Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: St
Người gửi: Nguyễn Thị Hương
Ngày gửi: 15h:22' 20-08-2026
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích: 0 người
TUẦN: 1
(Từ ngày 8/09 đến ngày 12/9/2025)
Thứ
ngày

Buổi

Tiết
dạy

Lớp

Tiết

Tên bài dạy

4
1

3C

1

CĐ 1: Em yêu Mĩ thuật

2
3

2C
2D

CĐ 1: Mĩ thuật trong cuộc sống
CĐ 1: Mĩ thuật trong cuộc sống

1
2
3
4
1

5D
1B
1A
5B

1
1
1
1
1
1
1

2
3

2A
1E

1
1

CĐ 1: Mĩ thuật trong cuộc sống
CĐ 1: Mĩ thuật trong nhà trường (tiết 1)

1

5C

CĐ1:Yếu tố TH trong thực hành, ST theo chủ đề

2
3
4
1

3B
5A

CĐ 1: Em yêu Mĩ thuật
CĐ1:Yếu tố TH trong thực hành, ST theo chủ đề

1
Sáng
Hai
8/9
Chiều

Sáng
Ba
9/9
Chiều

Sáng
Tư
`10/9
Chiều

Sáng
Năm
11/9
Chiều

2
3

CĐ1:Yếu tố TH trong thực hành, ST theo chủ đề
CĐ 1: Mĩ thuật trong nhà trường (tiết 1)
CĐ 1: Mĩ thuật trong nhà trường (tiết 1)
CĐ1:Yếu tố TH trong thực hành, ST theo chủ đề

2
3
1

2E

1

CĐ 1: Mĩ thuật trong cuộc sống

2
3

1D
1C

1
1

CĐ 1: Mĩ thuật trong nhà trường (tiết 1)
CĐ 1: Mĩ thuật trong nhà trường (tiết 1)

4

2B

1

CĐ 1: Mĩ thuật trong cuộc sống

1

3D

1

CĐ 1: Em yêu Mĩ thuật

2
3

3A
4D

1
1

CĐ 1: Em yêu Mĩ thuật
CĐ1: Vẻ đẹp trong ĐK đình làng VN

2
3
4
1

4B

1

CĐ1: Vẻ đẹp trong ĐK đình làng VN

2
3

4C
4A

1
1

CĐ1: Vẻ đẹp trong ĐK đình làng VN
CĐ1: Vẻ đẹp trong ĐK đình làng VN

1
Sáng
Sáu
12/9
Chiều

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Môn học/ hoạt động giáo dục: Mĩ thuật; Lớp 1
Tên bài học: Chủ đề 1: MĨ THUẬT TRONG NHÀ TRƯỜNG
Thời lượng: 1 tiết
Thời gian thực hiện: Tuần 1 (Từ ngày 8/ 9 / 2025 đến ngày 12/ 9/2025)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
a. Năng lực đặc thù :
- Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ:
+ HS nhận biết được hình thức và sự xuất hiện đa dạng của mĩ thuật trong nhà
trường.
- Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:
+ Nhận biết được mĩ thuật có ở xung quanh và được tạo bởi những đối tượng khác
nhau.
+ Nhận biết được một số đồ dùng, công cụ, vật liệu để thực hành, sáng tạo trong
môn học.
- Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ:
+ Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm MT
b. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học:Tự tìm hiểu và thực hành tạo được sản phẩm theo
hướng dẫn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận để giải quyết nhiệm vụ
được giao và tham gia trình bày, nhận xét về sản phẩm; tham gia tích cực vào các
hoạt động của nhóm để hoàn thành nhiệm vụ chung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tạo được sản phẩm có sự sáng tạo theo
cách riêng của bản thân. Xác định được nội dung, hình ảnh và cách thức hoạt động,
hình thức thể hiện để tạo sản phẩm.
2. Phẩm chất:
- Nhân ái: + HS biết chia sẻ với người khác về đồ dùng của mình.
+ Không phân biệt, đối xử, chia rẽ các bạn.
- Chăm chỉ:
+ HS yêu thích một số hình thức biểu hiện của mĩ thuật trong nhà
trường.
+ HS có ý thức về việc giữ gìn cảnh quan, sự vật, đồ vật có tính mĩ
thuật trong nhà trường.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên
 Máy nghe hoặc máy tính
 GV có thể chuẩn bị một số hình ảnh, clip liên quan đến chủ đề trình chiếu
trên Powerpoint để HS quan sát.
 Một số sản phẩm mĩ thuật. đồ dùng học tập, hình ảnh liên quan đến hoạt
động học tập môn mĩ thuật giúp học sinh quan sát trực tiếp.

- Học sinh
 Sách Mĩ thuật lớp 1, giấy vẽ, đồ dùng học tập trong môn học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động giáo viên
* Hoạt động Khởi động. (5')
a. Mục tiêu:
- Tạo không khí lớp học vui tươi vào đầu
giờ
b. Thiết bị: Một số tranh vẽ cho HS quan
sát.
c. Cách thức tổ chức:
- Cho học sinh tham gia trò chơi “Em là
họa sĩ”. Giáo viên triển khai trò chơi
(Giáo viên bật nhạc và cho học sinh thể
hiện một hình vẽ đơn giản vào bảng con.
Hết nhạc học sinh sẽ đưa bảng con tác
phẩm của mình lên cho cả lớp quan sát.
Không đánh giá.)
- Giáo viên giới thiệu vào bài, ghi bảng
d. Sản phẩm của học sinh:
- HS nhận biết được hình thức và sự xuất
hiện đa dạng của mĩ thuật trong nhà
trường.
e. Phương án đánh giá:
- Giáo viên nhận xét bằng lời

Hoạt động học sinh

- HS tham ga trò chơi

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới. (15')
* Hoạt động 1: Sản phẩm Mĩ thuật. (5')
a. Mục tiêu:
- HS nhận biết được hình thức biểu hiện
của nét trên một số vật dụng và trong
sản phẩm mĩ thuật.
- HS nhận biết được các chất liệu thực
hiện sản phẩm mĩ thuật có sử dụng yếu
tố nét.
b. Nội dung:
- HS quan sát, nhận xét và đưa ra ý kiến,
nhận thức ban đầu về nội dung liên quan

đến chủ đề từ ảnh, tranh minh họa trong
sách hoặc tranh ảnh, sản phẩm mĩ thuật
do GV chuẩn bị, trong đó chú trọng đến
yếu tố nét.
- GV đưa ra những câu hỏi có tính định
hướng nhằm giúp HS tư duy về nội dung
liên quan đến yếu tố nét cần lĩnh hội
trong chủ đề.
c. Sản phẩm:
- HS có nhận thức về hình thức biểu hiện
của nét ở các phương diện:
- Tăng cường khả năng quan sát, nhận biết
1. các nét được trang trí trên các vật dụng
hàng ngày và trong các sản phẩm mĩ
thuật.
- Biết cách diễn đạt đúng để mô tả về các
nét.
d.Tổ chức thực hiện:
2. * Mĩ thuật tạo hình
- HS quan sát các hình minh họa
- Giáo viên giới thiệu mĩ thuật tạo hình và trang 6 .
mĩ thuật ứng dụng khi cho học sinh quan - HS xem tranh trả lời:
sát sgk trang 6 và gợi ý cho học sinh:
- Em học về. (Tranh sáp màu) của
+ Sản phẩm thể hiện hình ảnh gì? (Có thể bạn: Trịnh Minh Thu.
hỏi cụ thể từng hình ảnh. Vd: bức tranh
- Tranh Voi. (Tạo dáng đất nặn) của
“Em học vẽ vẽ hình gì?...)
+ Sản phẩm được làm như thế nào? (nặn, bạn Nguyễn Anh Duy.
- Tranh Cá. (Đắp nổi đất nặn) Trần
vẽ…
+ Sử dụng chất liệu gì để tạo nên được Minh Hằng.
sản phẩm? (đất nặn, màu…)
- HS quan sát các hình minh họa
* Mĩ thuật ứng dụng
- Giáo viên cho học sinh quan sát sgk trang 7 .
trang 7 để tìm hiểu về sản phẩm mĩ thuật - HS xem tranh trả lời:
- Tranh Bánh Kẹp. (Cát dán giấy)
ứng dụng:
của bạn: Mai Ngọc Diệp.
+ Các sản phẩm được tạo bằng gì?
- Tranh Lọ Hoa. (Vật liệu tái sử dụng)
của bạn: Lê Thu Nga.
- Tranh Con Gà. (Đa chất liệu) của
bạn: Đặng Tiến Linh.
- Tranh Con Chó. (Vật liệu tái sử

+ Màu sắc của sản phẩm?
- Giáo viên giải thích thông qua sản phẩm
minh họa: Sản phẩm mĩ thuật tạo hình là
sản phẩm được thể hiện bởi đường nét,
màu sắc thể hiện lại sự vật, thiên nhiên,
con người… Sản phẩm mĩ thuật ứng dụng
là sản phẩm cũng được thể hiện bằng
đường nét, màu sắc… nhưng có thể ứng
dụng vào cuộc sống như trang trí nhà cửa,
góc học tập...
* Hoạt động 2: Mĩ thuật do ai tạo nên.
(5')
- GV chuẩn bị chụp một số hình ảnh để
minh họa cho các nhân vật xuất hiện trong
bài, mở rộng them các nhân vật ngoài
SGK.
* Gợi ý tổ chức hoạt động.
- GV chỉ vào hình minh họa SGK trang 8
– 9 và đặt câu hỏi ? Những ai có thể sáng
tạo ra các sản phẩm Mĩ thuật ?
- HS kể tên các đối tượng có thể sáng tạo
được sản phẩm Mĩ thuật.
- Ví dụ: Họa sĩ. Nhà điêu khắc. Nhà nhiếp
ảnh…
- GV tiếp tục nêu câu hỏi ? Những lứa
tuổi nào có thể thực hiện được các sản
phẩm Mĩ thuật ?
- GV ghi lại một vài ý kiến của HS lên
bảng.
- GV tóm tắt lại các ý kiến mà HS đã nêu
ở trên và giải thích cho HS hiểu rõ thêm
về những ai, và những lứa tuổi nào ? có
thể tham gia thực hiện được một sản
phẩm Mĩ thuật đó là:
- GV trả lời: Những người hoạt động
Nghê Thuật chuyên nghiệp: Họa sĩ. Nhà
điêu khắc. Nhà nhiếp ảnh, Nhà thiết kế.
(Về lứa tuổi: Người lớn tuổi, các em nhỏ)
* Chốt lại:
- Căn cứ những ý kiến tóm tắt trên bảng.
GV cùng HS đi đến nhận xét về những ai

dụng) của bạn: Vũ Minh Quang.
- HS trả lời
- HS chú ý lắng nghe.

- HS quan sát hình minh họa SGK
trang 8 – 9
- HS trả lời:
- Nhà điêu khắc. Điềm Phùng Thị.
- HS trả lời:
- Các em thiếu nhi, người lớn.
- HS quan sát
- HS lắng nghe, cảm nhận.

- HS lắng nghe, cảm nhận.

- GV và HS cùng nhau nhận xét.

và lứa tuổi nào có thể tham gia thực hiện
sản phẩm Mĩ thuật.
* Hoạt động 3: Đồ dùng trong môn học.
(5')
* GV chuẩn bị:
- Một số vật dụng, đồ dùng học tập sử
dụng trong môn học Mĩ thuật
* Gợi ý tổ chức hoạt động.
- GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1.
trang 10 – 11 và cho biết để học tập môn
Mĩ thuật, cần những đồ dung gì ? và các
sử dụng ra sao ?
- GV tóm tắt một vài ý kiến lên bảng.
(Không đánh giá).
- GV giải thích cho HS hiểu rõ thêm về
cách sử dụng đó bằng việc nêu các câu
hỏi để cả lớp cùng nhau trao đổi.
+ Ví dụ:
* GV đặt câu hỏi ?
- Vẽ hình bằng dụng cụ nào ?
- Khi vẽ chưa được, dùng cái gì để xóa ?
- Vẽ trên các gì ?

- HS trình bày những hiểu biết của
mình về những dụng cụ học tập sử dụng
trong môn học Mĩ thuật.

- HS chú ý lắng nhe. Cảm nhận, trao
đổi.

* HS trả lời.
- Bằng bút chì.
- Dùng cục tẩy. (Hoạt vở tập vẽ)
- Bằng bút chì màu, bút dạ màu, bút
sáp màu, màu dạ nước,…(câu trả lời
gắn với điều kiện thực tế của nhà
trường).
- Tô màu bằng dụng cụ nào ?
- Dùng trong các bài thực hành xé dán
hoặc trong trang trí.
- Hồ dán dùng để làm gì ?
- Dùng để dán những miếng giấy
màu.
- Có được vẽ và tô màu ra bàn, tường - Không được. Nếu vẽ, tô màu ra bàn
không ? Vì sao ?
tường sẽ làm xấu lớp học.
4.Hoạt động vận dụng. (15')
- GV cho HS dùng chất liệu, dụng cụ học - HS thực hành theo hướng dẫn.
tập làm sản phẩm theo ý thích.

+ Trưng bày sản phẩm.
- HS trưng bày sản phẩm theo nhóm.
- GV hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm.
- GV nhận xét, đánh giá , tuyên dương HS

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học/ hoạt động giáo dục: Mĩ thuật; Lớp 2
Tên bài học: Chủ đề 1: MĨ THUẬT TRONG CUỘC SỐNG
Thời lượng: 1 tiết
Thời gian thực hiện: Tuần 1 (Từ ngày 8/ 09 / 2025 đến ngày 12/ 09 /2025)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
a. Năng lực đặc thù :
- Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ:
+ HS nhận biết được hình thức và sự xuất hiện đa dạng của mĩ thuật trong cuộc
sống.
- Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:
+ HS nhận biết được sự biểu hiện phong phú của mĩ thuật trong cuộc sống.
- Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ:
+ Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn hoặc
nhóm mình, nhóm bạn.
b. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự tìm hiểu và thực hành tạo được sản phẩm theo
hướng dẫn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận để giải quyết nhiệm vụ
được giao và tham gia trình bày, nhận xét về sản phẩm; tham gia tích cực vào các
hoạt động của nhóm để hoàn thành nhiệm vụ chung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tạo được sản phẩm có sự sáng tạo
theo cách riêng của bản thân. Xác định được nội dung, hình ảnh và cách thức hoạt
động, hình thức thể hiện để tạo sản phẩm.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tham gia tích cực vào các hoạt động học tập và tạo được sản phẩm
mĩ thuật .
- Nhân ái:
+ HS yêu thích một số hình thức biểu hiện của mĩ thuật trong cuộc sống xung
quanh.
+ HS có ý thức về việc giữ gìn cảnh quan, sự vật, đồ vật có tính mĩ thuật trong
cuộc sống.
- Trung thực: Thật thà , ngay thẳng trong học tập.
* Lồng ghép GDQPAN: Giáo dục cho HS về tinh thần đoàn kết toàn dân tộc, sự
hi sinh của các chiến sĩ cách mạng trong kháng chiến chống thực dân Pháp và đế
quốc Mỹ (HĐ quan sát).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Một số tác phẩm MT, clip (nếu có điều kiện)...có nội dung liên quan đến sự xuất
hiện của mĩ thuật trong cuộc sống.
- Một số sản phẩm MT gần gũi tại địa phương.

2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 2.
- Vở bài tập MT 2.
- Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (5')
a. Mục tiêu:
- Tạo không khí lớp học vui tươi vào đầu giờ
b. Thiết bị: Một số vật có dạng hình cơ bản
c. Cách thức tổ chức:
- GV cho HS chơi trò chơi“Tranh và tượng”.
- HS lắng nghe.
- GV nêu luật chơi, cách chơi.
Mục đích: HS tìm và nhận biết được tranh và
tượng trong clip giới thiệu khoảng 30 giây.
Cách chơi: GV chuẩn bị một clip gồm có tranh,
tượng và phù điêu.
Cách tiến hành: GV cho hai nhóm lên chơi, - Hai nhóm HS lên chơi, mỗi
mỗi nhóm 3 – 4 HS. Sau khi xem clip, nhóm nhóm 3-4 HS. Sau khi xem
nào xác định được nhiều tranh, tượng đúng xong clip, nhóm nào xác định
hơn thì thắng.
được nhiều tranh, tượng đúng
hơn thì thắng cuộc.
- GV và HS còn lại nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe
đội chơi biết lựa chọn đúng.
- GV giải thích thế nào là tranh và tượng.
- Tiếp thu
- GV giới thiệu chủ đề.
- Mở bài học
d. Sản phẩm của học sinh:
- HS nhận biết được hình thức và sự xuất hiện
đa dạng của mĩ thuật trong cuộc sống.
e. Phương án đánh giá:
- Giáo viên nhận xét bằng lời
- HS lắng nghe
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (27')
a. Mục tiêu:
- HS nhận biết được hình thức và sự xuất hiện
đa dạng của mĩ thuật trong cuộc sống.
b. Chuẩn bị: Sách gk ( hành trang số ), sản
phẩm MT
c. Cách thức tổ chức:
* Quan sát:
- GV mời một số HS nêu những hiểu biết của - HS lắng nghe câu hỏi và nêu
mình về các tác phẩm MT, sản phẩm MT qua những hiểu biết của mình về
một số câu hỏi kiểm tra, củng cố kiến thức đã các tác phẩm MT, sản phẩm

học:
+ Những tác phẩm MT được biết đến bởi yếu
tố nào?
+ Những sản phẩm MT thường xuất hiện ở
đâu?
- GV ghi tóm tắt các câu trả lời của HS lên
bảng (không đánh giá).
- GV yêu cầu HS mở SGK MT 2 trang 5, quan
sát hình minh họa và cho biết đó là những tác
phẩm, sản phẩm gì?

GV giới thiệu về tượng đài Chiến thắng Điện
Biên Phủ là một tượng đài để kỷ niệm sự kiện
trận Điện Biên Phủ năm 1954. Là tượng đài
bằng đồng lớn nhất Việt Nam hiện nay.
- Sau đó GV:
* Lồng ghép GDQPAN: Giáo dục cho HS về
tinh thần đoàn kết toàn dân tộc, sự hi sinh của
các chiến sĩ cách mạng trong kháng chiến
chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ.
- GV căn cứ những ý kiến HS đã phát biểu để
bổ sung, làm rõ hơn về sự xuất hiện của mĩ
thuật trong cuộc sống với những hình thức
khác nhau như:
+ Pa nô, áp phích ở ngoài đường vào những
dịp kỷ niệm, ngày lễ...
+ Cờ trang trí ở trường học nhân dịp khai
giảng, chào đón năm học mới...
+ Những sản phẩm thủ công mĩ nghệ, đồ lưu
niệm...
- GV giải thích cho HS hiểu rõ thêm về những
sản phẩm MT được làm từ vật liệu tái sử dụng.
Khi giải thích cần phân tích ngắn gọn trên vật
thật để HS liên tưởng đến những điều đã được
học về yếu tố và nguyên lí tạo hình.
- Sau khi giải thích, GV yêu cầu HS quan sát
trang 6-7 SGK mĩ thuật 2 để thấy rõ hơn
những hình thức khác của mĩ thuật trong cuộc

MT mà mình biết.
- HS nêu
- HS nêu
- Quan sát
- Thực hiện, quan sát và cho
biết đó là những tác phẩm, sản
phẩm gì.
+ Hạnh phúc, phù điêu sơn
đắp, của Phạm Gia Giang.
+ Chiến thắng Điện Biên Phủ,
tượng đồng, Nguyễn Hải.
+ Mùa hoa gạo, tranh lụa,Tạ
Thúc Bình.
- HS quan sát và trả lời
- Lắng nghe, tiếp thu kiến thức
mà GV truyền đạt.

- Lắng nghe, tiếp thu kiến thức
mà GV truyền đạt.
- Tiếp thu

- Lắng nghe, nắm bắt kiến thức
mà GV truyền đạt và liên tưởng
đến những điều đã được học về
yếu tố và nguyên lí tạo hình.

sống.

+ Tượng đài chiến thắng Buôn Ma Thuột
mang ý nghĩa gì?
- Dựa vào câu trả lời của HS GV:
* Lồng ghép GDQPAN: Giáo dục cho HS về
tinh thần đoàn kết toàn dân tộc, sự hi sinh của
các chiến sĩ cách mạng trong kháng chiến
chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ.
- Sau đó GV mời từng HS nói về các tác phẩm
MT, sản phẩm MT mà mình đã nhìn thấy trong
trường học cũng như ở nhà hay ở những nơi
mà HS đã đến.

- Quan sát trang 6-7 SGK mĩ
thuật 2 để thấy rõ hơn những
hình thức khác của mĩ thuật
trong cuộc sống.

- HS trả lời
- HS lắng nghe

- HS nói về các tác phẩm MT,
sản phẩm MT mà mình đã nhìn
thấy trong trường học cũng như
ở nhà hay ở những nơi mà mình
đã đến.
- Phát huy

- GV khen ngợi, động viên HS.
d. Sản phẩm:
- HS nhận biết được sự biểu hiện phong phú
của mĩ thuật trong cuộc sống.
e. Phương án đánh giá:
- HS lắng nghe
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương bằng lời
*Liên hệ thực tế cuộc sống:
- Mở rộng kiến thức bài học
+ GV liên hệ chủ đề vào thực tế cuộc sống.
vào thực tế cuộc sống hàng
ngày.
- HS lắng nghe
- Đánh giá chung tiết học
- HS lắng nghe
- Khen ngợi, động viên, khích lệ HS
- Chuẩn bị đồ dùng học tập
*YCHS: - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì,
tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến
bài học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học/ hoạt động giáo dục: Mĩ thuật; Lớp 3
Tên bài học: Chủ đề 1: EM YÊU MĨ THUẬT
Thời lượng: 1 tiết

Thời gian thực hiện: Tuần 1 (Từ ngày 09/09/2024 đến ngày 13/09/2024)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
a. Năng lực đặc thù :
- Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ:
+ HS biết về một số hoạt động thực hành, sáng tạo mĩ thuật trong và ngoài nhà
trường.
+ HS biết đến một số sản phẩm mĩ thuật được thực hành trong môn học.
- Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:
+ HS biết được về một số dạng sản phẩm mĩ thuật tạo hình và sản phẩm mĩ thuật
ứng dụng được thực hành, sáng tạo trong nhà trường.
+ HS phân biệt được sản phẩm mĩ thuật 2D và 3D.
- Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ:
+ Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn hoặc
nhóm mình, nhóm bạn.
b. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự tìm hiểu và thực hành tạo được sản phẩm theo
hướng dẫn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận để giải quyết nhiệm vụ
được giao và tham gia trình bày, nhận xét về sản phẩm; tham gia tích cực vào các
hoạt động của nhóm để hoàn thành nhiệm vụ chung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tạo được sản phẩm có sự sáng tạo
theo cách riêng của bản thân. Xác định được nội dung, hình ảnh và cách thức hoạt
động, hình thức thể hiện để tạo sản phẩm.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tham gia tích cực vào các hoạt động học tập và tạo được sản phẩm
mĩ thuật .
- Nhân ái:
+ HS biết đến những hoạt động liên quan đến môn Mĩ thuật để quan tâm đến môn
học hơn.
+ HS biết được vẻ đẹp của sản phẩm MT, từ đó thêm yêu thích môn học.
- Trung thực: Thật thà , ngay thẳng trong học tập.
* Lồng ghép GDQP&AN: Những hoạt động, hình ảnh của học sinh tham gia bảo
vệ môi trường ở địa phương và nhà trường (HĐ quan sát)
* Tích hợp GDKNCDS:
Sách kĩ năng số: Bài 10: Khám phá sản phẩm AI tạo sinh.
+ Tình huống
+ Hoạt động 1: Tìm hiểu về AI
+ Hoạt động 2: Phân biệt sản phẩm AI tạo ra.(HĐ quan sát)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Một số sản phẩm mĩ thuật 2D, 3D và sản phẩm mĩ thuật tạo hình, ứng dụng để
phân tích trực tiếp cho HS theo dõi, phân biệt.
- Một số video, clip giới thiệu về hoạt động liên quan đến môn Mĩ thuật (nếu có)

2. Học sinh:
- Sách Mĩ thuật 3, vở thực hành.
- Bút chì, bút lông, hộp màu, sáp màu, giấy vẽ, giấy màu các loại, kéo, keo dán, đất
nặn, vật liệu tái sử dụng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: (5')
a. Mục tiêu:
- Tạo không khí lớp học vui tươi vào đầu giờ
b. Thiết bị: Ti vi,….
c. Cách thức tổ chức:
- GV cho HS hát
- HS hát, nhận biết chủ đề sẽ học.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu chủ đề.
- HS lắng nghe
d. Sản phẩm của học sinh:
- HS hát và nhận biêt
e. Phương án đánh giá:
- Giáo viên nhận xét bằng lời
- HS lắng nghe
2.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC MỚI: (15')
 Hoạt động Mĩ thuật
a. Mục tiêu:
+ HS biết về một số hoạt động thực hành, sáng
tạo mĩ thuật trong và ngoài nhà trường.
b. Thiết bị: Sách gk ( hành trang số ), sản
phẩm MT
c. Cách thức tổ chức:
- GV mời một số HS nói những hiểu biết của
mình về một số hoạt động đặc thù của môn mĩ
thuật mà các em đã tham gia ở trong và ngoài
trường học.
- GV đưa ra một số câu hỏi gợi mở cho HS:
+ Ở lớp, em đã tham gia những hoạt động nào
liên quan đến môn mĩ thuật?

- HS nói những hiểu biết của mình
về một số hoạt động đặc thù của
môn mĩ thuật mà các em đã tham
gia ở trong và ngoài trường học.

+HS kể tên: vẽ tranh, tranh xé dán,
tạo sản phẩm đất nặn, tạo sản phẩm
nhóm, giới thiệu sản phẩm….
+Ở trường em đã tham gia những hoạt động +HS quan sát hình minh họa trang
nào liên quan đến môn mĩ thuật?
5 SGK: hoạt động cá nhân, hoạt
động nhóm, hoạt động ngoài trời .

+Ngoài giờ học như cuối tuần, ngày nghỉ,
ngày lễ hay vào dịp hè, em có tham gia các
hoạt động nào liên quan đến môn mĩ thuật
không?
+Trong các hoạt động đó em yêu thích hoạt
động nào nhất?
- GV có thể cho HS xem tranh vẽ, sản phẩm
của một số bạn vào dịp nghỉ hè.
d. Sản phẩm:
- HS biết về một số hoạt động thực hành, sáng
tạo mĩ thuật trong và ngoài nhà trường.
e. Phương án đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương bằng lời
 Sản phẩm mĩ thuật

+ HS trả lời các hoạt động mà mình
đã tham gia.
+HS trả lời theo cảm nhận riêng.
+ HS quan sát

a. Mục tiêu:
+ HS biết được về một số dạng sản phẩm mĩ
thuật tạo hình và sản phẩm mĩ thuật ứng dụng
được thực hành, sáng tạo trong nhà trường.
- HS lắng nghe
+ HS phân biệt được sản phẩm mĩ thuật 2D và
3D.
b. Thiết bị: Sách gk ( hành trang số ), sản
phẩm MT
c. Cách thức tổ chức:
- GV mời một số HS nói về những SPMT đã
thực hiện trong năm học trước và gọi tên
những SPMT này theo cách hiểu của mình.
+Ở lớp 2 em đã vẽ, nặn được bao nhiêu
SPMT ?
- HS nói về những SPMT đã thực
+Ngoài vẽ, nặn em còn sử dụng cách nào để hiện trong năm học trước và gọi tên
tạo nên SPMT ?
những SPMT này theo cách hiểu
+ Sản phẩm MT 2D là gì ?
của mình.
+HS nêu
+HS nêu

+HS quan sát hình minh họa trang
6 SGK và trả lời.

+ Để bảo vệ cảnh đẹp nơi em ở các em cần làm
gì?
- Dựa vào câu trả lời của HS GV:
- HS trả lời
* Lồng ghép GDQP&AN: Giáo viên cho HS
xem Những hoạt động, hình ảnh của học sinh
tham gia bảo vệ môi trường ở địa phương và - HS lắng nghe
nhà trường.
+ Sản phẩm MT 3D là gì ?
+HS quan sát hình minh họa trang
6 SGK và trả lời.

+ SPMT như thế nào thì gọi là SPMT tạo
hình/ứng dụng ?
+HS quan sát hình minh họa trang
6 SGK và trả lời.

- Căn cứ vào SPMT tạo hình/ứng dụng, 2D,
3D đã chuẩn bị,GV phân tích trên SPMT cụ - HS lắng nghe, quan sát, nhận biết.
thể để giúp HS có ý thức rõ ràng về từng loại
sản phẩm, giúp hệ thống và củng cố kiến thức
về các dạng SPMT mà HS sẽ được thực hành,
sáng tạo trong năm học lớp 3, cũng như các
năm học tiếp theo.
* Tích hợp GDKNCDS:
Sách kĩ năng số: Bài 10: Khám phá sản phẩm
AI tạo sinh.
+ Tình huống
+ Hoạt động 1: Tìm hiểu về AI
+ Hoạt động 2: Phân biệt sản phẩm AI tạo ra.
(HĐ quan sát)
- HS lắng nghe

d. Sản phẩm:
- HS phân biệt được sản phẩm mĩ thuật 2D và
3D.
e. Phương án đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương bằng lời
3.Hoạt động luyện tập, thực hành (15')
a. Mục tiêu:
- HS có ý thức ban đầu về nhiệm vụ học tập sẽ
thực hiện trong năm học này.
b. Thiết bị: Sách gk, sản phẩm MT, giấy vẽ,
màu, giấy màu, hồ dán,…
c. Cách thức tổ chức:
* Luyện tập:
- GV cho HS viết những SPMT muốn thể hiện
vào giấy nhằm giúp HS có ý thức ban đầu về
nhiệm vụ học tập sẽ thực hiện trong năm học
này.

- HS viết những SPMT muốn thể
hiện vào Vở bài tập MT3 hoặc vào
giấy nhằm giúp HS có ý thức ban
đầu về nhiệm vụ học tập sẽ thực
hiện trong năm học này.

- HS lắng nghe

d. Sản phẩm:
- HS viết được những SPMT muốn thể hiện
vào giấy
- HS lắng nghe
e. Phương án đánh giá:
- HS lắng nghe
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương, động viên
- HS lắng nghe
bằng lời.
*Liên hệ thực tế cuộc
 
Gửi ý kiến