Bài 36. Metan

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Thu Hà
Ngày gửi: 21h:37' 07-01-2015
Dung lượng: 125.5 KB
Số lượt tải: 186
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Thu Hà
Ngày gửi: 21h:37' 07-01-2015
Dung lượng: 125.5 KB
Số lượt tải: 186
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Hòa)
TÊN CHỦ ĐỀ: METAN – ETILEN - AXETILEN
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
Biết được:
- Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của me tan, etilen, axtilen.
- Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, tỉ khối của me tan, etilen, axtilen so với không khí.
- Tính chất hóa học: Tác dụng được với clo (phản ứng thế), với oxi (phản ứng cháy), phản ứng với dung dịch brom (phản ứng cộng), phản ứng trùng hợp
- Me tan được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu trong đời sống và sản xuất. Etilen Làm nguyên liệu điều chế nhựa PE, ancol (rượu) etylic, axit axetic. Axetilen Làm nhiên liệu và nguyên liệu trong công nghiệp.
2.Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm, hiện tượng thực tế, hình ảnh thí nghiệm, rút ra nhận xét.
- Viết PTHH dạng công thức phân tử và CTCT thu gọn của metan etilen và axetilen
- Phân biệt khí me tan với etilen, axetilen một vài khí khác, tính % khí me tan, etilen, axetilen trong hỗn
hợp.
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mô hình rút ra được nhận xét về cấu tạo và tính chất của metan etilen và axetilen.
- Cách điều chế axetilen từ CaC2
3.Phát triển năng lực:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực tính toán hóa học.
- Năng lực thực hành hóa học
+ Năng lực quan sát, mô tả giải thích các hiện tượng thí nghiệm, sử dụng thí nghiệm an toàn
+ Năng lực xử lý thông tin liên quan đến thí nghiệm
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.(Sản xuất bioga làm chất đốt, đất đèn kích thích quả chín, một số sản phẩm từ PE…)
II. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Thí nghiệm và các phương tiện trực quan
- Nêu vấn đề.
- Hoạt động nhóm
III. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Mô hình phân tử metan, tranh vẽ thí nghiệm và tranh các sản phẩm từ metan, etilen, axetilen
- Dung dịch brom, đất đèn, nước, bình thủy tinh, ống dẫn khí, bình thu khí, diêm
- Phiếu học tập
2.Học sinh: Xem trước bài mới
IV. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY :
1. Kiểm tra bài cũ:
? . Hãy cho biết chất sau đây, chất nào thuộc loại hợp chất vô cơ, chất nào thuộc Hiđrocacbon, chất nào thuộc dẫn xuất của Hiđrocacbon: C6H6, CaCO3, C2H6O, CH3Cl, C4H10, CO2, C4H10 ; CH3Cl ; NaHCO3 ; CH3NO2( tiết 1)
? Viết công thức cấu tạo và nêu tính chất vật lí của Metan-Etylen-Axetilen?( tiết 2)
? So sánh tính chất hóa học của metan, etilen, axetilen?( tiết 3)
2. Bài mới:
Chủ đề: Metan-Etylen-Axetilen (Thực hiện trong 3 tiết)
- Tiết 1: Công thức cấu tạo- Tính chất vật lý
- Tiết 2: Tính chất hóa học
- Tiết 3: Úng dụng- Điều chế, Luyện tập
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
NỘI DUNG
Nội dung 1: Công thức cấu tạo- Tính chất vật lý.
Giới thiệu công thức phân tử, phân tử khối của metan, etilen, axetilen.
Hoạt động 1: Tính chất vật lý
Gv: Giới thiệu về trạng thái tự nhiên của metan.
? Metan có TCVL như thế nào
Hs: Trả lời.
? Nêu cách thu khí metan.
? Etilen có TCVL như thế nào
? Quan sát lọ chứa C2H2, đồng thời quan sát hình vẽ 4.9 để rút ra tính chất vật lí.
Hs: Trả lời.
? So với không khí metan, etilen và axetilen nặng hay nhẹ hơn không khí
HS: nhẹ hơn
? Hãy so sánh tính chất vật lý của metan,etilen và axetilen.
Kết luận
=>HS phát triển năng lực sử dụng ngôn nghữ hóa học.
? Hãy nêu cách thu khí metan, etilen, axetilen. Cách thu khí trên dựa trên tính chất vật lý nào?
=>HS phát triển năng lực vận dụng kiến thức
Hoạt động 2: Cấu tạo phân tử
- Hướng dẫn HS hoạt động nhóm với nội dung: Sử dụng bộ dụng cụ để lắp ráp mô hình phân tử CH4, C2H4, C2H2 (dạng rỗng, đặc)
- Dựa vào mô hình phân tử metan, etilen, axetilen hãy hoàn thành bảng sau
metan
etil
n
axetilen
CTCT
Đặc điểm cấu tạo
? So sánh đặc điểm cấu tạo của metan,etilen và Axetilen.
HS
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
Biết được:
- Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của me tan, etilen, axtilen.
- Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, tỉ khối của me tan, etilen, axtilen so với không khí.
- Tính chất hóa học: Tác dụng được với clo (phản ứng thế), với oxi (phản ứng cháy), phản ứng với dung dịch brom (phản ứng cộng), phản ứng trùng hợp
- Me tan được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu trong đời sống và sản xuất. Etilen Làm nguyên liệu điều chế nhựa PE, ancol (rượu) etylic, axit axetic. Axetilen Làm nhiên liệu và nguyên liệu trong công nghiệp.
2.Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm, hiện tượng thực tế, hình ảnh thí nghiệm, rút ra nhận xét.
- Viết PTHH dạng công thức phân tử và CTCT thu gọn của metan etilen và axetilen
- Phân biệt khí me tan với etilen, axetilen một vài khí khác, tính % khí me tan, etilen, axetilen trong hỗn
hợp.
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mô hình rút ra được nhận xét về cấu tạo và tính chất của metan etilen và axetilen.
- Cách điều chế axetilen từ CaC2
3.Phát triển năng lực:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực tính toán hóa học.
- Năng lực thực hành hóa học
+ Năng lực quan sát, mô tả giải thích các hiện tượng thí nghiệm, sử dụng thí nghiệm an toàn
+ Năng lực xử lý thông tin liên quan đến thí nghiệm
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.(Sản xuất bioga làm chất đốt, đất đèn kích thích quả chín, một số sản phẩm từ PE…)
II. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Thí nghiệm và các phương tiện trực quan
- Nêu vấn đề.
- Hoạt động nhóm
III. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Mô hình phân tử metan, tranh vẽ thí nghiệm và tranh các sản phẩm từ metan, etilen, axetilen
- Dung dịch brom, đất đèn, nước, bình thủy tinh, ống dẫn khí, bình thu khí, diêm
- Phiếu học tập
2.Học sinh: Xem trước bài mới
IV. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY :
1. Kiểm tra bài cũ:
? . Hãy cho biết chất sau đây, chất nào thuộc loại hợp chất vô cơ, chất nào thuộc Hiđrocacbon, chất nào thuộc dẫn xuất của Hiđrocacbon: C6H6, CaCO3, C2H6O, CH3Cl, C4H10, CO2, C4H10 ; CH3Cl ; NaHCO3 ; CH3NO2( tiết 1)
? Viết công thức cấu tạo và nêu tính chất vật lí của Metan-Etylen-Axetilen?( tiết 2)
? So sánh tính chất hóa học của metan, etilen, axetilen?( tiết 3)
2. Bài mới:
Chủ đề: Metan-Etylen-Axetilen (Thực hiện trong 3 tiết)
- Tiết 1: Công thức cấu tạo- Tính chất vật lý
- Tiết 2: Tính chất hóa học
- Tiết 3: Úng dụng- Điều chế, Luyện tập
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
NỘI DUNG
Nội dung 1: Công thức cấu tạo- Tính chất vật lý.
Giới thiệu công thức phân tử, phân tử khối của metan, etilen, axetilen.
Hoạt động 1: Tính chất vật lý
Gv: Giới thiệu về trạng thái tự nhiên của metan.
? Metan có TCVL như thế nào
Hs: Trả lời.
? Nêu cách thu khí metan.
? Etilen có TCVL như thế nào
? Quan sát lọ chứa C2H2, đồng thời quan sát hình vẽ 4.9 để rút ra tính chất vật lí.
Hs: Trả lời.
? So với không khí metan, etilen và axetilen nặng hay nhẹ hơn không khí
HS: nhẹ hơn
? Hãy so sánh tính chất vật lý của metan,etilen và axetilen.
Kết luận
=>HS phát triển năng lực sử dụng ngôn nghữ hóa học.
? Hãy nêu cách thu khí metan, etilen, axetilen. Cách thu khí trên dựa trên tính chất vật lý nào?
=>HS phát triển năng lực vận dụng kiến thức
Hoạt động 2: Cấu tạo phân tử
- Hướng dẫn HS hoạt động nhóm với nội dung: Sử dụng bộ dụng cụ để lắp ráp mô hình phân tử CH4, C2H4, C2H2 (dạng rỗng, đặc)
- Dựa vào mô hình phân tử metan, etilen, axetilen hãy hoàn thành bảng sau
metan
etil
n
axetilen
CTCT
Đặc điểm cấu tạo
? So sánh đặc điểm cấu tạo của metan,etilen và Axetilen.
HS
 









Các ý kiến mới nhất