Tìm kiếm Giáo án
Bài 13. Máu và môi trường trong cơ thể

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Thu Hồng
Ngày gửi: 08h:49' 24-10-2021
Dung lượng: 60.4 KB
Số lượt tải: 36
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Thu Hồng
Ngày gửi: 08h:49' 24-10-2021
Dung lượng: 60.4 KB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 07 Ngày soạn: 18 / 10 / 2021
Tiết: 13 Ngày dạy: 20 / 10 / 2021
CHƯƠNG III: TUẦN HOÀN
Bài 13: MÁU VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CỦA CƠ THỂ
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
-Học sinh phân biệt được các thành phần của máu, trình bày được chức năng của huyết tương và hồng cầu.
- Phân biệt được máu ,nước mô và bạch huyết.
2.Kỹ năng:Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh và rút ra kết luận từ kênh hình...
3. Thái độ:Thấy được vai trò của môi trường trong của cơ thể...
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Chuẩn bị của giáo viên: Tranh phóng to các H 13. – 13.2 sgk.Tranh phóng to tế bào máu. Phiếu học tập.
2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài mới: “Máu và môi trường trong của cơ thể”.
III. PHƯƠNG PHÁP:Trực quan và vấn đáp, hoạt động nhóm, đàm thoại
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức:(1phút)Kiểm tra sỉ số, vệ sinh lớp học, chuẩn bị của học sinh.
2. Kiểm tra bài cũ:Không kiểm tra.
3. Bài mới:
* Đặt vấn đề:
Gv chiếu hình ảnh về máu
/
Bạn có biết vì sao máu lại có màu đỏ?
Em có biết máu gồm những thành phần nào không?
Gv dẫn vào bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG GHI BẢNG
1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về máu. (21 phút)
- GV chiếu hình ảnh thí nghiệm tìm hiểu thành phần cấu tạo của máu (hình 13.1) SGK.
? Quan sát và đọc thông tin sgk cho biết quá trình thí nghiệm gồm các bước nào?( Hs Tb, K)
- HS trả lời:
?Máu gồm những thành phần nào? (Hs Tb, K)
( trao đổi nhóm trả lời: 2 thành phần: huyết tương và các tế bào máu.
- Các tế bào máu gồm những loại tế bào nào?(Hs Tb, K)(Hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu)
? Hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu có đặc điểm gì? (HS Tb, K)
? Có mấy loại bạch cầu? (HS Tb, K) =>(5 loại: bạch cầu ưa kiềm, bạch cầu ưa axit, bạch cầu trung tính, bạch cầu limpho, bạch cầu mono).
- Gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét.
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, hoàn thành bài tập điền từ trang 42 SGK. (GV phát PHT1 cho các cặp đôi).(Hs Tb, K)
- Gọi đại diện 1 cặp trả lời, thu kết quả các cặp còn lại, đối chiếu kết quả, nhận xét kết quả.
- GV gọi HS chốt kiến thức.
- GV chiếu bảng 13: Thành phần chất chủ yếu của huyết tương.
- Yêu cầu HS quan sát, cho biết: Huyết tương gồm những thành phần nào?(Hs Tb, K)
- HS trả lời : Huyết tương gồm nước và các chất khác (dinh dưỡng, chất cần thiết, muối khoáng, chất thải).
- GV chiếu hình ảnh hồng cầu, giảng giải: Hồng cầu có Hb (huyết sắc tố) có đặc tính kết hợp với O2 có màu đỏ tươi, kết hợp với CO2 có màu đỏ thẫm.
- Từ những thông tin trên, thảo luận nhóm, hoàn thành PHT2.
- Gọi đại diện các nhóm dán kết quả thảo luận.
- So sánh kết quả các nhóm, nhận xét, kết luận.
- GV chốt kiến thức.
- Giáo viên liên hệ bệnh thiếu máu.
I. Máu:
1. Thành phần cấu tạo của máu:
Máu gồm:
- Huyết tương: Lỏng trong suốt màu vàng 55%.
- Tế bào máu: Đặc đỏ thấm gồm hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu 45%.
2. Chức năng của huyết tương và hồng cầu:
- Huyết tương gồm nước (90%) và các chất khác (10%).
- Chức năng:
+ Huyết tương: Duy trì máu ở trạng thái lỏng để lưu thông dễ dàng trong mạch; Vận chuyển các chất dinh dưỡng, các chất cần thiết và các chất thải.
+ Hồng cầu: vận chuyển O2, CO2.
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu môi trường trong của cơ thể. (18 phút)
- GV giới thiệu tranh hình 13.2: quan hệ
Tiết: 13 Ngày dạy: 20 / 10 / 2021
CHƯƠNG III: TUẦN HOÀN
Bài 13: MÁU VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CỦA CƠ THỂ
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
-Học sinh phân biệt được các thành phần của máu, trình bày được chức năng của huyết tương và hồng cầu.
- Phân biệt được máu ,nước mô và bạch huyết.
2.Kỹ năng:Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh và rút ra kết luận từ kênh hình...
3. Thái độ:Thấy được vai trò của môi trường trong của cơ thể...
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Chuẩn bị của giáo viên: Tranh phóng to các H 13. – 13.2 sgk.Tranh phóng to tế bào máu. Phiếu học tập.
2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài mới: “Máu và môi trường trong của cơ thể”.
III. PHƯƠNG PHÁP:Trực quan và vấn đáp, hoạt động nhóm, đàm thoại
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức:(1phút)Kiểm tra sỉ số, vệ sinh lớp học, chuẩn bị của học sinh.
2. Kiểm tra bài cũ:Không kiểm tra.
3. Bài mới:
* Đặt vấn đề:
Gv chiếu hình ảnh về máu
/
Bạn có biết vì sao máu lại có màu đỏ?
Em có biết máu gồm những thành phần nào không?
Gv dẫn vào bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG GHI BẢNG
1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về máu. (21 phút)
- GV chiếu hình ảnh thí nghiệm tìm hiểu thành phần cấu tạo của máu (hình 13.1) SGK.
? Quan sát và đọc thông tin sgk cho biết quá trình thí nghiệm gồm các bước nào?( Hs Tb, K)
- HS trả lời:
?Máu gồm những thành phần nào? (Hs Tb, K)
( trao đổi nhóm trả lời: 2 thành phần: huyết tương và các tế bào máu.
- Các tế bào máu gồm những loại tế bào nào?(Hs Tb, K)(Hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu)
? Hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu có đặc điểm gì? (HS Tb, K)
? Có mấy loại bạch cầu? (HS Tb, K) =>(5 loại: bạch cầu ưa kiềm, bạch cầu ưa axit, bạch cầu trung tính, bạch cầu limpho, bạch cầu mono).
- Gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét.
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, hoàn thành bài tập điền từ trang 42 SGK. (GV phát PHT1 cho các cặp đôi).(Hs Tb, K)
- Gọi đại diện 1 cặp trả lời, thu kết quả các cặp còn lại, đối chiếu kết quả, nhận xét kết quả.
- GV gọi HS chốt kiến thức.
- GV chiếu bảng 13: Thành phần chất chủ yếu của huyết tương.
- Yêu cầu HS quan sát, cho biết: Huyết tương gồm những thành phần nào?(Hs Tb, K)
- HS trả lời : Huyết tương gồm nước và các chất khác (dinh dưỡng, chất cần thiết, muối khoáng, chất thải).
- GV chiếu hình ảnh hồng cầu, giảng giải: Hồng cầu có Hb (huyết sắc tố) có đặc tính kết hợp với O2 có màu đỏ tươi, kết hợp với CO2 có màu đỏ thẫm.
- Từ những thông tin trên, thảo luận nhóm, hoàn thành PHT2.
- Gọi đại diện các nhóm dán kết quả thảo luận.
- So sánh kết quả các nhóm, nhận xét, kết luận.
- GV chốt kiến thức.
- Giáo viên liên hệ bệnh thiếu máu.
I. Máu:
1. Thành phần cấu tạo của máu:
Máu gồm:
- Huyết tương: Lỏng trong suốt màu vàng 55%.
- Tế bào máu: Đặc đỏ thấm gồm hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu 45%.
2. Chức năng của huyết tương và hồng cầu:
- Huyết tương gồm nước (90%) và các chất khác (10%).
- Chức năng:
+ Huyết tương: Duy trì máu ở trạng thái lỏng để lưu thông dễ dàng trong mạch; Vận chuyển các chất dinh dưỡng, các chất cần thiết và các chất thải.
+ Hồng cầu: vận chuyển O2, CO2.
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu môi trường trong của cơ thể. (18 phút)
- GV giới thiệu tranh hình 13.2: quan hệ
 









Các ý kiến mới nhất