Chương I. §1. Mệnh đề

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nông Quỳnh Giao
Người gửi: Phạm An Nguyên
Ngày gửi: 17h:15' 19-05-2015
Dung lượng: 405.1 KB
Số lượt tải: 192
Nguồn: Nông Quỳnh Giao
Người gửi: Phạm An Nguyên
Ngày gửi: 17h:15' 19-05-2015
Dung lượng: 405.1 KB
Số lượt tải: 192
Số lượt thích:
0 người
Chương 1: MỆNH ĐỀ - TẬP HỢP
§1: MỆNH ĐỀ VÀ MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾN
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
-Nắm được khái niệm mệnh đề, nhận biết được một câu có phải là mệnh đề (theo ý nghĩa toán học) hay không?
- Nắm được các khái niệm mệnh đề phủ định, kéo theo, tương đương.
2. Về kỹ năng
- Biết lập mệnh đề phủ định của một mệnh đề, lập mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương từ hai mệnh đề đã cho và xác định được tính đúng - sai của các mệnh đề này.
- Biết chuyển mệnh đề chứa biến thành mệnh đề bằng cách: hoặc an cho biến một giá trị cụ thể trên miền xác định của chúng, hoặc gán các kí hiệu và vào phía trước nó.
- Biết sử dụng các kí hiệu và trong các suy luận toán học.
- Biết cách lập mệnh đề phủ định của một mệnh đề chứa kí hiệu và .
3. Về thái độ
Nghiêm túc, nề nếp, tích cực tham gia xây dựng bài.
II. Chuẩn bị phương tiện dạy hoc
GV: phiếu học tập, giáo án, phấn.
HS: SGK, vở ghi.
Phương pháp: vấn đáp.
III. Nội dung bài học
Hoạt động 1: Mệnh đề là gì?
Hoạt động 2: Mệnh đề phủ định
Hoạt động 3: Mệnh đề kéo theo và mệnh đề đảo.
Hoạt động 4: Mệnh đề tương đương.
Hoạt động 5: Khái niệm mệnh đề chứa biến.
Hoạt động 6: Các kí hiệu và.
Hoạt động 7: Mệnh đề phủ định của mệnh đề có chứa kí hiệu, .
IV. Tiến trình bài học
Tiết 1
Hoạt động 1: Mệnh đề là gì?
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi bảng
VD1: yêu cầu nhận xét
Những câu nào khẳng định là đúng, câu nào khẳng định là sai.
+ Gọi HS cho một vài ví dụ và nhận xét.
+ phát biểu thế nào là mệnh đề logic?
xem VD1- SGK trang 4.
Mệnh đề logic (gọi tắt là mệnh đề) là một câu khẳng định đúng hoặc một câu khẳng định sai ...
+ Đọc chú ý – SGK trang 4.
ĐN: SGK trang 4
*) Chú ý
Câu cảm thán, câu hỏi không phải mệnh đề.
VD?
Hoạt động 2: Mệnh đề phủ định
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi bảng
1. VD2: Nhận xét 2 bạn trong tranh làm gì?
+ Muốn phủ định đúng thành câu khẳng định sai thì làm thế nào?
2. Gọi 1 HS cho một mệnh đề và 1 HS khác phủ định mệnh đề đó.
H1:
Áp dụng làm BT2a).
Xem VD2 (tranh vẽ SGK).
- Muốn phủ định một câu đúng (P) thành câu khẳng định sai có thể diễn đạt “không phải P”
HS hoạt động theo nhóm.
Cho ví dụ tương tự vd2.
H1:
a) “Pari không phải là thủ đô của nước Anh”. Đây là MĐPĐ đúng.
b) “2002 không chia hết cho 4”. MĐPĐ này đúng.
BT2a:“Phương trình vô nghiệm”. MĐPĐ sai.
Định nghĩa: SGK tr 5.
Kí hiệu:
VD: P: Hà Nội là thủ đô của nước Pháp.
: Hà Nội không phải thủ đô của nước Pháp.
Nếu P đúng thì sai còn nếu P sai thì đúng.
Hoạt động 3: Mệnh đề kéo theo và mệnh đề đảo
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi bảng
Gọi HS cho ví dụ về mệnh đề kéo theo. Nhận xét xem đúng hay sai.
Dựa vào tính đúng sai của MĐ kéo theo có thể cho HS bảng giá trị chân lý. Bảng giá trị chân lý: nếu quy ước nếu P đúng thì P nhận giá trị là 1, còn nếu P sai thì P nhận giá trị bằng 0.
P
Q
PQ
1
1
1
1
0
0
VD4: sgk 5
+) Cho vd mệnh đề yêu cầu cả lớp lập mệnh đề
HS đọc VD3 và nêu định nghĩa.
Dựa vào mệnh đề kéo theo đúng – sai từ đó rút ra kết luận về tính đúng sai của mệnh đề kéo theo. HS rút ra kết luận,
VD4: a) Dựa vào tình huống P đúng, Q đúng khi đó là đúng.
b) P đúng, Q sai khi đó là sai.
VD: Nếu tứ giác có
§1: MỆNH ĐỀ VÀ MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾN
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
-Nắm được khái niệm mệnh đề, nhận biết được một câu có phải là mệnh đề (theo ý nghĩa toán học) hay không?
- Nắm được các khái niệm mệnh đề phủ định, kéo theo, tương đương.
2. Về kỹ năng
- Biết lập mệnh đề phủ định của một mệnh đề, lập mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương từ hai mệnh đề đã cho và xác định được tính đúng - sai của các mệnh đề này.
- Biết chuyển mệnh đề chứa biến thành mệnh đề bằng cách: hoặc an cho biến một giá trị cụ thể trên miền xác định của chúng, hoặc gán các kí hiệu và vào phía trước nó.
- Biết sử dụng các kí hiệu và trong các suy luận toán học.
- Biết cách lập mệnh đề phủ định của một mệnh đề chứa kí hiệu và .
3. Về thái độ
Nghiêm túc, nề nếp, tích cực tham gia xây dựng bài.
II. Chuẩn bị phương tiện dạy hoc
GV: phiếu học tập, giáo án, phấn.
HS: SGK, vở ghi.
Phương pháp: vấn đáp.
III. Nội dung bài học
Hoạt động 1: Mệnh đề là gì?
Hoạt động 2: Mệnh đề phủ định
Hoạt động 3: Mệnh đề kéo theo và mệnh đề đảo.
Hoạt động 4: Mệnh đề tương đương.
Hoạt động 5: Khái niệm mệnh đề chứa biến.
Hoạt động 6: Các kí hiệu và.
Hoạt động 7: Mệnh đề phủ định của mệnh đề có chứa kí hiệu, .
IV. Tiến trình bài học
Tiết 1
Hoạt động 1: Mệnh đề là gì?
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi bảng
VD1: yêu cầu nhận xét
Những câu nào khẳng định là đúng, câu nào khẳng định là sai.
+ Gọi HS cho một vài ví dụ và nhận xét.
+ phát biểu thế nào là mệnh đề logic?
xem VD1- SGK trang 4.
Mệnh đề logic (gọi tắt là mệnh đề) là một câu khẳng định đúng hoặc một câu khẳng định sai ...
+ Đọc chú ý – SGK trang 4.
ĐN: SGK trang 4
*) Chú ý
Câu cảm thán, câu hỏi không phải mệnh đề.
VD?
Hoạt động 2: Mệnh đề phủ định
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi bảng
1. VD2: Nhận xét 2 bạn trong tranh làm gì?
+ Muốn phủ định đúng thành câu khẳng định sai thì làm thế nào?
2. Gọi 1 HS cho một mệnh đề và 1 HS khác phủ định mệnh đề đó.
H1:
Áp dụng làm BT2a).
Xem VD2 (tranh vẽ SGK).
- Muốn phủ định một câu đúng (P) thành câu khẳng định sai có thể diễn đạt “không phải P”
HS hoạt động theo nhóm.
Cho ví dụ tương tự vd2.
H1:
a) “Pari không phải là thủ đô của nước Anh”. Đây là MĐPĐ đúng.
b) “2002 không chia hết cho 4”. MĐPĐ này đúng.
BT2a:“Phương trình vô nghiệm”. MĐPĐ sai.
Định nghĩa: SGK tr 5.
Kí hiệu:
VD: P: Hà Nội là thủ đô của nước Pháp.
: Hà Nội không phải thủ đô của nước Pháp.
Nếu P đúng thì sai còn nếu P sai thì đúng.
Hoạt động 3: Mệnh đề kéo theo và mệnh đề đảo
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi bảng
Gọi HS cho ví dụ về mệnh đề kéo theo. Nhận xét xem đúng hay sai.
Dựa vào tính đúng sai của MĐ kéo theo có thể cho HS bảng giá trị chân lý. Bảng giá trị chân lý: nếu quy ước nếu P đúng thì P nhận giá trị là 1, còn nếu P sai thì P nhận giá trị bằng 0.
P
Q
PQ
1
1
1
1
0
0
VD4: sgk 5
+) Cho vd mệnh đề yêu cầu cả lớp lập mệnh đề
HS đọc VD3 và nêu định nghĩa.
Dựa vào mệnh đề kéo theo đúng – sai từ đó rút ra kết luận về tính đúng sai của mệnh đề kéo theo. HS rút ra kết luận,
VD4: a) Dựa vào tình huống P đúng, Q đúng khi đó là đúng.
b) P đúng, Q sai khi đó là sai.
VD: Nếu tứ giác có
 









Các ý kiến mới nhất