Tìm kiếm Giáo án
mi thuat 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Thu Hương
Ngày gửi: 15h:41' 12-10-2025
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Lương Thu Hương
Ngày gửi: 15h:41' 12-10-2025
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MĨ THUẬT 1
(Vì sự bình đẳng và dân chủ trong giáo dục)
Chủ đề
Chủ đề: Tên bài dạy
Bài 1: MĨ THUẬT QUANH TA
Chủ đề 1:
Bài 2: NHỮNG CHẤM TRÒN THÚ VỊ
MĨ THUẬT
Bài 3: SỰ KỲ DIỆU CỦA ĐƯỜNG NÉT
TRONG CUỘC Bài 4: SẮC MÀU CỦA EM
SỐNG
Bài 5: NGÔI NHÀ CỦA EM
Bài 6: TRÁI CÂY BỐN MÙA
Chủ đề 2:
Bài 7: ÔNG MẶT TRỜI VÀ ĐÁM MÂY
THIÊN NHIÊN Bài 8: NHỮNG CHIẾC LÁ KỲ DIỆU
Bài 9: NHỮNG CHÚ CÁ ĐÁNG YÊU
Chủ đề 3:
Bài 10: GƯƠNG MẶT ĐÁNG YÊU
CON NGƯỜI
Bài 11: LUNG LINH ĐÊM PHÁO HOA
Chủ đề 4:
Bài 12: GIA ĐÌNH EM
GIA ĐÌNH
Bài 13: BÌNH HOA MUÔN SẮC
Chủ đề 5:
Bài 14: CÂY TRONG SÂN TRƯỜNG EM
NHÀ TRƯỜNG Bài 15: GIỜ RA CHƠI
Chủ đề 6:
Bài 16: CHIẾC BÁT XINH XẮN
ĐỒ CHƠI - ĐỒ Bài 17: CON GÀ NGỘ NGHĨNH
DÙNG HỌC TẬP Bài 18: TRANG TRẠI ƯỚC MƠ (Ôn tập)
Số tiết
12 tiết
6 tiết
4 tiết
4 tiết
4 tiết
6 tiết
Chủ đề 1: MĨ THUẬT TRONG CUỘC SỐNG
Bài 1: MĨ THUẬT QUANH TA
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 1)
* Mục tiêu chung của chủ đề:
+ HS cần đạt sau chủ đề:
- Quan sát, nhận thức: HS nhận biết được mĩ thuật có ở quanh ta, biết sử
dụng các vật liệu và dụng cụ của môn học.
- Sáng tạo và ứng dụng: HS tạo được sản phẩm bằng chấm, nét, hình, màu,
khối.
- Phân tích và đánh giá: HS nêu được cảm nhận về chấm, nét, hình, màu,
khối trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.
I. MỤC TIÊU:
+ HS cần đạt sau bài học:
- Quan sát, nhận thức: HS nhận biết được Mĩ thuật có ở mọi nơi trong cuộc
sống.
- Sáng tạo và ứng dụng: HS vẽ được một hình theo ý thích.
- Phân tích và đánh giá: HS chỉ ra được nét đẹp và các hình thức Mĩ thuật
có ở xung quanh.
- Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về
Mĩ thuật, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tìm
tòi và khám phá kiến thức.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng:
* Giáo viên:
- Sách học MT lớp 1.
- Hình ảnh MT có trong thực tế cuộc sống, hình ảnh sản phẩm, tác phẩm
MT.
* Học sinh:
- Sách học MT lớp 1.
- Màu, chì, tẩy, giấy vẽ...
2. Phương pháp:
- GV sử dụng PP thuyết trình, phân tích, vấn đáp, trực quan, thảo luận, thực
hành, đánh giá...
3. Hình thức tổ chức:
- Hoạt động cá nhân.
- Hoạt động nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Hoạt động của GV
* HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tìm màu
sắc trong hộp màu của em.
- Khen ngợi HS thắng cuộc.
- GV giới thiệu chủ đề, yêu cầu HS nhắc lại.
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHÁM PHÁ
- Kể tên các đồ dùng MT em biết.
* Mục tiêu:
+ HS nhận biết và kể tên được một số đồ
dùng và vật liệu để học MT.
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần
đạt trong hoạt động này.
* Tiến trình của hoạt động:
- Yêu cầu HS quan sát hình trang 8+9 sách
học MT 1.
- GV đặt câu hỏi gợi mở:
+ Tên các đồ dùng, vật liệu ở trang 8-9 SGK
MT là gì ?
+ Đồ dùng vật liệu đó dùng để làm gì ?
+ Em có những đồ dùng gì để học môn
MT ?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV tóm tắt:
+ Học mĩ thuật không thể các đồ dùng học
tập và các vật liệu như bút chì, tẩy, màu vẽ,
giấy vẽ...
+ Mỗi đồ dùng đó lại có công dụng riêng
của nó.
2. HOẠT ĐỘNG 2: KIẾN TẠO KIẾN
THỨC-KĨ NĂNG.
-Nhận biết MT trong cuộc sống.
* Mục tiêu:
+ HS biết quan sát các hình ảnh trong tự
nhiên và sản phẩm tác phẩm MT.
Hoạt động của HS
- Chơi trò chơi theo hướng dẫn của
GV
- Mở bài học
- Nhận biết, kể tên đồ dùng và vật
liệu dùng để học môn MT.
- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của
hoạt động.
- Quan sát
- 1, 2 HS
- 1 HS
- 1, 2 HS
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Tiếp thu
- Ghi nhớ
- Biết quan sát
+ HS nhận ra vẻ đẹp và các hình thức MT
- Nhận ra
trong cuộc sống xung quanh.
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần - Tập trung, ghi nhớ kiến thức của
đạt trong hoạt động này.
hoạt động.
* Tiến trình của hoạt động:
- GV hướng dẫn HS:
+ Quan sát hình ảnh GV đã chuẩn bị trên
- Quan sát
màn hình.
+ Chỉ ra những hình ảnh đẹp trong tự nhiên - Nhận biết, chỉ ra được theo yêu
và hình ảnh do sản phẩm, tác phẩm MT tạo cầu của bài học.
nên.
. Em thích hình ảnh nào?
- 1, 2 HS nêu
. Hình ảnh nào thể hiện vẻ đẹp trong tự
- 1 HS nêu
nhiên?
. Hình ảnh nào do MT tạo nên?
- 1 HS
- GV khen ngợi HS, chốt lại KT.
- Lắng nghe, ghi nhớ
- GV yêu cầu HS làm Bài tập 1 trong vở BT - Thực hiện
trang 6.
Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
Chủ đề 1: MĨ THUẬT TRONG CUỘC SỐNG
Bài 1: MĨ THUẬT QUANH TA
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 2)
* Mục tiêu chung của chủ đề:
+ HS cần đạt sau chủ đề:
- Quan sát, nhận thức: HS nhận biết được mĩ thuật có ở quanh ta, biết sử
dụng các vật liệu và dụng cụ của môn học.
- Sáng tạo và ứng dụng: HS tạo được sản phẩm bằng chấm, nét, hình, màu,
khối.
- Phân tích và đánh giá: HS nêu được cảm nhận về chấm, nét, hình, màu,
khối trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.
I. MỤC TIÊU:
+ HS cần đạt sau bài học:
- Quan sát, nhận thức: HS nhận biết được Mĩ thuật có ở mọi nơi trong cuộc
sống.
- Sáng tạo và ứng dụng: HS vẽ được một hình theo ý thích.
- Phân tích và đánh giá: HS chỉ ra được nét đẹp và các hình thức Mĩ thuật
có ở xung quanh.
- Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về
Mĩ thuật, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tìm
tòi và khám phá kiến thức.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng:
* Giáo viên:
- Sách học MT lớp 1.
- Hình ảnh MT có trong thực tế cuộc sống, hình ảnh sản phẩm, tác phẩm
MT.
* Học sinh:
- Sách học MT lớp 1.
- Màu, chì, tẩy, giấy vẽ...
2. Phương pháp:
- GV sử dụng PP thuyết trình, phân tích, vấn đáp, trực quan, thảo luận, thực
hành, đánh giá...
3. Hình thức tổ chức:
- Hoạt động cá nhân.
- Hoạt động nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Hoạt động của GV
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬPSÁNG TẠO.
- Vẽ một hình theo ý thích.
* Mục tiêu:
+ HS hiểu và nắm được công việc phải
làm.
+ HS sử dụng bút, màu vẽ được một
hình bất kì theo ý thích.
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến
thức cần đạt trong hoạt động này.
* Tiến trình của hoạt động:
- Khuyến khích HS lựa chọn bút màu
để vẽ một hình yêu thích. Chia sẻ về
hình sẽ vẽ.
- Yêu cầu HS sử dụng bút màu đã chọn
để vẽ hình vào giấy.
- Hướng dẫn HS chọn màu để vẽ vào
hình theo ý thích.
- Yêu cầu HS làm BT2 trong VBT
trang 7.
- GV quan sát, giúp đỡ HS làm bài.
4. HOẠT ĐỘNG 4: PHÂN TÍCHĐÁNH GIÁ.
- Trưng bày và chia sẻ.
* Mục tiêu:
+ HS biết cách trưng bày, chia sẻ về
bài vẽ của mình của bạn.
+ HS bước đầu làm quen với việc giới
thiệu và nêu cảm nhận về bài vẽ.
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến
thức cần đạt trong hoạt động này.
* Tiến trình của hoạt động:
- GV hướng dẫn HS trưng bày bài vẽ
theo nhóm hoặc trên bảng.
Hoạt động của HS
- Hiểu công việc của mình phải làm
- Hoàn thành được bài tập trên lớp
- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt
động.
- Thực hành vẽ cá nhân
- Thực hiện
- Thực hiện theo ý thích
- Thực hành làm bài
- Hoàn thành bài trên lớp
- Trưng bày, chia sẻ bài vẽ
- Làm quen
- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt
động.
- Trưng bày
- Trình bày cảm nhận về bài vẽ của
mình của bạn.
- Đánh giá theo cảm nhận
- Rút kinh nghiệm
- Khuyến khích HS trình bày cảm nhận
về bài vẽ của mình, của bạn.
- Hướng dẫn HS tự đánh giá.
- Quan sát, chỉ ra theo yêu cầu
- GV đánh giá sản phẩm, bài vẽ của
HS.
5. HOẠT ĐỘNG 5: VẬN DỤNG- Rút kinh nghiệm
PHÁT TRIỂN.
- Phát huy
* Khám phá thêm hình ảnh MT
quanh ta.
- Khuyến khích HS quan sát, chỉ ra
hình ảnh và sản phẩm, tác phẩm MT có
ở xung quanh.
- GV tóm tắt: MT có ở mọi nơi và làm
đẹp cho cuộc sống của con người.
* ĐÁNH GIÁ:
- Khen ngợi HS có bài vẽ đẹp.
- Liên hệ thực tế, đánh giá chung tiết
học.
* Dặn dò:
- Về nhà xem trước bài: NHỮNG CHẤM TRÒN THÚ VỊ.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập: Giấy vẽ, bút chì, tẩy màu vẽ...
Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
Thứ........ngày......tháng.......năm 20.....
Ngày soạn:….……/……/20……
Ngày giảng : .……/……/20……
.……/……/20……
Từ tuần……..đến tuần………
Chủ đề 1: MĨ THUẬT TRONG CUỘC SỐNG
Bài 2: NHỮNG CHẤM TRÒN THÚ VỊ
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
*HS cần đạt sau bài học:
- Quan sát, nhận thức: HS nhận ra được chấm lặp lại nối nhau sẽ tạo thành nét.
- Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực sáng tạo và ứng dụng Mĩ thuật,
năng lực thể hiện Mĩ thuật, năng lực thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo, năng lực ghi nhớ, năng lực phát triển bản thân.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng:
* Giáo viên:
- Sách học MT lớp 1.
- Tranh vẽ bằng cách chấm.
* Học sinh:
- Sách học MT lớp 1
- Màu vẽ, chì, tẩy, giấy vẽ, tăm bông...
2. Phương pháp:
- GV sử dụng PP thuyết trình, phân tích, vấn đáp, trực quan, thảo luận, thực
hành, đánh giá...
3. Hình thức tổ chức:
- Hoạt động cá nhân.
- Hoạt động nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi thi
chấm kín hình tròn.
- Khen ngợi HS thắng cuộc.
- GV giới thiệu chủ đề, yêu cầu HS
nhắc lại.
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHÁM PHÁ
*Xem các hình trong SGK trang 10.
* Mục tiêu:
+ HS quan sát, nhận biết được hình
ảnh chấm có trong tự nhiên và hình
được vẽ bằng cách chấm.
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến
thức cần đạt trong hoạt động này.
* Tiến trình của hoạt động:
- GV trưng bày tranh vẽ đã chuẩn bị
bằng cách chấm để tất cả HS quan sát
được rõ (Hoặc yêu cầu HS quan sát
hình trong SGK trang 10).
- Gợi ý để HS nói về hình và các chấm
có trong hình vẽ:
+ Đây là con vật gì?
+ Hình con vật được vẽ bằng cách
nào?
+ Các chấm trên hình giống hay khác
nhau?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV tóm tắt: Chấm có cả trong tự
nhiên và trong sản phẩm, tác phẩm
MT.
2. HOẠT ĐỘNG 2: KIẾN TẠO
KIẾN THỨC-KĨ NĂNG.
* Cách vẽ bằng chấm.
* Mục tiêu:
+ HS nhận biết cách vẽ hình bằng
chấm.
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến
thức cần đạt trong hoạt động này.
* Tiến trình của hoạt động:
- Yêu cầu HS quan sát hình SGK trang
- Chơi trò chơi theo hướng dẫn của
GV
- Mở bài học
- Quan sát, nhận biết
- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt
động.
- Quan sát
- Lắng nghe, trả lời
- 1, 2 HS
- HS nêu
- 1 HS
- Phát huy
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Nhận biết
- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt
động.
- Quan sát
- Tiếp thu
11 để nhận biết cách vẽ bằng chấm:
- Tiếp thu
+ Bước 1: Vẽ hình bằng nét mờ
- 1, 2 HS nêu
+ Bước 2: Chọn màu chấm vào nét vẽ - 1 HS nêu
. Em sẽ dùng gì để chấm tiếp?
- 1 HS
. Em sẽ dùng chấm màu nào?
. Em thấy vẽ bằng cách chấm có thú vị - 1, 2 HS
không? Vì sao?
. Các chấm đã tạo thành nét hình gì?
- Lắng nghe, ghi nhớ
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV tóm tắt: Chấm nối nhau có thể
- Thực hiện
tạo thành nét.
- Yêu cầu HS làm bài tập 1 trong VBT - Hoàn thành bài tập
trang 8.
- Quan sát giúp đỡ HS hoàn thành bài
tập.
* Lưu ý: Có thể cho HS dùng tăm
bông, đầu bút, que tròn chấm màu bột,
màu nước... để chấm theo nét chì.
* Dặn dò:
- Xem trước các hoạt động tiếp theo của Tiết 2.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng: Màu, giấy vẽ, bút chì, tẩy, tăm bông, sản phẩm của
Tiết 1…
Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
Thứ........ngày......tháng.......năm 20.....
Ngày soạn:….……/……/20……
Ngày giảng : .……/……/20……
.……/……/20……
Từ tuần……..đến tuần………
Chủ đề 1: MĨ THUẬT TRONG CUỘC SỐNG
Bài 2: NHỮNG CHẤM TRÒN THÚ VỊ
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
*HS cần đạt sau bài học:
- Quan sát, nhận thức: HS nhận ra được chấm lặp lại nối nhau sẽ tạo thành nét.
- Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực sáng tạo và ứng dụng Mĩ thuật,
năng lực thể hiện Mĩ thuật, năng lực thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo, năng lực ghi nhớ, năng lực phát triển bản thân.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng:
* Giáo viên:
- Sách học MT lớp 1.
- Tranh vẽ bằng cách chấm.
* Học sinh:
- Sách học MT lớp 1
- Màu vẽ, chì, tẩy, giấy vẽ, tăm bông...
2. Phương pháp:
- GV sử dụng PP thuyết trình, phân tích, vấn đáp, trực quan, thảo luận, thực
hành, đánh giá...
3. Hình thức tổ chức:
- Hoạt động cá nhân.
- Hoạt động nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
- GV cho HS thi nhắc lại các bước vẽ bằng
chấm.
- GV khen ngợi HS, giới thiệu chủ đề.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP-SÁNG
TẠO.
*Chấm màu cho hình vẽ.
* Mục tiêu:
+ HS hiểu và nắm được công việc phải làm
+ HS vẽ được con vật hoặc hình yêu thích
và chấm màu vào hình theo khả năng của
mình.
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần
đạt trong hoạt động này.
* Tiến trình của hoạt động:
- Yêu cầu HS làm BT2 trong VBT trang 9.
- Gợi mở trí tưởng tượng của HS về hình đã
chấm để chọn màu chấm vào bên trong và
bên ngoài hình tùy theo khả năng và ý thích.
- Hỗ trợ HS cách chấm để bài vẽ thêm sinh
động.
+ Em sẽ chấm hình gì?
+ Em sẽ chấm màu gì vào hình?
+ Hình của em có thể chấm được nhiều hay
ít màu? Vì sao?
+ Em thích chấm trong hình thưa hay mau?
To hay nhỏ?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
-GV khuyến khích HS:
+ Kết hợp các chấm màu trong hình.
+ Thay đổi độ to-nhỏ, thưa-mau của các
chấm.
+ Chấm nền bên ngoài hình tạo thành bức
tranh.
- GV tóm tắt: Kết hợp các chấm có thể tạo
thành bức tranh.
4. HOẠT ĐỘNG 4: PHÂN TÍCH-ĐÁNH
GIÁ.
*Trưng bày bài vẽ và chia sẻ.
* Mục tiêu:
- HS nhắc lại nhanh, đúng
- Mở bài học
- Hiểu công việc của mình phải
làm
- Hoàn thành được bài tập trên lớp
- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của
hoạt động.
- Thực hành vẽ cá nhân
- Lắng nghe, tiếp thu
- Quan sát, tiếp thu
- 1 HS nêu
- 1, 2 HS
- 1 HS
- 1 HS
- Theo ý thích
- Thực hiện
- Thực hiện theo ý thích
- Thực hành làm bài
- Hoàn thành bài trên lớp
+ HS biết cách trưng bày, chia sẻ về bài vẽ
của mình của bạn.
+ HS bước đầu làm quen với việc giới thiệu
và nêu cảm nhận về bài vẽ.
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần
đạt trong hoạt động này.
* Tiến trình của hoạt động:
- GV hướng dẫn HS trưng bày bài vẽ theo
nhóm hoặc trên bảng.
- Khuyến khích HS trình bày cảm nhận về
bài vẽ của mình, của bạn.
+ Em nhìn thấy hình gì trong bài vẽ?
+ Em thích phần nào trong bài vẽ bằng cách
chấm?
+ Các chấm được vẽ như thế nào?
+ Cách vẽ bằng chấm tạo cho em cảm giác
như thế nào?
+ Hình chấm nào có nhiều cách chấm?
+ Hình nào có nhiều màu chấm?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Hướng dẫn HS tự đánh giá.
- GV đánh giá sản phẩm, bài vẽ của HS.
5. HOẠT ĐỘNG 5: VẬN DỤNG-PHÁT
TRIỂN.
*Xem tranh để tìm hiểu cách chấm.
- Khuyến khích HS quan sát tranh minh họa
trang 13 SGK và nêu cảm nhận về:
+ Hình vẽ trong tranh.
+ Cách chấm màu để tạo mảng, tạo hình và
nền tranh.
- GV hướng dẫn HS thu dọn dụng cụ học
tập, vệ sinh lớp học.
* ĐÁNH GIÁ:
- Khen ngợi HS có bài vẽ đẹp.
- Liên hệ thực tế, đánh giá chung tiết học.
- Trưng bày, chia sẻ bài vẽ
- Làm quen và giới thiệu, nêu
được cảm nhận về bài vẽ.
- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của
hoạt động.
- Trưng bày
- Trình bày cảm nhận về bài vẽ
của mình của bạn.
- 1 HS
- 1 HS nêu
- HS nêu
- 1, 2 HS
- HS nêu
- 1 HS
- Đánh giá theo cảm nhận
- Rút kinh nghiệm
- Quan sát, nêu cảm nhận của
mình
- Theo ý hiểu
- Quan sát, nêu
- Thu dọn đồ dùng, vệ sinh lớp
học
- Rút kinh nghiệm
- Ghi nhớ
* Dặn dò:
- Về nhà xem trước bài: SỰ KÌ DIỆU CỦA ĐƯỜNG NÉT.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập: Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ...
Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
Thứ........ngày......tháng.......năm 20.....
Ngày soạn:….……/……/20……
Ngày giảng : .……/……/20……
.……/……/20……
Từ tuần……..đến tuần………
Chủ đề 1: MĨ THUẬT TRONG CUỘC SỐNG
Bài 3: SỰ KỲ DIỆU CỦA ĐƯỜNG NÉT
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
* HS cần đạt sau bài học:
- Quan sát, nhận thức: HS nhận biết và nêu được tên một số loại nét thường gặp
trong tạo hình.
- Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực sáng tạo và ứng dụng Mĩ thuật,
năng lực thể hiện Mĩ thuật, năng lực thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo, năng lực ghi nhớ, năng lực phát triển bản thân.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng:
* Giáo viên:
- Sách học MT lớp 1, hình ảnh một số kẹo que thật.
- Hình ảnh đường nét có trong thực tế cuộc sống, một số bài HS vẽ bằng nét.
* Học sinh:
- Sách học MT lớp 1.
- Màu, giấy vẽ, chì, tẩy...
2. Phương pháp:
- GV sử dụng PP thuyết trình, phân tích, vấn đáp, trực quan, thảo luận, thực
hành, đánh giá...
3. Hình thức tổ chức:
- Hoạt động cá nhân.
- Hoạt động nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Hoạt động của GV
* HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Thi
vẽ nét.
- Khen ngợi HS thắng cuộc.
- GV giới thiệu chủ đề, yêu cầu HS
nhắc lại.
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHÁM PHÁ
*Tập vẽ các nét.
* Mục tiêu:
+ HS quan sát, làm quen và trải
nghiệm vẽ các loại nét.
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến
thức cần đạt trong hoạt động này.
* Tiến trình của hoạt động:
- GV làm mẫu cách vẽ một số nét cơ
bản như nét thẳng, cong, gấp khúc,
xoắn ốc, lò xo...
- Khuyến khích HS tự vẽ các nét cơ
bản như SGK trang 14 vào giấy hoặc
bảng con.
- Yêu cầu HS làm BT1 trong VBT
trang 10.
- GV nêu một số câu hỏi gợi mở:
+ Em vừa vẽ nét gì?
+ Em còn biết nét nào khác nữa?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV tóm tắt:
+ Chúng ta có thể thấy nhiều loại nét ở
xung quanh như nét thẳng, nét cong,
nét gấp khúc, nét xoắn, nét lò xo...
2. HOẠT ĐỘNG 2: KIẾN TẠO
KIẾN THỨC-KĨ NĂNG.
* Nhận biết các nét trong tạo hình.
* Mục tiêu:
+ HS quan sát, nhận biết các loại nét
có trong tự nhiên, các sự vật, hiện
tượng xung quanh.
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến
Hoạt động của HS
- Chơi trò chơi theo hướng dẫn của
GV
- Mở bài học
- Quan sát, nhận biết
- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt
động.
- Quan sát
- Thực hiện
- Làm BT
- Lắng nghe, trả lời
- 1, 2 HS
- 1 HS
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Nhận biết
thức cần đạt trong hoạt động này.
- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt
* Tiến trình của hoạt động:
động.
- Cho HS quan sát và giới thiệu từng
nét: Nét thẳng, gấp khúc, cong, xoắn, - Quan sát
lò xo...
- Yêu cầu HS quan sát lại các hình và - Quan sát
tìm nét thẳng, cong, gấp khúc, xoắn, lò
xo...
- Quan sát, tìm nét
- Gợi mở cho HS quan sát xung quanh
lớp học, sân trường, môi trường xung
quanh để tìm các nét trên.
- GV đặt một số câu hỏi gợi mở :
- 1, 2 HS nêu
+ Các nét mà em biết có ở hình nào ? - 1 HS nêu
+ Nét thẳng, con, gấp khúc, xoắn ốc,
lò xo...có ở cây cối, đồ vật...nào xung
quanh em ?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Lắng nghe, ghi nhớ
- GV tóm tắt: Nét có thể tạo được
- Quan sát
hình.
- Cho HS quan sát hình ảnh một số
chiếc kẹo que.
* Dặn dò:
- Xem trước các hoạt động tiếp theo của Tiết 2.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng: Màu, giấy vẽ, bút chì, tẩy, sản phẩm của Tiết 1…
Thứ........ngày......tháng.......năm 20.....
Ngày soạn:….……/……/20……
Ngày giảng : .……/……/20……
.……/……/20……
Từ tuần……..đến tuần………
Chủ đề 1: MĨ THUẬT TRONG CUỘC SỐNG
Bài 3: SỰ KỲ DIỆU CỦA ĐƯỜNG NÉT
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
* HS cần đạt sau bài học:
- Quan sát, nhận thức: HS nhận biết và nêu được tên một số loại nét thường gặp
trong tạo hình.
- Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực sáng tạo và ứng dụng Mĩ thuật,
năng lực thể hiện Mĩ thuật, năng lực thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo, năng lực ghi nhớ, năng lực phát triển bản thân.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng:
* Giáo viên:
- Sách học MT lớp 1, hình ảnh một số kẹo que thật.
- Hình ảnh đường nét có trong thực tế cuộc sống, một số bài HS vẽ bằng nét.
* Học sinh:
- Sách học MT lớp 1.
- Màu, giấy vẽ, chì, tẩy...
2. Phương pháp:
- GV sử dụng PP thuyết trình, phân tích, vấn đáp, trực quan, thảo luận, thực
hành, đánh giá...
3. Hình thức tổ chức:
- Hoạt động cá nhân.
- Hoạt động nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
- GV cho HS thi tìm ra kẹo que nhanh
- HS tìm ra kẹo que
nhất.
- GV khen ngợi HS, giới thiệu chủ đề.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬPSÁNG TẠO.
*Vẽ và trang trí kẹo que em thích
bằng nét.
* Mục tiêu:
+ HS hiểu và nắm được công việc phải
làm.
+ HS sử dụng các nét vừa học để vẽ và
trang trí được kẹo que theo ý thích.
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức
cần đạt trong hoạt động này.
* Tiến trình của hoạt động:
- Cho HS quan sát hình ảnh một số chiếc
kẹo que để nhận biết kẹo que gồm có
phần kẹo và phần que. Phần kẹo có nhiều
hình dáng khác nhau. Phần que thường
thẳng.
- Gợi ý HS quan sát hình trong SGK
trang 16 để tham khảo cách tạo hình và
trang trí kẹo que.
- Khuyến khích HS lựa chọn màu sắc,
đường nét phù hợp để tạo hình và trang
trí kẹo theo ý thích.
- Gợi ý cho HS thay đổi độ to, nhỏ của
nét, lặp lại một số nét để trang trí hình
kẹo.
- GV nêu câu hỏi gợi mở :
+ Kẹo que gồm những phần nào?
+ Hình kẹo có những nét gì?
+ Em sẽ chọn những màu nào để vẽ kẹo?
+ Em dùng nét nào để trang trí chiếc kẹo
của mình?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV tóm tắt: Có thể dùng các nét để vẽ
và trang trí cho hình vẽ thêm sinh động.
- Yêu cầu HS làm BT2 trong VBT trang
11.
- Mở bài học
- Hiểu công việc của mình phải làm
- Hoàn thành được bài tập trên lớp
- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của
hoạt động.
- Quan sát, nhận biết
- Quan sát, tham khảo
- Theo ý thích
- Tiếp thu
- Lắng nghe, trả lời
- 1 HS nêu
- 1, 2 HS
- 1 HS
- 1 HS
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Thực hành làm bài
- Hoàn thành bài trên lớp
* Lưu ý: HS chỉ cần vẽ hình và trang trí
bằng nét màu, không yêu cầu HS tô màu
vào hình.
4. HOẠT ĐỘNG 4: PHÂN TÍCHĐÁNH GIÁ.
*Trưng bày bài vẽ và chia sẻ.
* Mục tiêu:
+ HS biết cách trưng bày, chia sẻ về bài
vẽ của mình của bạn.
+ HS quan sát, phân tích, nêu cảm nhận
về hình vẽ kẹo que của mình của bạn.
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức
cần đạt trong hoạt động này.
* Tiến trình của hoạt động:
- GV tổ chức cho HS trưng bày hình vẽ
kẹo que.
- Yêu cầu HS:
+ Quan sát và chọn hình chiếc kẹo mình
thích.
+ Nêu cảm nhận về hình, các nét trang trí
của kẹo.
- GV nêu câu hỏi gợi mở:
+ Em thích chiếc kẹo nào? Vì sao?
+ Nét nào được lặp lại trong những chiếc
kẹo?
+ Chiếc kẹo nào có nhiều loại nét trang
trí?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Hướng dẫn HS tự đánh giá.
- GV đánh giá sản phẩm, bài vẽ của HS.
5. HOẠT ĐỘNG 5: VẬN DỤNGPHÁT TRIỂN.
- Khuyến khích HS khám phá các nét
trên đồ vật xung quanh.
- GV tóm tắt: Nét có thể vẽ hình và trang
trí.
* ĐÁNH GIÁ:
- Khen ngợi HS có bài vẽ đẹp.
- Liên hệ thực tế, đánh giá chung tiết
- Trưng bày, chia sẻ bài vẽ
- Làm quen và giới thiệu, nêu được
cảm nhận về bài vẽ.
- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của
hoạt động.
- Trưng bày
- Thực hiện
- Trình bày cảm nhận về bài vẽ của
mình của bạn.
- 1 HS
- 1 HS nêu
- HS nêu
- Đánh giá theo cảm nhận
- Khám phá
- Ghi nhớ
- Phát huy
- Ghi nhớ
học.
* Dặn dò:
- Về nhà xem trước bài: SẮC MÀU EM YÊU.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập: Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ...
Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
Thứ........ngày......tháng.......năm 20.....
Ngày soạn:….……/……/20……
Ngày giảng : .……/……/20……
.……/……/20……
Từ tuần……..đến tuần………
Chủ đề 1: MĨ THUẬT TRONG CUỘC SỐNG
Bài 4: SẮC MÀU CỦA EM
(Thời lượn
(Vì sự bình đẳng và dân chủ trong giáo dục)
Chủ đề
Chủ đề: Tên bài dạy
Bài 1: MĨ THUẬT QUANH TA
Chủ đề 1:
Bài 2: NHỮNG CHẤM TRÒN THÚ VỊ
MĨ THUẬT
Bài 3: SỰ KỲ DIỆU CỦA ĐƯỜNG NÉT
TRONG CUỘC Bài 4: SẮC MÀU CỦA EM
SỐNG
Bài 5: NGÔI NHÀ CỦA EM
Bài 6: TRÁI CÂY BỐN MÙA
Chủ đề 2:
Bài 7: ÔNG MẶT TRỜI VÀ ĐÁM MÂY
THIÊN NHIÊN Bài 8: NHỮNG CHIẾC LÁ KỲ DIỆU
Bài 9: NHỮNG CHÚ CÁ ĐÁNG YÊU
Chủ đề 3:
Bài 10: GƯƠNG MẶT ĐÁNG YÊU
CON NGƯỜI
Bài 11: LUNG LINH ĐÊM PHÁO HOA
Chủ đề 4:
Bài 12: GIA ĐÌNH EM
GIA ĐÌNH
Bài 13: BÌNH HOA MUÔN SẮC
Chủ đề 5:
Bài 14: CÂY TRONG SÂN TRƯỜNG EM
NHÀ TRƯỜNG Bài 15: GIỜ RA CHƠI
Chủ đề 6:
Bài 16: CHIẾC BÁT XINH XẮN
ĐỒ CHƠI - ĐỒ Bài 17: CON GÀ NGỘ NGHĨNH
DÙNG HỌC TẬP Bài 18: TRANG TRẠI ƯỚC MƠ (Ôn tập)
Số tiết
12 tiết
6 tiết
4 tiết
4 tiết
4 tiết
6 tiết
Chủ đề 1: MĨ THUẬT TRONG CUỘC SỐNG
Bài 1: MĨ THUẬT QUANH TA
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 1)
* Mục tiêu chung của chủ đề:
+ HS cần đạt sau chủ đề:
- Quan sát, nhận thức: HS nhận biết được mĩ thuật có ở quanh ta, biết sử
dụng các vật liệu và dụng cụ của môn học.
- Sáng tạo và ứng dụng: HS tạo được sản phẩm bằng chấm, nét, hình, màu,
khối.
- Phân tích và đánh giá: HS nêu được cảm nhận về chấm, nét, hình, màu,
khối trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.
I. MỤC TIÊU:
+ HS cần đạt sau bài học:
- Quan sát, nhận thức: HS nhận biết được Mĩ thuật có ở mọi nơi trong cuộc
sống.
- Sáng tạo và ứng dụng: HS vẽ được một hình theo ý thích.
- Phân tích và đánh giá: HS chỉ ra được nét đẹp và các hình thức Mĩ thuật
có ở xung quanh.
- Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về
Mĩ thuật, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tìm
tòi và khám phá kiến thức.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng:
* Giáo viên:
- Sách học MT lớp 1.
- Hình ảnh MT có trong thực tế cuộc sống, hình ảnh sản phẩm, tác phẩm
MT.
* Học sinh:
- Sách học MT lớp 1.
- Màu, chì, tẩy, giấy vẽ...
2. Phương pháp:
- GV sử dụng PP thuyết trình, phân tích, vấn đáp, trực quan, thảo luận, thực
hành, đánh giá...
3. Hình thức tổ chức:
- Hoạt động cá nhân.
- Hoạt động nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Hoạt động của GV
* HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tìm màu
sắc trong hộp màu của em.
- Khen ngợi HS thắng cuộc.
- GV giới thiệu chủ đề, yêu cầu HS nhắc lại.
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHÁM PHÁ
- Kể tên các đồ dùng MT em biết.
* Mục tiêu:
+ HS nhận biết và kể tên được một số đồ
dùng và vật liệu để học MT.
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần
đạt trong hoạt động này.
* Tiến trình của hoạt động:
- Yêu cầu HS quan sát hình trang 8+9 sách
học MT 1.
- GV đặt câu hỏi gợi mở:
+ Tên các đồ dùng, vật liệu ở trang 8-9 SGK
MT là gì ?
+ Đồ dùng vật liệu đó dùng để làm gì ?
+ Em có những đồ dùng gì để học môn
MT ?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV tóm tắt:
+ Học mĩ thuật không thể các đồ dùng học
tập và các vật liệu như bút chì, tẩy, màu vẽ,
giấy vẽ...
+ Mỗi đồ dùng đó lại có công dụng riêng
của nó.
2. HOẠT ĐỘNG 2: KIẾN TẠO KIẾN
THỨC-KĨ NĂNG.
-Nhận biết MT trong cuộc sống.
* Mục tiêu:
+ HS biết quan sát các hình ảnh trong tự
nhiên và sản phẩm tác phẩm MT.
Hoạt động của HS
- Chơi trò chơi theo hướng dẫn của
GV
- Mở bài học
- Nhận biết, kể tên đồ dùng và vật
liệu dùng để học môn MT.
- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của
hoạt động.
- Quan sát
- 1, 2 HS
- 1 HS
- 1, 2 HS
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Tiếp thu
- Ghi nhớ
- Biết quan sát
+ HS nhận ra vẻ đẹp và các hình thức MT
- Nhận ra
trong cuộc sống xung quanh.
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần - Tập trung, ghi nhớ kiến thức của
đạt trong hoạt động này.
hoạt động.
* Tiến trình của hoạt động:
- GV hướng dẫn HS:
+ Quan sát hình ảnh GV đã chuẩn bị trên
- Quan sát
màn hình.
+ Chỉ ra những hình ảnh đẹp trong tự nhiên - Nhận biết, chỉ ra được theo yêu
và hình ảnh do sản phẩm, tác phẩm MT tạo cầu của bài học.
nên.
. Em thích hình ảnh nào?
- 1, 2 HS nêu
. Hình ảnh nào thể hiện vẻ đẹp trong tự
- 1 HS nêu
nhiên?
. Hình ảnh nào do MT tạo nên?
- 1 HS
- GV khen ngợi HS, chốt lại KT.
- Lắng nghe, ghi nhớ
- GV yêu cầu HS làm Bài tập 1 trong vở BT - Thực hiện
trang 6.
Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
Chủ đề 1: MĨ THUẬT TRONG CUỘC SỐNG
Bài 1: MĨ THUẬT QUANH TA
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 2)
* Mục tiêu chung của chủ đề:
+ HS cần đạt sau chủ đề:
- Quan sát, nhận thức: HS nhận biết được mĩ thuật có ở quanh ta, biết sử
dụng các vật liệu và dụng cụ của môn học.
- Sáng tạo và ứng dụng: HS tạo được sản phẩm bằng chấm, nét, hình, màu,
khối.
- Phân tích và đánh giá: HS nêu được cảm nhận về chấm, nét, hình, màu,
khối trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.
I. MỤC TIÊU:
+ HS cần đạt sau bài học:
- Quan sát, nhận thức: HS nhận biết được Mĩ thuật có ở mọi nơi trong cuộc
sống.
- Sáng tạo và ứng dụng: HS vẽ được một hình theo ý thích.
- Phân tích và đánh giá: HS chỉ ra được nét đẹp và các hình thức Mĩ thuật
có ở xung quanh.
- Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về
Mĩ thuật, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tìm
tòi và khám phá kiến thức.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng:
* Giáo viên:
- Sách học MT lớp 1.
- Hình ảnh MT có trong thực tế cuộc sống, hình ảnh sản phẩm, tác phẩm
MT.
* Học sinh:
- Sách học MT lớp 1.
- Màu, chì, tẩy, giấy vẽ...
2. Phương pháp:
- GV sử dụng PP thuyết trình, phân tích, vấn đáp, trực quan, thảo luận, thực
hành, đánh giá...
3. Hình thức tổ chức:
- Hoạt động cá nhân.
- Hoạt động nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Hoạt động của GV
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬPSÁNG TẠO.
- Vẽ một hình theo ý thích.
* Mục tiêu:
+ HS hiểu và nắm được công việc phải
làm.
+ HS sử dụng bút, màu vẽ được một
hình bất kì theo ý thích.
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến
thức cần đạt trong hoạt động này.
* Tiến trình của hoạt động:
- Khuyến khích HS lựa chọn bút màu
để vẽ một hình yêu thích. Chia sẻ về
hình sẽ vẽ.
- Yêu cầu HS sử dụng bút màu đã chọn
để vẽ hình vào giấy.
- Hướng dẫn HS chọn màu để vẽ vào
hình theo ý thích.
- Yêu cầu HS làm BT2 trong VBT
trang 7.
- GV quan sát, giúp đỡ HS làm bài.
4. HOẠT ĐỘNG 4: PHÂN TÍCHĐÁNH GIÁ.
- Trưng bày và chia sẻ.
* Mục tiêu:
+ HS biết cách trưng bày, chia sẻ về
bài vẽ của mình của bạn.
+ HS bước đầu làm quen với việc giới
thiệu và nêu cảm nhận về bài vẽ.
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến
thức cần đạt trong hoạt động này.
* Tiến trình của hoạt động:
- GV hướng dẫn HS trưng bày bài vẽ
theo nhóm hoặc trên bảng.
Hoạt động của HS
- Hiểu công việc của mình phải làm
- Hoàn thành được bài tập trên lớp
- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt
động.
- Thực hành vẽ cá nhân
- Thực hiện
- Thực hiện theo ý thích
- Thực hành làm bài
- Hoàn thành bài trên lớp
- Trưng bày, chia sẻ bài vẽ
- Làm quen
- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt
động.
- Trưng bày
- Trình bày cảm nhận về bài vẽ của
mình của bạn.
- Đánh giá theo cảm nhận
- Rút kinh nghiệm
- Khuyến khích HS trình bày cảm nhận
về bài vẽ của mình, của bạn.
- Hướng dẫn HS tự đánh giá.
- Quan sát, chỉ ra theo yêu cầu
- GV đánh giá sản phẩm, bài vẽ của
HS.
5. HOẠT ĐỘNG 5: VẬN DỤNG- Rút kinh nghiệm
PHÁT TRIỂN.
- Phát huy
* Khám phá thêm hình ảnh MT
quanh ta.
- Khuyến khích HS quan sát, chỉ ra
hình ảnh và sản phẩm, tác phẩm MT có
ở xung quanh.
- GV tóm tắt: MT có ở mọi nơi và làm
đẹp cho cuộc sống của con người.
* ĐÁNH GIÁ:
- Khen ngợi HS có bài vẽ đẹp.
- Liên hệ thực tế, đánh giá chung tiết
học.
* Dặn dò:
- Về nhà xem trước bài: NHỮNG CHẤM TRÒN THÚ VỊ.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập: Giấy vẽ, bút chì, tẩy màu vẽ...
Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
Thứ........ngày......tháng.......năm 20.....
Ngày soạn:….……/……/20……
Ngày giảng : .……/……/20……
.……/……/20……
Từ tuần……..đến tuần………
Chủ đề 1: MĨ THUẬT TRONG CUỘC SỐNG
Bài 2: NHỮNG CHẤM TRÒN THÚ VỊ
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
*HS cần đạt sau bài học:
- Quan sát, nhận thức: HS nhận ra được chấm lặp lại nối nhau sẽ tạo thành nét.
- Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực sáng tạo và ứng dụng Mĩ thuật,
năng lực thể hiện Mĩ thuật, năng lực thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo, năng lực ghi nhớ, năng lực phát triển bản thân.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng:
* Giáo viên:
- Sách học MT lớp 1.
- Tranh vẽ bằng cách chấm.
* Học sinh:
- Sách học MT lớp 1
- Màu vẽ, chì, tẩy, giấy vẽ, tăm bông...
2. Phương pháp:
- GV sử dụng PP thuyết trình, phân tích, vấn đáp, trực quan, thảo luận, thực
hành, đánh giá...
3. Hình thức tổ chức:
- Hoạt động cá nhân.
- Hoạt động nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi thi
chấm kín hình tròn.
- Khen ngợi HS thắng cuộc.
- GV giới thiệu chủ đề, yêu cầu HS
nhắc lại.
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHÁM PHÁ
*Xem các hình trong SGK trang 10.
* Mục tiêu:
+ HS quan sát, nhận biết được hình
ảnh chấm có trong tự nhiên và hình
được vẽ bằng cách chấm.
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến
thức cần đạt trong hoạt động này.
* Tiến trình của hoạt động:
- GV trưng bày tranh vẽ đã chuẩn bị
bằng cách chấm để tất cả HS quan sát
được rõ (Hoặc yêu cầu HS quan sát
hình trong SGK trang 10).
- Gợi ý để HS nói về hình và các chấm
có trong hình vẽ:
+ Đây là con vật gì?
+ Hình con vật được vẽ bằng cách
nào?
+ Các chấm trên hình giống hay khác
nhau?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV tóm tắt: Chấm có cả trong tự
nhiên và trong sản phẩm, tác phẩm
MT.
2. HOẠT ĐỘNG 2: KIẾN TẠO
KIẾN THỨC-KĨ NĂNG.
* Cách vẽ bằng chấm.
* Mục tiêu:
+ HS nhận biết cách vẽ hình bằng
chấm.
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến
thức cần đạt trong hoạt động này.
* Tiến trình của hoạt động:
- Yêu cầu HS quan sát hình SGK trang
- Chơi trò chơi theo hướng dẫn của
GV
- Mở bài học
- Quan sát, nhận biết
- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt
động.
- Quan sát
- Lắng nghe, trả lời
- 1, 2 HS
- HS nêu
- 1 HS
- Phát huy
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Nhận biết
- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt
động.
- Quan sát
- Tiếp thu
11 để nhận biết cách vẽ bằng chấm:
- Tiếp thu
+ Bước 1: Vẽ hình bằng nét mờ
- 1, 2 HS nêu
+ Bước 2: Chọn màu chấm vào nét vẽ - 1 HS nêu
. Em sẽ dùng gì để chấm tiếp?
- 1 HS
. Em sẽ dùng chấm màu nào?
. Em thấy vẽ bằng cách chấm có thú vị - 1, 2 HS
không? Vì sao?
. Các chấm đã tạo thành nét hình gì?
- Lắng nghe, ghi nhớ
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV tóm tắt: Chấm nối nhau có thể
- Thực hiện
tạo thành nét.
- Yêu cầu HS làm bài tập 1 trong VBT - Hoàn thành bài tập
trang 8.
- Quan sát giúp đỡ HS hoàn thành bài
tập.
* Lưu ý: Có thể cho HS dùng tăm
bông, đầu bút, que tròn chấm màu bột,
màu nước... để chấm theo nét chì.
* Dặn dò:
- Xem trước các hoạt động tiếp theo của Tiết 2.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng: Màu, giấy vẽ, bút chì, tẩy, tăm bông, sản phẩm của
Tiết 1…
Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
Thứ........ngày......tháng.......năm 20.....
Ngày soạn:….……/……/20……
Ngày giảng : .……/……/20……
.……/……/20……
Từ tuần……..đến tuần………
Chủ đề 1: MĨ THUẬT TRONG CUỘC SỐNG
Bài 2: NHỮNG CHẤM TRÒN THÚ VỊ
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
*HS cần đạt sau bài học:
- Quan sát, nhận thức: HS nhận ra được chấm lặp lại nối nhau sẽ tạo thành nét.
- Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực sáng tạo và ứng dụng Mĩ thuật,
năng lực thể hiện Mĩ thuật, năng lực thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo, năng lực ghi nhớ, năng lực phát triển bản thân.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng:
* Giáo viên:
- Sách học MT lớp 1.
- Tranh vẽ bằng cách chấm.
* Học sinh:
- Sách học MT lớp 1
- Màu vẽ, chì, tẩy, giấy vẽ, tăm bông...
2. Phương pháp:
- GV sử dụng PP thuyết trình, phân tích, vấn đáp, trực quan, thảo luận, thực
hành, đánh giá...
3. Hình thức tổ chức:
- Hoạt động cá nhân.
- Hoạt động nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
- GV cho HS thi nhắc lại các bước vẽ bằng
chấm.
- GV khen ngợi HS, giới thiệu chủ đề.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP-SÁNG
TẠO.
*Chấm màu cho hình vẽ.
* Mục tiêu:
+ HS hiểu và nắm được công việc phải làm
+ HS vẽ được con vật hoặc hình yêu thích
và chấm màu vào hình theo khả năng của
mình.
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần
đạt trong hoạt động này.
* Tiến trình của hoạt động:
- Yêu cầu HS làm BT2 trong VBT trang 9.
- Gợi mở trí tưởng tượng của HS về hình đã
chấm để chọn màu chấm vào bên trong và
bên ngoài hình tùy theo khả năng và ý thích.
- Hỗ trợ HS cách chấm để bài vẽ thêm sinh
động.
+ Em sẽ chấm hình gì?
+ Em sẽ chấm màu gì vào hình?
+ Hình của em có thể chấm được nhiều hay
ít màu? Vì sao?
+ Em thích chấm trong hình thưa hay mau?
To hay nhỏ?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
-GV khuyến khích HS:
+ Kết hợp các chấm màu trong hình.
+ Thay đổi độ to-nhỏ, thưa-mau của các
chấm.
+ Chấm nền bên ngoài hình tạo thành bức
tranh.
- GV tóm tắt: Kết hợp các chấm có thể tạo
thành bức tranh.
4. HOẠT ĐỘNG 4: PHÂN TÍCH-ĐÁNH
GIÁ.
*Trưng bày bài vẽ và chia sẻ.
* Mục tiêu:
- HS nhắc lại nhanh, đúng
- Mở bài học
- Hiểu công việc của mình phải
làm
- Hoàn thành được bài tập trên lớp
- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của
hoạt động.
- Thực hành vẽ cá nhân
- Lắng nghe, tiếp thu
- Quan sát, tiếp thu
- 1 HS nêu
- 1, 2 HS
- 1 HS
- 1 HS
- Theo ý thích
- Thực hiện
- Thực hiện theo ý thích
- Thực hành làm bài
- Hoàn thành bài trên lớp
+ HS biết cách trưng bày, chia sẻ về bài vẽ
của mình của bạn.
+ HS bước đầu làm quen với việc giới thiệu
và nêu cảm nhận về bài vẽ.
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần
đạt trong hoạt động này.
* Tiến trình của hoạt động:
- GV hướng dẫn HS trưng bày bài vẽ theo
nhóm hoặc trên bảng.
- Khuyến khích HS trình bày cảm nhận về
bài vẽ của mình, của bạn.
+ Em nhìn thấy hình gì trong bài vẽ?
+ Em thích phần nào trong bài vẽ bằng cách
chấm?
+ Các chấm được vẽ như thế nào?
+ Cách vẽ bằng chấm tạo cho em cảm giác
như thế nào?
+ Hình chấm nào có nhiều cách chấm?
+ Hình nào có nhiều màu chấm?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Hướng dẫn HS tự đánh giá.
- GV đánh giá sản phẩm, bài vẽ của HS.
5. HOẠT ĐỘNG 5: VẬN DỤNG-PHÁT
TRIỂN.
*Xem tranh để tìm hiểu cách chấm.
- Khuyến khích HS quan sát tranh minh họa
trang 13 SGK và nêu cảm nhận về:
+ Hình vẽ trong tranh.
+ Cách chấm màu để tạo mảng, tạo hình và
nền tranh.
- GV hướng dẫn HS thu dọn dụng cụ học
tập, vệ sinh lớp học.
* ĐÁNH GIÁ:
- Khen ngợi HS có bài vẽ đẹp.
- Liên hệ thực tế, đánh giá chung tiết học.
- Trưng bày, chia sẻ bài vẽ
- Làm quen và giới thiệu, nêu
được cảm nhận về bài vẽ.
- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của
hoạt động.
- Trưng bày
- Trình bày cảm nhận về bài vẽ
của mình của bạn.
- 1 HS
- 1 HS nêu
- HS nêu
- 1, 2 HS
- HS nêu
- 1 HS
- Đánh giá theo cảm nhận
- Rút kinh nghiệm
- Quan sát, nêu cảm nhận của
mình
- Theo ý hiểu
- Quan sát, nêu
- Thu dọn đồ dùng, vệ sinh lớp
học
- Rút kinh nghiệm
- Ghi nhớ
* Dặn dò:
- Về nhà xem trước bài: SỰ KÌ DIỆU CỦA ĐƯỜNG NÉT.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập: Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ...
Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
Thứ........ngày......tháng.......năm 20.....
Ngày soạn:….……/……/20……
Ngày giảng : .……/……/20……
.……/……/20……
Từ tuần……..đến tuần………
Chủ đề 1: MĨ THUẬT TRONG CUỘC SỐNG
Bài 3: SỰ KỲ DIỆU CỦA ĐƯỜNG NÉT
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
* HS cần đạt sau bài học:
- Quan sát, nhận thức: HS nhận biết và nêu được tên một số loại nét thường gặp
trong tạo hình.
- Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực sáng tạo và ứng dụng Mĩ thuật,
năng lực thể hiện Mĩ thuật, năng lực thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo, năng lực ghi nhớ, năng lực phát triển bản thân.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng:
* Giáo viên:
- Sách học MT lớp 1, hình ảnh một số kẹo que thật.
- Hình ảnh đường nét có trong thực tế cuộc sống, một số bài HS vẽ bằng nét.
* Học sinh:
- Sách học MT lớp 1.
- Màu, giấy vẽ, chì, tẩy...
2. Phương pháp:
- GV sử dụng PP thuyết trình, phân tích, vấn đáp, trực quan, thảo luận, thực
hành, đánh giá...
3. Hình thức tổ chức:
- Hoạt động cá nhân.
- Hoạt động nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Hoạt động của GV
* HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Thi
vẽ nét.
- Khen ngợi HS thắng cuộc.
- GV giới thiệu chủ đề, yêu cầu HS
nhắc lại.
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHÁM PHÁ
*Tập vẽ các nét.
* Mục tiêu:
+ HS quan sát, làm quen và trải
nghiệm vẽ các loại nét.
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến
thức cần đạt trong hoạt động này.
* Tiến trình của hoạt động:
- GV làm mẫu cách vẽ một số nét cơ
bản như nét thẳng, cong, gấp khúc,
xoắn ốc, lò xo...
- Khuyến khích HS tự vẽ các nét cơ
bản như SGK trang 14 vào giấy hoặc
bảng con.
- Yêu cầu HS làm BT1 trong VBT
trang 10.
- GV nêu một số câu hỏi gợi mở:
+ Em vừa vẽ nét gì?
+ Em còn biết nét nào khác nữa?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV tóm tắt:
+ Chúng ta có thể thấy nhiều loại nét ở
xung quanh như nét thẳng, nét cong,
nét gấp khúc, nét xoắn, nét lò xo...
2. HOẠT ĐỘNG 2: KIẾN TẠO
KIẾN THỨC-KĨ NĂNG.
* Nhận biết các nét trong tạo hình.
* Mục tiêu:
+ HS quan sát, nhận biết các loại nét
có trong tự nhiên, các sự vật, hiện
tượng xung quanh.
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến
Hoạt động của HS
- Chơi trò chơi theo hướng dẫn của
GV
- Mở bài học
- Quan sát, nhận biết
- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt
động.
- Quan sát
- Thực hiện
- Làm BT
- Lắng nghe, trả lời
- 1, 2 HS
- 1 HS
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Nhận biết
thức cần đạt trong hoạt động này.
- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt
* Tiến trình của hoạt động:
động.
- Cho HS quan sát và giới thiệu từng
nét: Nét thẳng, gấp khúc, cong, xoắn, - Quan sát
lò xo...
- Yêu cầu HS quan sát lại các hình và - Quan sát
tìm nét thẳng, cong, gấp khúc, xoắn, lò
xo...
- Quan sát, tìm nét
- Gợi mở cho HS quan sát xung quanh
lớp học, sân trường, môi trường xung
quanh để tìm các nét trên.
- GV đặt một số câu hỏi gợi mở :
- 1, 2 HS nêu
+ Các nét mà em biết có ở hình nào ? - 1 HS nêu
+ Nét thẳng, con, gấp khúc, xoắn ốc,
lò xo...có ở cây cối, đồ vật...nào xung
quanh em ?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Lắng nghe, ghi nhớ
- GV tóm tắt: Nét có thể tạo được
- Quan sát
hình.
- Cho HS quan sát hình ảnh một số
chiếc kẹo que.
* Dặn dò:
- Xem trước các hoạt động tiếp theo của Tiết 2.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng: Màu, giấy vẽ, bút chì, tẩy, sản phẩm của Tiết 1…
Thứ........ngày......tháng.......năm 20.....
Ngày soạn:….……/……/20……
Ngày giảng : .……/……/20……
.……/……/20……
Từ tuần……..đến tuần………
Chủ đề 1: MĨ THUẬT TRONG CUỘC SỐNG
Bài 3: SỰ KỲ DIỆU CỦA ĐƯỜNG NÉT
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
* HS cần đạt sau bài học:
- Quan sát, nhận thức: HS nhận biết và nêu được tên một số loại nét thường gặp
trong tạo hình.
- Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực sáng tạo và ứng dụng Mĩ thuật,
năng lực thể hiện Mĩ thuật, năng lực thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo, năng lực ghi nhớ, năng lực phát triển bản thân.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng:
* Giáo viên:
- Sách học MT lớp 1, hình ảnh một số kẹo que thật.
- Hình ảnh đường nét có trong thực tế cuộc sống, một số bài HS vẽ bằng nét.
* Học sinh:
- Sách học MT lớp 1.
- Màu, giấy vẽ, chì, tẩy...
2. Phương pháp:
- GV sử dụng PP thuyết trình, phân tích, vấn đáp, trực quan, thảo luận, thực
hành, đánh giá...
3. Hình thức tổ chức:
- Hoạt động cá nhân.
- Hoạt động nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
- GV cho HS thi tìm ra kẹo que nhanh
- HS tìm ra kẹo que
nhất.
- GV khen ngợi HS, giới thiệu chủ đề.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬPSÁNG TẠO.
*Vẽ và trang trí kẹo que em thích
bằng nét.
* Mục tiêu:
+ HS hiểu và nắm được công việc phải
làm.
+ HS sử dụng các nét vừa học để vẽ và
trang trí được kẹo que theo ý thích.
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức
cần đạt trong hoạt động này.
* Tiến trình của hoạt động:
- Cho HS quan sát hình ảnh một số chiếc
kẹo que để nhận biết kẹo que gồm có
phần kẹo và phần que. Phần kẹo có nhiều
hình dáng khác nhau. Phần que thường
thẳng.
- Gợi ý HS quan sát hình trong SGK
trang 16 để tham khảo cách tạo hình và
trang trí kẹo que.
- Khuyến khích HS lựa chọn màu sắc,
đường nét phù hợp để tạo hình và trang
trí kẹo theo ý thích.
- Gợi ý cho HS thay đổi độ to, nhỏ của
nét, lặp lại một số nét để trang trí hình
kẹo.
- GV nêu câu hỏi gợi mở :
+ Kẹo que gồm những phần nào?
+ Hình kẹo có những nét gì?
+ Em sẽ chọn những màu nào để vẽ kẹo?
+ Em dùng nét nào để trang trí chiếc kẹo
của mình?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV tóm tắt: Có thể dùng các nét để vẽ
và trang trí cho hình vẽ thêm sinh động.
- Yêu cầu HS làm BT2 trong VBT trang
11.
- Mở bài học
- Hiểu công việc của mình phải làm
- Hoàn thành được bài tập trên lớp
- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của
hoạt động.
- Quan sát, nhận biết
- Quan sát, tham khảo
- Theo ý thích
- Tiếp thu
- Lắng nghe, trả lời
- 1 HS nêu
- 1, 2 HS
- 1 HS
- 1 HS
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Thực hành làm bài
- Hoàn thành bài trên lớp
* Lưu ý: HS chỉ cần vẽ hình và trang trí
bằng nét màu, không yêu cầu HS tô màu
vào hình.
4. HOẠT ĐỘNG 4: PHÂN TÍCHĐÁNH GIÁ.
*Trưng bày bài vẽ và chia sẻ.
* Mục tiêu:
+ HS biết cách trưng bày, chia sẻ về bài
vẽ của mình của bạn.
+ HS quan sát, phân tích, nêu cảm nhận
về hình vẽ kẹo que của mình của bạn.
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức
cần đạt trong hoạt động này.
* Tiến trình của hoạt động:
- GV tổ chức cho HS trưng bày hình vẽ
kẹo que.
- Yêu cầu HS:
+ Quan sát và chọn hình chiếc kẹo mình
thích.
+ Nêu cảm nhận về hình, các nét trang trí
của kẹo.
- GV nêu câu hỏi gợi mở:
+ Em thích chiếc kẹo nào? Vì sao?
+ Nét nào được lặp lại trong những chiếc
kẹo?
+ Chiếc kẹo nào có nhiều loại nét trang
trí?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Hướng dẫn HS tự đánh giá.
- GV đánh giá sản phẩm, bài vẽ của HS.
5. HOẠT ĐỘNG 5: VẬN DỤNGPHÁT TRIỂN.
- Khuyến khích HS khám phá các nét
trên đồ vật xung quanh.
- GV tóm tắt: Nét có thể vẽ hình và trang
trí.
* ĐÁNH GIÁ:
- Khen ngợi HS có bài vẽ đẹp.
- Liên hệ thực tế, đánh giá chung tiết
- Trưng bày, chia sẻ bài vẽ
- Làm quen và giới thiệu, nêu được
cảm nhận về bài vẽ.
- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của
hoạt động.
- Trưng bày
- Thực hiện
- Trình bày cảm nhận về bài vẽ của
mình của bạn.
- 1 HS
- 1 HS nêu
- HS nêu
- Đánh giá theo cảm nhận
- Khám phá
- Ghi nhớ
- Phát huy
- Ghi nhớ
học.
* Dặn dò:
- Về nhà xem trước bài: SẮC MÀU EM YÊU.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập: Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ...
Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
Thứ........ngày......tháng.......năm 20.....
Ngày soạn:….……/……/20……
Ngày giảng : .……/……/20……
.……/……/20……
Từ tuần……..đến tuần………
Chủ đề 1: MĨ THUẬT TRONG CUỘC SỐNG
Bài 4: SẮC MÀU CỦA EM
(Thời lượn
 








Các ý kiến mới nhất