Bài 36. Metan

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nguyệt
Ngày gửi: 21h:55' 05-04-2018
Dung lượng: 408.0 KB
Số lượt tải: 63
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nguyệt
Ngày gửi: 21h:55' 05-04-2018
Dung lượng: 408.0 KB
Số lượt tải: 63
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 13/11/ 2016
Tiết 45- 46- 47- 48: CHỦ ĐỀ: HIĐROCACBON
(Thời lượng: 4 tiết)
I. LÝ DO CHỌN CHỦ ĐỀ:
Chủ đề được xây dựng trên 4 bài: metan, etilen, axetilen, benzen thực hiện trong 4 tiết dạy. Đây là các hợp chất đều thuộc hiđrocacbon chúng có điểm giống nhau về thành phần nguyên tố hóa học, nhưng khác nhau về cấu tạo. Bởi vậy chúng khác nhau về tính chất hóa học. Giữa các hợp chất này có thể chuyển đổi sang nhau nhờ các phương pháp hóa học.
II. NỘI DUNG CỦA CHỦ ĐỀ:
Nội dung 1: Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo phân tử của: metan, etilen, axetilen, benzen.
Nội dung 2: Tính chất của metan, etilen, axetilen, benzen.
+ Tính chất vật lí của metan, etilen, axetilen, benzen.
+ Tính chất hóa học của metan, etilen, axetilen, benzen.
Nội dung 3: Các ứng dụng của metan, etilen, axetilen, benzen và cách điều chế các chất đó.
III. CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ VÀ NĂNG LỰC CẦN HƯỚNG TỚI
1. Kiến thức: Giúp học sinh biết:
- Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo phân tử của metan, etilen, axetilen, benzen. Hiểu được liên kết đơn, liên kết đôi, liên kết ba và đặc điểm của nó. Thấy được cấu tạo đặc biệt vòng 6 cạnh đều nhau của Benzen đó là: có 3 liên kết đôi xen kẽ 3 liên kết đơn.
- Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí, độc tính của benzen. Trạng thái tự nhiên của các hiđrocacbon.
- Tính chất hóa học của các hiđrocacbon là đều phản ứng với oxi (phản ứng cháy).
+ Metan: Tác dụng được với clo (phản ứng thế).
+ Tính chất hóa học của etilen, axetilen: Phản ứng cộng trong dung dịch brom, phản ứng cộng hiđro, phản ứng trùng hợp tạo PE.
+ Tính chất hóa học của benzen: Phản ứng thế với brom lỏng (có bột Fe, đun nóng), phản ứng cộng hiđro.
- Ứng dụng:
+ Metan được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu trong đời sống và sản xuất.
+ Etilen làm nguyên liệu điều chế nhựa PE, ancol (rượu) etylic, axit axetic.
+ Axetilen dùng trong điều chế PVC...
+ Benzen làm nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp và làm dung môi trong công nghiệp.
- Củng cố kiến thức chung của hiđrocacbon: Không tan trong nước, dễ cháy tạo ra CO2 và H2O đồng thời tỏa nhiều nhiệt.
2. Kỹ năng:
- Quan sát thí nghiệm, hiện tượng thực tế, hình ảnh thí nghiệm, rút ra nhận xét.
- Viết PTHH dạng công thức phân tử và CTCT thu gọn.
- Phân biệt khí metan với một vài khí khác, tính % khí metan trong hỗn hợp. Phân biệt khí etilen với khí metan bằng phương pháp hóa học. Tính % thể tích khí etilen trong hỗn hợp khí hoặc thể tích khí đã tham gia phản ứng ở đktc.
- Rèn luyện kỹ năng viết công thức cấu tạo. Viết PTHH phản ứng cháy, phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp.
- Tính khối lượng benzen đã phản ứng để tạo thành sản phẩm trong phản ứng thế theo hiệu suất.
3. Thái độ:
- Giáo dục tính cẩn thận khi làm thí nghiệm, khi tính toán và nghiêm túc trong học tập.
- Giáo dục học sinh ý thức tự giác học tập, lòng say mê khám phá khoa học.
4. Năng lực hướng tới:
4. 1. Năng lực chung:
- Năng lực tư duy khoa học.
- Năng lực đọc hiểu.
- Năng lực hợp tác.
4. 2. Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực viết CTCT của phân tử hợp chất hữu cơ.
- Năng lực viết phương trình hoá học.
- Năng lực tính toán hoá học.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học.
- Năng lực thực hành hoá học.
- Năng lực vận dụng.
IV. BẢNG MÔ TẢ CÁC CẤP ĐỘ TƯ DUY CHO MỖI LOẠI CÂU HỎI/BÀI TẬP TRONG CHỦ ĐỀ
Nội dung
Loại câu hỏi/bài tập
Nhận biết
(Mô tả yêu cầu cần đạt)
Thông hiểu
(Mô tả yêu cầu cần đạt)
Vận dụng thấp
(Mô tả yêu cầu cần đạt)
Vận dụng cao
(Mô tả yêu cầu cần đạt)
Nội dung 1:
Công thức phân tử.
Công thức cấu tạo của metan, eilen, axetilen, benzen.
Nội dung 2:
Tính chất vật lí,
Tiết 45- 46- 47- 48: CHỦ ĐỀ: HIĐROCACBON
(Thời lượng: 4 tiết)
I. LÝ DO CHỌN CHỦ ĐỀ:
Chủ đề được xây dựng trên 4 bài: metan, etilen, axetilen, benzen thực hiện trong 4 tiết dạy. Đây là các hợp chất đều thuộc hiđrocacbon chúng có điểm giống nhau về thành phần nguyên tố hóa học, nhưng khác nhau về cấu tạo. Bởi vậy chúng khác nhau về tính chất hóa học. Giữa các hợp chất này có thể chuyển đổi sang nhau nhờ các phương pháp hóa học.
II. NỘI DUNG CỦA CHỦ ĐỀ:
Nội dung 1: Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo phân tử của: metan, etilen, axetilen, benzen.
Nội dung 2: Tính chất của metan, etilen, axetilen, benzen.
+ Tính chất vật lí của metan, etilen, axetilen, benzen.
+ Tính chất hóa học của metan, etilen, axetilen, benzen.
Nội dung 3: Các ứng dụng của metan, etilen, axetilen, benzen và cách điều chế các chất đó.
III. CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ VÀ NĂNG LỰC CẦN HƯỚNG TỚI
1. Kiến thức: Giúp học sinh biết:
- Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo phân tử của metan, etilen, axetilen, benzen. Hiểu được liên kết đơn, liên kết đôi, liên kết ba và đặc điểm của nó. Thấy được cấu tạo đặc biệt vòng 6 cạnh đều nhau của Benzen đó là: có 3 liên kết đôi xen kẽ 3 liên kết đơn.
- Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí, độc tính của benzen. Trạng thái tự nhiên của các hiđrocacbon.
- Tính chất hóa học của các hiđrocacbon là đều phản ứng với oxi (phản ứng cháy).
+ Metan: Tác dụng được với clo (phản ứng thế).
+ Tính chất hóa học của etilen, axetilen: Phản ứng cộng trong dung dịch brom, phản ứng cộng hiđro, phản ứng trùng hợp tạo PE.
+ Tính chất hóa học của benzen: Phản ứng thế với brom lỏng (có bột Fe, đun nóng), phản ứng cộng hiđro.
- Ứng dụng:
+ Metan được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu trong đời sống và sản xuất.
+ Etilen làm nguyên liệu điều chế nhựa PE, ancol (rượu) etylic, axit axetic.
+ Axetilen dùng trong điều chế PVC...
+ Benzen làm nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp và làm dung môi trong công nghiệp.
- Củng cố kiến thức chung của hiđrocacbon: Không tan trong nước, dễ cháy tạo ra CO2 và H2O đồng thời tỏa nhiều nhiệt.
2. Kỹ năng:
- Quan sát thí nghiệm, hiện tượng thực tế, hình ảnh thí nghiệm, rút ra nhận xét.
- Viết PTHH dạng công thức phân tử và CTCT thu gọn.
- Phân biệt khí metan với một vài khí khác, tính % khí metan trong hỗn hợp. Phân biệt khí etilen với khí metan bằng phương pháp hóa học. Tính % thể tích khí etilen trong hỗn hợp khí hoặc thể tích khí đã tham gia phản ứng ở đktc.
- Rèn luyện kỹ năng viết công thức cấu tạo. Viết PTHH phản ứng cháy, phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp.
- Tính khối lượng benzen đã phản ứng để tạo thành sản phẩm trong phản ứng thế theo hiệu suất.
3. Thái độ:
- Giáo dục tính cẩn thận khi làm thí nghiệm, khi tính toán và nghiêm túc trong học tập.
- Giáo dục học sinh ý thức tự giác học tập, lòng say mê khám phá khoa học.
4. Năng lực hướng tới:
4. 1. Năng lực chung:
- Năng lực tư duy khoa học.
- Năng lực đọc hiểu.
- Năng lực hợp tác.
4. 2. Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực viết CTCT của phân tử hợp chất hữu cơ.
- Năng lực viết phương trình hoá học.
- Năng lực tính toán hoá học.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học.
- Năng lực thực hành hoá học.
- Năng lực vận dụng.
IV. BẢNG MÔ TẢ CÁC CẤP ĐỘ TƯ DUY CHO MỖI LOẠI CÂU HỎI/BÀI TẬP TRONG CHỦ ĐỀ
Nội dung
Loại câu hỏi/bài tập
Nhận biết
(Mô tả yêu cầu cần đạt)
Thông hiểu
(Mô tả yêu cầu cần đạt)
Vận dụng thấp
(Mô tả yêu cầu cần đạt)
Vận dụng cao
(Mô tả yêu cầu cần đạt)
Nội dung 1:
Công thức phân tử.
Công thức cấu tạo của metan, eilen, axetilen, benzen.
Nội dung 2:
Tính chất vật lí,
 









Các ý kiến mới nhất