các bài học trong SGK Mĩ thuật 4 – Bản 2 được xây dựng trên
cơ sở coi trọng sự tự do sáng tạo, không áp đặt, động viên khích lệ HS sáng tạo các bài
thực hành khác nhau, không sao chép và làm theo khuôn mẫu. Phương pháp này nhằm
phát huy tính sáng tạo độc lập của HS và tạo sự hứng thú cho các em trong học tập.
1.2.4. Đổi mới về đánh giá
Việc đánh giá trong SGK Mĩ thuật 4 – Bản 2 được định hướng:
– Giúp GV đánh giá chính xác, kịp thời mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt về năng lực
thẩm mĩ, các phẩm chất cần hình thành ở HS thông qua hoạt động học tập.
– Giúp GV điều chỉnh, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động dạy học,
hoạt động trải nghiệm ngay trong quá trình dạy học và kết thúc mỗi giai đoạn dạy học,
kịp thời phát hiện những cố gắng, tiến bộ của HS để động viên, khích lệ và phát hiện
những mặt hạn chế của HS từ đó có giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả học tập, rèn
luyện của HS góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục ở bậc Tiểu học.
– Giúp HS có năng lực tự đánh giá, tham gia đánh giá, tự học, tự điều chỉnh phương
pháp học, có hứng thú với môn học và rèn luyện để tiến bộ.
– Giúp cha mẹ HS tham gia vào quá trình đánh giá kết quả học tập, rèn luyện, hình
thành và phát triển năng lực, phẩm chất của con em mình. Tích cực hợp tác với nhà trường
trong các hoạt động giáo dục HS.
– Giúp cán bộ quản lí giáo dục các cấp kịp thời chỉ đạo các hoạt động giáo dục, đổi
mới phương pháp dạy học, phương pháp đánh giá nhằm đạt hiệu quả giáo dục.
2. CẤU TRÚC SÁCH VÀ CẤU TRÚC BÀI HỌC SÁCH GIÁO KHOA MĨ THUẬT 4 – BẢN 2
2.1. Cấu trúc SGK Mĩ thuật 4 – Bản 2
SGK Mĩ thuật 4 – Bản 2 cấu trúc gồm các phần như sau:
– Phần hướng dẫn sử dụng sách: Giới thiệu kí hiệu và ý nghĩa của kí hiệu về nội dung
của mỗi bài học gồm: Quan sát và nhận thức, Luyện tập và sáng tạo, Phân tích và đánh giá,
Vận dụng.
– Lời nói đầu.
– Mục lục.
– Các chủ đề, bài học.
8
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Mĩ thuật lớp 4 – Bản 2
– Bảng giải thích thuật ngữ dùng trong sách.
– Bảng phiên âm tiếng nước ngoài.
2.2. Cấu trúc bài học SGK Mĩ thuật 4 – Bản 2
Các chủ đề trong SGK Mĩ thuật 4 – Bản 2, được tổ chức khoa học nhằm tạo sự hấp
dẫn cho người học và bám sát nội dung, yêu cầu cần đạt. Nội dung thể hiện 8 yêu cầu về
năng lực và kĩ năng chuyên biệt của mĩ thuật là: Ngôn ngữ của nghệ thuật; Nghệ thuật
với kĩ thuật, chất liệu; Nghệ thuật là cảm xúc và sáng tạo; Hình tượng nghệ thuật; Nghệ
thuật truyền thống; Cuộc sống quanh em; Di sản nghệ thuật; Cảm thụ nghệ thuật, xuyên
suốt trong cả cấp học. Mỗi chủ đề đều nhằm giải quyết một vấn đề về năng lực và những
kĩ năng chuyên biệt của Mĩ thuật tạo hình, Mĩ thuật ứng dụng và tích hợp Lí luận và Lịch
sử mĩ thuật. Chương trình mĩ thuật lớp 4 được thực hiện trong 35 tiết học/ năm, được chia
thành 8 chủ đề, mỗi chủ đề 4 tiết, bao gồm các nội dung thuộc lĩnh vực Mĩ thuật tạo hình
(Hội hoạ, Đồ hoạ, Điêu khắc), Mĩ thuật ứng dụng (Thủ công) và tích hợp với kiến thức Lịch
sử mĩ thuật hoặc một số bộ môn khoa học khác. Mỗi năm học đều có 3 tiết dành cho hoạt
động đánh giá kết quả học tập.
SGK Mĩ thuật 4 – Bản 2 được cấu trúc nội dung như sau:
Chủ đề
Nội dung
Số tiết
Chủ đề 1
Mĩ thuật và cuộc sống
4
Chủ đề 2
Hình và sự chuyển động của hình
4
Chủ đề 3
Sự thú vị của màu sắc
4
Chủ đề 4
Chữ và hình
4
Đánh giá kết quả
Trưng bày cuối học kì I
1
Chủ đề 5
Hình, khối và sự biến thể
4
Chủ đề 6
Gia đình là tất cả
4
Chủ đề 7
Thầy cô mến yêu
4
Chủ đề 8
An toàn giao thông là hạnh phúc của mọi nhà
4
Đánh giá kết quả
Trưng bày cuối năm
2
Tổng cộng
35
9
Các chủ đề trong sách được biên soạn đáp ứng nội dung, yêu cầu cần đạt theo định
hướng trong Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 môn Mĩ thuật. Qua đó, HS được
trải nghiệm và vận dụng mĩ thuật vào đời sống; giúp HS nhận thức được mối liên hệ giữa
mĩ thuật với cuộc sống, kết nối mĩ thuật với các môn học và hoạt động giáo dục khác;
làm tiền đề cho HS định hướng nghề nghiệp trong tương lai, cũng như chủ động tham
gia các hoạt động văn hoá nghệ thuật và đời sống xã hội. Tuy nhiên, tùy tình hình thực tế
GV có thể linh hoạt trong việc sắp xếp nội dung giảng dạy trong mỗi chủ đề và mỗi tiết
học. Cuối mỗi tiết học, đều có gợi ý các câu hỏi để HS nắm vững, mở rộng các kiến thức
đã học và trong quá trình Quan sát và nhận thức thẩm mĩ – Sáng tạo và ứng dụng thẩm
mĩ – Phân tích và đánh giá thẩm mĩ.
2.3. Đặc điểm của cấu trúc bài học
Đặc thù của môn Mĩ thuật là môn học hướng tới các giá trị về thẩm mĩ, truyền thống
văn hoá, lịch sử, kĩ năng thực hành sáng tạo, vận dụng vào thực tế cuộc sống và học tập,
khơi dậy cảm xúc tích cực cho HS. Xuất phát từ đặc thù đó, dựa trên yêu cầu của Thông tư
33/2017/TT/BGDĐT và các thành tựu về đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy
học, cấu trúc bài học trong SGK Mĩ thuật 4 – Bản 2 được xây dựng như sau:
Quan sát và nhận thức
Là hoạt động quan sát thực tế, tranh, ảnh,
sản phẩm mĩ thuật thông qua các hoạt động trải
nghiệm nhằm khám phá nhận thức thẩm mĩ.
Luyện tập và sáng tạo
Là hoạt động vận dụng kiến thức, kĩ năng
đã học để thực hành các bài tập mĩ thuật theo
chương trình, giúp học sinh có thể sáng tạo sản
phẩm mĩ thuật ở mỗi chủ đề/ bài học.
Phân tích và đánh giá
Là hoạt động củng cố nội dung, mục tiêu của
bài học thông qua việc trưng bày sản phẩm để
cùng nhau thảo luận, phân tích và đánh giá.
Vận dụng
Là hoạt động sử dụng kiến thức, kĩ năng của
bài học để kết nối và giải quyết những vấn đề
trong cuộc sống có liên quan đến mĩ thuật.
10
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Mĩ thuật lớp 4 – Bản 2
Với định hướng phát triển phẩm chất và năng lực cho HS, SGK Mĩ thuật 4 – Bản 2 theo
Chương trình giáo dục phổ thông 2018 có một số điểm khác biệt căn bản so với SGK chú
trọng truyền thụ kiến thức như sau:
SGK truyền thụ kiến thức
SGK theo định hướng phát triển năng lực
Theo bài học, 1 tiết/ bài, đảm bảo Theo chủ đề, 2 tiết/ bài, 35 tiết gồm kiến thức các
35 tiết.
bài học liên quan đến nhau.
Kiến thức, kĩ năng mĩ thuật từng Kiến thức, kĩ năng mĩ thuật nằm trong các chủ đề
bài theo phân môn độc lập (Kiến dựa trên sự liên kết các hình thức mĩ thuật (Kiến
thức liên môn)
thức mĩ thuật)
Mục tiêu HS cần đạt theo mạch của chủ để, có sự
Mục tiêu HS cần đạt dựa theo
tích hợp với kiến thức, kĩ năng của các môn học
chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ
khác. Do đó các năng lực hợp tác, sáng tạo, biểu đạt
của từng bài học độc lập (Kiến
bằng tạo hình và ngôn ngữ được phát triển (Kiến
thức đóng)
thức mở)
Phương pháp dạy học mở, dựa vào thực tế, dựa trên
Phương pháp dạy học: GV hướng
sự trải nghiệm để HS tự khám phá kiến thức qua các
dẫn lí thuyết, HS thực hành theo,
quy trình mĩ thuật dưới sự hướng dẫn của GV (HS là
học thụ động (GV là trung tâm)
trung tâm)
GV đánh giá kết quả học tập qua
sản phẩm của HS
(Đánh giá một chiều)
Ngoài việc GV đánh giá kết quả hoạt động của HS,
HS còn được tự đánh giá và tham gia đánh giá lẫn
nhau trong các hoạt động học tập để thúc đẩy các
năng lực: tự chủ và tự học, hợp tác và giao tiếp, giải
quyết vấn đề và sáng tạo (GV đánh giá, tự đánh giá,
đánh giá đồng đẳng).
11
2.4. Một số bài học đặc trưng trong SGK Mĩ thuật 4 – Bản 2
Chủ đề
1
MĨ THUẬT VÀ CUỘC SỐNG
Quan sát và nhận thức
Quan sát những tác phẩm mĩ thuật dưới đây và nhận xét về:
+ Cách thể hiện chấm và nét
+ Màu sắc và chất liệu
Bài 1 CHẤM, NÉT Và SỰ BiếN THể CỦA NÉT
Mục tiêu
• Nhận biết được yếu tố chấm, nét và sự biến thể của nét trong sản phẩm
mĩ thuật.
• Tạo được sự chuyển động của chấm, nét ở sản phẩm và sự khác nhau
về cảm giác trên bề mặt chất liệu.
• Lựa chọn, xác định được vị trí trưng bày và giới thiệu sản phẩm.
Ngày Chủ nhật ở Giát, Gioóc-giơ Pi-e Sơ-ra, sơn
dầu, 207.5 x 308 cm, 1884
Nguồn: Viện nghệ thuật Chi-ca-gô
Đêm đầy sao, Vanh-xăng van Gốc, sơn dầu,
73 x 92 cm, 1889
Nguồn: Bảo tàng Nghệ thuật Hiện đại Niu Oóc
Bình phong (mặt 2: Dọc mùng), Nguyễn Gia Trí, sơn mài, 159 x 400 cm, 1939
Nguồn: Bảo tàng Mĩ thuật Việt Nam
Sự thay đổi mật độ của chấm, chiều hướng của nét và hình dạng trong
tác phẩm góp phần tạo ra sự chuyển động.
Bờ ao, Phạm Viết Hồng Lam, màu bột, 68 x 90 cm, 2007
Nguồn: Phạm Viết Hồng Lam
6
7
Tham khảo sản phẩm mĩ thuật
uy n tập và sáng t o
– Tham khảo các bước tạo sản phẩm mĩ thuật mô phỏng từ tác phẩm
Đêm đầy sao của hoạ sĩ Vanh-xăng van Gốc.
nh vật,
Tuyết Nhung, màu go t
D i
ng c y th ng,
S ng Th ay, màu dạ
hong c nh,
Nguyễn Th Ng c, màu dạ
h n t ch và đánh giá
– Nêu nhận xét của em về sản phẩm mĩ thuật của bạn (nhóm bạn):
1
2
+ Chất liệu thực hiện sản phẩm
+ Cách thể hiện chấm, nét và biến thể của nét
– Chia sẻ kĩ thuật thực hiện và giới thiệu sản phẩm mĩ thuật của em.
ận
ng
Tìm hiểu cuộc sống và tác phẩm của
hoạ sĩ Vanh-xăng van Gốc (1853 – 1890).
3
4
+ Chuẩn bị: giấy, màu vẽ, bút,...
+ Gợi ý các bước thực hiện:
1. Vẽ hình theo tranh mẫu;
2. Vẽ mảng màu nền trời và mây;
3. Vẽ mảng màu cây, nhà, trăng, sao;
4. Sử dụng chấm, nét thể hiện các chi tiết; hoàn thiện sản phẩm.
– Hãy thực hiện một sản phẩm mĩ thuật thể hiện sự thay đổi của nét
và chấm.
8
Đ ng a mì và c y ách, Vanh-xăng van Gốc,
sơn dầu, 73 x 93.4 cm, 1889
Nguồn: Bảo tàng Nghệ thuật M -t ô- ô- i-tơn, Niu Oóc
Ch n
ung t ho , Vanh-xăng van Gốc,
sơn dầu, 42.0 x 33.7 cm, 1887
Nguồn: Viện nghệ thuật Chi-ca-gô
9
12
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Mĩ thuật lớp 4 – Bản 2
Quan sát và nhận thức
Bài 2 CHẤM, NÉT Và T AN T
V T
Quan sát, nhận xét những tác phẩm mĩ thuật dưới đây và chỉ ra:
+ Chấm, nét trang trí trên sản phẩm
+ Màu sắc và vật liệu
Mục tiêu
•
•
•
•
ác định được đối tượng và h nh th c thực hành, sáng tạo.
ận ng được mật độ, khoảng cách của chấm, nét để trang trí sản phẩm.
iết phối hợp vật liệu khác nhau để tạo màu, tạo chất ở sản phẩm.
iết giới thiệu uá tr nh thực hành tạo ra sản phẩm.
Cậu
t ong t ang ph c m t,
P n ơ-i, ch t iệu t ng h , 63 x 48 cm, 1931
Nguồn: Bảo tàng M -t ô- ô- i-tơn, Niu Oóc
t n Ch u hi,
ch t iệu t ng h , 66 x 35.6 x 27.3 cm, 1880
Nguồn: Bảo tàng M -t ô- ô-i-tơn, Niu Oóc
Bình g m,
L
uy Ngoạn, 35.5 x 18 cm
Nguồn: Bảo tàng Mĩ thuật Việt Nam
i n t c B o tàng g m Bát àng, Hà Nội
Nguồn: Hồ Nam
Bí ngô vàng, I-ai-oi Ku-sa-ma, 1994, t ng bà tại hu nghệ thuật B -n t-si, Nao-si-ma, Nhật Bản
Nguồn: hutt stoc
Trong trang trí sản phẩm, mật độ thưa, mau của chấm và nét tạo
nên độ nhấn, không gian, sự chuyển động và truyền tải ý tưởng
của tác giả.
10
11
Tham khảo sản phẩm mĩ thuật
uy n tập và sáng t o
– Tham khảo các bước thực hiện sản phẩm mĩ thuật.
ang t c y
Minh Ánh,
ng ng,
t nđ
ang t v s ,
Minh Ánh,
t n
s
h n t ch và đánh giá
1
– Nêu cảm nhận của em về cách thể hiện chấm, nét trong sản phẩm
mĩ thuật của bạn.
– Chia sẻ về kĩ thuật thực hiện sản phẩm mĩ thuật của em.
ận
ng
Tìm hiểu kĩ thuật chấm màu của hoạ sĩ
Gioóc-giơ Pi-e Sơ-ra (1859 – 1891).
2
3
4
+ Chuẩn bị: đất nặn, màu vẽ, bút lông, tăm bông,...
+ Gợi ý các bước thực hiện:
1. Nặn tạo hình các bộ phận của chim công;
2. Vẽ chấm và tạo nét trên đuôi;
3. Ghép nối các bộ phận trên thân và đầu;
4. Gắn đuôi vào thân; hoàn thiện sản phẩm.
_ Hãy sử dụng chấm và nét trang trí sản phẩm mĩ thuật theo ý thích.
ênh G y ai u i chi u, sơn dầu, 65.4 x 81.9 cm, 1890
Nguồn: Bảo tàng Nghệ thuật Hiện đại, Niu Oóc
12
háp p ph n, sơn dầu, 24 x 15.2 cm, 1889
Nguồn: Bảo tàng Mĩ thuật an Phơ- ng-xi-xcô
13
13
3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
3.1. Những yêu cầu cơ bản về phương pháp dạy học môn Mĩ thuật
Yêu cầu cơ bản của phương pháp dạy học môn Mĩ thuật là phát huy tính tích cực, tự
giác, chủ động sáng tạo của người học:
– Tích cực, lồng ghép nội dung lí thuyết, thực hành và thảo luận nghệ thuật; chú
trọng dạy học trải nghiệm, vận dụng linh hoạt các phương pháp, hình thức tổ chức dạy
học và không gian hoạt động học tập (học cá nhân, học nhóm, đàm thoại, trò chơi, học
theo dự án, học ở trong lớp, ngoài lớp, ngoài trường).
– Kích thích trí tưởng tượng, tư duy hình ảnh thẩm mĩ, huy động kiến thức, kinh
nghiệm của HS, kết hợp liên hệ kiến thức, kĩ năng của môn học với kiến thức, kĩ năng của
các môn học, hoạt động giáo dục khác và những vấn đề gắn với thực tiễn một cách phù
hợp, thiết thực; tạo cơ hội để HS được vận dụng kiến thức, kĩ năng cũng như đưa các sản
phẩm sáng tạo vào đời sống.
– Phát triển khả năng giải quyết vấn đề, tư duy độc lập, phân tích, phản biện thẩm
mĩ, tăng cường vận dụng các chất liệu, vật liệu sẵn có ở địa phương, vật liệu sưu tầm, tái
sử dụng, phối hợp sử dụng các công cụ, phương tiện học tập với việc khai thác, sử dụng
thiết bị công nghệ hiện đại, nguồn internet một cách phù hợp.
3.2. Hướng dẫn và gợi ý phương pháp, hình thức tổ chức dạy học/ tổ chức hoạt động
Để hình thành, phát triển hoạt động sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ ở HS lớp 4, trong
tổ chức dạy học, GV cần vận dụng các phương pháp dạy học chung ở cấp Tiểu học, đồng
thời chú ý đến tính đặc thù của môn học, như sau:
– Kích thích khả năng thực hành, sáng tạo của HS bằng những cách thức khác nhau.
– Khuyến khích HS thử nghiệm và đổi mới, kích thích tư duy, khả năng giao tiếp, hợp
tác, khả năng giải quyết vấn đề và liên hệ, ứng dụng thực tiễn.
– Có những hướng dẫn cụ thể để HS chủ động chuẩn bị, sẵn sàng học tập, sáng tạo
nhằm tăng cường ý thức trách nhiệm, thúc đẩy sự hứng khởi.
– Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học, GV cần tích hợp, lồng ghép hoạt động
thực hành, sáng tạo, ứng dụng thẩm mĩ với thảo luận, cũng như kết hợp quan sát, nhận
thức và phân tích, đánh giá thẩm mĩ trong tiến trình dạy học.
– Phát triển khả năng quan sát, nhận thức và cảm thụ nghệ thuật.
– Gợi ý để HS chủ động, phát huy sự sáng tạo cá nhân.
– Tôn trọng tư duy sáng tạo, khích lệ HS phát triển năng lực sáng tạo, tránh sự sao
chép khuôn mẫu.
– Tạo cơ hội cho HS được trải nghiệm và vận dụng mĩ thuật vào đời sống thực tế.
– Tuỳ điều kiện tại địa phương, GV có thể sử dụng những phương pháp khác phù hợp.
14
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Mĩ thuật lớp 4 – Bản 2
Bên cạnh đó, GV kết hợp sử dụng những phương pháp khác như:
– Phương pháp trực quan: trong tiết dạy mĩ thuật cần sử dụng phương pháp trực quan
một cách thường xuyên, bởi mĩ thuật (nghệ thuật thị giác) chủ yếu là việc cảm thụ bằng
mắt. Vì vậy, GV dạy mĩ thuật cần phải có đồ dùng trực quan như tranh, ảnh mẫu, đồ vật
thật,... Phương pháp quan sát, nhằm tập cho HS thói quen quan sát hình ảnh trong tự nhiên,
cuộc sống, trong tranh, sản phẩm mĩ thuật,... từng bước hình thành trong trí nhớ, óc phân
tích, vốn kiến thức để áp dụng trong hoạt động sáng tạo, phân tích đánh giá và ứng dụng.
– Phương pháp gợi mở: là phương pháp GV gợi mở kiến thức một cách linh hoạt,
khéo léo tạo cho HS sự đam mê, hứng khởi trong thực hành sáng tạo, hướng các em phối
hợp giữa suy nghĩ và hành động hiệu quả trong mọi tình huống.
– Phương pháp luyện tập (trải nghiệm sáng tạo): là phương pháp giúp HS thể hiện
những kiến thức, sự hiểu biết của mình qua phần nhận thức, lí thuyết để thực hành sáng
tạo sản phẩm mĩ thuật trước những chủ đề cụ thể. Môn Mĩ thuật ở các cấp học phổ thông
không nhằm tạo cho HS trở thành hoạ sĩ mà là giúp cho các em hiểu về mĩ thuật, đồng
thời nắm được một số kĩ năng, kĩ xảo để thực hành sáng tạo và ứng dụng vào cuộc sống
hằng ngày.
– Phương pháp chơi trò chơi: là một loại hình hoạt động giải trí, thư giãn, là món ăn
tinh thần bổ ích và không thể thiếu được trong cuộc sống con người nói chung, đối với HS
nói riêng. Trò chơi trong giáo dục mĩ thuật có thể được sử dụng trong nhiều tình huống
khác nhau như làm quen, khởi cộng bằng âm nhạc, vẽ nhóm,... Trò chơi trong học tập sẽ
giúp phát huy tính sáng tạo, hấp dẫn, gây hứng thú cho HS; giúp HS dễ tiếp thu kiến thức
mới, tạo được bầu không khí thân thiện và tạo cho các em tác phong nhanh nhẹn,...
– Phương pháp thuyết trình (giới thiệu, trình bày sản phẩm): là phương pháp dạy học
bằng lời nói sinh động của GV để trình bày một tài liệu mới hoặc tổng kết những tri thức
mà HS đã thu lượm được một cách có hệ thống. Tuy nhiên, đối với các chủ đề của môn
học mĩ thuật, HS cần phải trưng bày giới thiệu sản phẩm và nhận xét sản phẩm của bạn
hoặc nhóm bạn, vì thế GV cần có những câu hỏi gợi mở một cách linh hoạt để HS có sự
tự tin, hứng thú trong quá trình thuyết trình cũng như nhận xét, đánh giá, phản biện,...
– Phương pháp hợp tác nhóm: năng lực hợp tác được xem là một trong những năng
lực quan trọng của con người trong xã hội hiện nay, việc phát triển năng lực hợp tác từ
trong trường học đã trở thành xu thế giáo dục trên thế giới. Trong đó, HS của một lớp học
được chia thành các nhóm nhỏ, trong khoảng thời gian giới hạn, mỗi nhóm tự lực hoàn
thành các nhiệm vụ học tập như: vẽ tranh theo nhóm, trình bày tranh theo nhóm,... trên
cơ sở phân công và hợp tác làm việc. Kết quả làm việc của nhóm sau đó được trình bày và
đánh giá trước lớp học,...
– Phương pháp đánh giá: cần linh hoạt vì mĩ thuật không có một đáp số chung.
Chính vì thế, việc đánh giá nên theo tiêu chí của bài học, tránh đánh giá một cách chủ
quan. Việc đánh giá bài thực hành của HS cũng cần lưu ý tới sự nỗ lực của mỗi cá nhân
15
trong tiến tr...
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất