Tìm kiếm Giáo án
Bài 13. Máu và môi trường trong cơ thể

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Hồng Phương
Ngày gửi: 15h:46' 06-11-2020
Dung lượng: 16.3 MB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Võ Hồng Phương
Ngày gửi: 15h:46' 06-11-2020
Dung lượng: 16.3 MB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 25/9/2020.
Tuần: 6,7,8,9.
Tiết: 13,14,15,16,17,18.
CHỦ ĐỀ: TUẦN HOÀN Ở NGƯỜI
(Gồm các bài 13,14,15,16,17,18,19 dạy 6 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được các thành phần của máu.
- Trình bày được chức năng của huyết tương và hồng cầu.
- Phân biệt được máu, nước mô và bạch huyết. Mô tả dược mối quan hệ giữa các thành phần này.
- Trình bày được vai trò của môi trường trong cơ thể.
- Trình bày khái niệm miễn dịch.
- Phân biệt được miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo.
- Nêu được hiện tượng đông máu và ý nghĩa của sự đông máu, ứng dụng.
- Nêu ý nghĩa của sự truyền máu.
- HS trình bày được sơ đồ vận chuyển máu và bạch huyết trong cơ thể.
- Nêu được chu kì hoạt động của tim (nhịp tim, thể tích/phút).
- Trình bày được cấu tạo tim và mạch liên quan đến chức năng của chúng.
- Nêu được khái niệm huyết áp.
- Trình bày sự thay đổi tốc độ vận chuyển máu trong các đoạn mạch, ý nghĩa của tốc độ máu chậm trong mao mạch.
- Trình bày điều hòa tim và mạch bằng thần kinh.
- Trình bày ý nghĩa của việc rèn luyện tim và cách rèn luyện tim.
- Kể tên một số bệnh tim mạch phổ biến và cách phòng tránh.
- Trình bày các thao tác sơ cứu khi chảy máu và mất máu nhiều.
2. Kỹ năng:
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin.
- Kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực khi hoạt động nhóm.
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước lớp.
- Kĩ năng giải quyết vấn đề: giải thích cơ chế bảo vệ cơ thể nhờ bạch cầu.
- Kĩ năng ra quyết định rèn sức khỏe tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể.
- Kĩ năng giải quyết các vấn đề: xác định minh có thể cho hay nhận những nhóm máu nào.
- Quát sát tranh hình phát hiện kiến thức.
- Vẽ sơ đồ tuần hoàn máu.
- Tư duy suy đoán, dự đoán.
- Tổng hợp kiến thức.
- Vận dụng lí thuyết. Tập đếm nhịp tim lúc nghỉ và sau khi hoạt động.
- Thu thập thông tin từ tranh hình.
- Vận dụng kiến thức vào thực tế.
- Biết cách đặt garô và nắm được những qui định khi đặt garô.
3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ cơ thể tránh mất máu.
- Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể, rèn luyện cơ thể, tăng khả năng miễn dịch.
- Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ cơ thể, biết sử lí khi bị chảy máu và giúp đỡ người xung quanh.
- Giáo dục ý thức bảo vệ tim, tránh tác động mạnh vào tim.
- Giáo dục ý thức bảo vệ tim và mạch, trong các hoạt động tránh làm tổn thương tim, mạch máu.
- Giáo dục ý thức phòng tránh các tác nhân gây hại và ý thức rèn luyện tim mạch.
- Giáo dục ý thức thực hành nghiêm túc, cẩn thận.
4. Định hướng phát triển năng lực:
a. Năng lực chung
Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống ...
b. Năng lực riêng:
Năng lực hình thành
Hoạt động/kiến thức trong bài dạy
Năng lực giải quyết vấn đề
Hoạt động thảo luận nhóm, tư duy cá nhân.
Năng lực kiến thức sinh học
- Nêu được thành phần cấu tạo và chức năng của máu.
- Phân biệt được máu, nước mô và bạch huyết.
- Nêu được thành phần và vai trò của môi trường trong cơ thể.
- Nêu được khái niệm miễn dịch: Khả năng cơ thể không mắc một bệnh nào đó.
- Nêu được các loại miễn dịch.
- Liên hệ thực tế giải thích : vì sao nên tiêm phòng.
- Nêu được cơ chế và ý nghĩa của hiện tượng đông máu
- Hiểu được nguyên tắc truyền máu
- Liên hệ thực tế giải thích.
- Mô tả sự vận chuyển máu trong 2 vòng tuần hoàn
+ Vòng tuần hoàn lớn
+ Vòng tuần hoàn nhỏ
- Chức năng của vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ
- Nêu được chu kỳ hoạt động của tim (nhịp tim, thể tích/phút).
- Khái niệm huyết áp, giải thích sự thay đổi huyết áp trong hệ mạch
-
Tuần: 6,7,8,9.
Tiết: 13,14,15,16,17,18.
CHỦ ĐỀ: TUẦN HOÀN Ở NGƯỜI
(Gồm các bài 13,14,15,16,17,18,19 dạy 6 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được các thành phần của máu.
- Trình bày được chức năng của huyết tương và hồng cầu.
- Phân biệt được máu, nước mô và bạch huyết. Mô tả dược mối quan hệ giữa các thành phần này.
- Trình bày được vai trò của môi trường trong cơ thể.
- Trình bày khái niệm miễn dịch.
- Phân biệt được miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo.
- Nêu được hiện tượng đông máu và ý nghĩa của sự đông máu, ứng dụng.
- Nêu ý nghĩa của sự truyền máu.
- HS trình bày được sơ đồ vận chuyển máu và bạch huyết trong cơ thể.
- Nêu được chu kì hoạt động của tim (nhịp tim, thể tích/phút).
- Trình bày được cấu tạo tim và mạch liên quan đến chức năng của chúng.
- Nêu được khái niệm huyết áp.
- Trình bày sự thay đổi tốc độ vận chuyển máu trong các đoạn mạch, ý nghĩa của tốc độ máu chậm trong mao mạch.
- Trình bày điều hòa tim và mạch bằng thần kinh.
- Trình bày ý nghĩa của việc rèn luyện tim và cách rèn luyện tim.
- Kể tên một số bệnh tim mạch phổ biến và cách phòng tránh.
- Trình bày các thao tác sơ cứu khi chảy máu và mất máu nhiều.
2. Kỹ năng:
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin.
- Kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực khi hoạt động nhóm.
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước lớp.
- Kĩ năng giải quyết vấn đề: giải thích cơ chế bảo vệ cơ thể nhờ bạch cầu.
- Kĩ năng ra quyết định rèn sức khỏe tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể.
- Kĩ năng giải quyết các vấn đề: xác định minh có thể cho hay nhận những nhóm máu nào.
- Quát sát tranh hình phát hiện kiến thức.
- Vẽ sơ đồ tuần hoàn máu.
- Tư duy suy đoán, dự đoán.
- Tổng hợp kiến thức.
- Vận dụng lí thuyết. Tập đếm nhịp tim lúc nghỉ và sau khi hoạt động.
- Thu thập thông tin từ tranh hình.
- Vận dụng kiến thức vào thực tế.
- Biết cách đặt garô và nắm được những qui định khi đặt garô.
3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ cơ thể tránh mất máu.
- Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể, rèn luyện cơ thể, tăng khả năng miễn dịch.
- Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ cơ thể, biết sử lí khi bị chảy máu và giúp đỡ người xung quanh.
- Giáo dục ý thức bảo vệ tim, tránh tác động mạnh vào tim.
- Giáo dục ý thức bảo vệ tim và mạch, trong các hoạt động tránh làm tổn thương tim, mạch máu.
- Giáo dục ý thức phòng tránh các tác nhân gây hại và ý thức rèn luyện tim mạch.
- Giáo dục ý thức thực hành nghiêm túc, cẩn thận.
4. Định hướng phát triển năng lực:
a. Năng lực chung
Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống ...
b. Năng lực riêng:
Năng lực hình thành
Hoạt động/kiến thức trong bài dạy
Năng lực giải quyết vấn đề
Hoạt động thảo luận nhóm, tư duy cá nhân.
Năng lực kiến thức sinh học
- Nêu được thành phần cấu tạo và chức năng của máu.
- Phân biệt được máu, nước mô và bạch huyết.
- Nêu được thành phần và vai trò của môi trường trong cơ thể.
- Nêu được khái niệm miễn dịch: Khả năng cơ thể không mắc một bệnh nào đó.
- Nêu được các loại miễn dịch.
- Liên hệ thực tế giải thích : vì sao nên tiêm phòng.
- Nêu được cơ chế và ý nghĩa của hiện tượng đông máu
- Hiểu được nguyên tắc truyền máu
- Liên hệ thực tế giải thích.
- Mô tả sự vận chuyển máu trong 2 vòng tuần hoàn
+ Vòng tuần hoàn lớn
+ Vòng tuần hoàn nhỏ
- Chức năng của vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ
- Nêu được chu kỳ hoạt động của tim (nhịp tim, thể tích/phút).
- Khái niệm huyết áp, giải thích sự thay đổi huyết áp trong hệ mạch
-
 









Các ý kiến mới nhất