Tuần 15 - Tiết 31 - Mặt phẳng tọa độ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hoài
Ngày gửi: 19h:43' 30-11-2014
Dung lượng: 77.0 KB
Số lượt tải: 67
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hoài
Ngày gửi: 19h:43' 30-11-2014
Dung lượng: 77.0 KB
Số lượt tải: 67
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 15
Tiết: 31
MẶT PHẲNG TOẠ ĐỘ
MỤC TIÊU:
Kiến thức:+ HS hiểu sự cần thiết phải dùng một cặp số để xác định vị trí của một điểm trên mặt phẳng.
+ HS hiểu khái niệm mặt phẳng toạ độ và cách biểu diễn một điểm trên mặt phẳng toạ độ.
+ Học sinh hiểu trên mặt phẳng toạ độ thì mỗi điểm M xác định duy nhất một cặp số (x0, y0) và ngược lại mỗi cặp số (x0, y0) xác định duy nhất một vị trí của M trên mặt phẳng toạ độ.
Kỹ năng: + Biết vẽ hệ trục toạ độ.
+ Biết biểu diễn một điểm trên hệ trục toạ độ.
+ Biết đọc toạ độ của một điểm.
Thái độ: +Giáo dục HS làm việc khoa học, chính xác.
CHUẨN BỊ:
GV: thước thẳng có chia khoảng..
HS: máy tính bỏ túi.
PHƯƠNG PHÁP:
- Đặt và giải quyết vấn đề.
TIẾN TRÌNH:
1. Ổn định tổ chức: Kiểm diện lớp 7A1:
7A2:
7A3:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên gọi một học sinh lên bảng sửa bài tập 31 SGK. (10 đ)
- Giáo viên gọi một số học sinh nộp vở bài tập để kiểm tra.
- Giáo viên nhận xét vở bài tập của học sinh.
- GV: em hãy cho biết bài tập 31 bạn sửa đúng hay chưa?
- HS: nhận xét.
Bài tập 31:
x
- 0,5
- 3
0
4,5
9
y
- 2
0
3
6
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV và HS
NỘI DUNG
- GV: ở lớp 6 các em đã được biết mỗi điểm trên bản đồ địa lý xác định bởi hai số (hai toạ độ địa lý) là kinh độ và vĩ độ.
- VD: toạ độ địa lý của mũi Cà Mau là 104040’ Đ (kinh độ) và 8030’ B (vĩ độ).
VD2: giáo viên cho học sinh quan sát chiếc vé xem chiếu bóng hình 15 SGK.
- GV: số H1 có chữ H chỉ dãy ghế còn số 1 thứ tự của chiếc ghế trong dãy đó.
- GV: như vậy cặp gồm một chữ và một số cho ta một vị trí ngồi xem phim.
- Giáo viên giới thiệu mặt phẳng toạ độ.
- GV: vẽ hai tia Ox, Oy vuông góc với nhau tại O, kéo dài về phía đối của tia Ox, Oy ta được hệ trục toạ độ Oxy.
- Các trục Ox, Oy gọi là các trục toạ độ. Trục Ox là trục hoành (ngang) và trục Oy gọi là trục tung (dọc), điểm O là gốc toạ độ.
- Giáo viên lưu ý học sinh đơn vị đo độ dài ở hai trục chia bằng nhau.
- GV: bốn góc vuông của hệ trục tọa độ được đánh dấu như ở hình vẽ (theo chiều ngược chiều kim đồng hồ).
- Giáo viên gọi một học sinh lên bảng vẽ hệ trục toạ độ Oxy.
- Giáo viên gọi học sinh nhận xét hình vẽ.
- Giáo viên chú ý học sinh vẽ, nhận xét.
- GV: vẽ điểm P có toạ độ (1,5;3)
- GV: cặp số (1,5;3) được gọi là toạ độ của điểm P. 1,5 gọi là hoành độ còn 3 là tung độ.
- GV: vậy khi đọc toạ độ của một điểm em đọc hoành độ trước hay đọc tung độ trước?
- HS: đọc hoành độ trước, tung độ sau.
- Giáo viên gọi một học sinh lên bảng vẽ hệ trục toạ độ và xác định vị trí của điểm P và điểm Q.
- Các em còn lại vẽ vào vở.
- Giáo viên gọi học sinh nhận xét, góp ý.
- Giáo viên nhận xét, chốt lại cách xác định toạ độ của một điểm trên hệ trục toạ độ.
- GV: như vậy trên mặt phẳng toạ độ thì mỗi điểm xác định duy nhất một cặp toạ độ và ngược lại.
- GV: vậy các em thấy toạ độ của điểm O là bao nhiêu?
- HS: Toạ độ của gốc O là (0;0)
- GV: khi toạ độ của điểm P là (2;3) người ta viết là P(2;3), tương tự ta có thể viết là O(0;0) để thể hiện toạ độ của điểm O là (0;0).
Đặt vấn đề:
Ví dụ 1:
Ví dụ 2:
Mặt
Tiết: 31
MẶT PHẲNG TOẠ ĐỘ
MỤC TIÊU:
Kiến thức:+ HS hiểu sự cần thiết phải dùng một cặp số để xác định vị trí của một điểm trên mặt phẳng.
+ HS hiểu khái niệm mặt phẳng toạ độ và cách biểu diễn một điểm trên mặt phẳng toạ độ.
+ Học sinh hiểu trên mặt phẳng toạ độ thì mỗi điểm M xác định duy nhất một cặp số (x0, y0) và ngược lại mỗi cặp số (x0, y0) xác định duy nhất một vị trí của M trên mặt phẳng toạ độ.
Kỹ năng: + Biết vẽ hệ trục toạ độ.
+ Biết biểu diễn một điểm trên hệ trục toạ độ.
+ Biết đọc toạ độ của một điểm.
Thái độ: +Giáo dục HS làm việc khoa học, chính xác.
CHUẨN BỊ:
GV: thước thẳng có chia khoảng..
HS: máy tính bỏ túi.
PHƯƠNG PHÁP:
- Đặt và giải quyết vấn đề.
TIẾN TRÌNH:
1. Ổn định tổ chức: Kiểm diện lớp 7A1:
7A2:
7A3:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên gọi một học sinh lên bảng sửa bài tập 31 SGK. (10 đ)
- Giáo viên gọi một số học sinh nộp vở bài tập để kiểm tra.
- Giáo viên nhận xét vở bài tập của học sinh.
- GV: em hãy cho biết bài tập 31 bạn sửa đúng hay chưa?
- HS: nhận xét.
Bài tập 31:
x
- 0,5
- 3
0
4,5
9
y
- 2
0
3
6
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV và HS
NỘI DUNG
- GV: ở lớp 6 các em đã được biết mỗi điểm trên bản đồ địa lý xác định bởi hai số (hai toạ độ địa lý) là kinh độ và vĩ độ.
- VD: toạ độ địa lý của mũi Cà Mau là 104040’ Đ (kinh độ) và 8030’ B (vĩ độ).
VD2: giáo viên cho học sinh quan sát chiếc vé xem chiếu bóng hình 15 SGK.
- GV: số H1 có chữ H chỉ dãy ghế còn số 1 thứ tự của chiếc ghế trong dãy đó.
- GV: như vậy cặp gồm một chữ và một số cho ta một vị trí ngồi xem phim.
- Giáo viên giới thiệu mặt phẳng toạ độ.
- GV: vẽ hai tia Ox, Oy vuông góc với nhau tại O, kéo dài về phía đối của tia Ox, Oy ta được hệ trục toạ độ Oxy.
- Các trục Ox, Oy gọi là các trục toạ độ. Trục Ox là trục hoành (ngang) và trục Oy gọi là trục tung (dọc), điểm O là gốc toạ độ.
- Giáo viên lưu ý học sinh đơn vị đo độ dài ở hai trục chia bằng nhau.
- GV: bốn góc vuông của hệ trục tọa độ được đánh dấu như ở hình vẽ (theo chiều ngược chiều kim đồng hồ).
- Giáo viên gọi một học sinh lên bảng vẽ hệ trục toạ độ Oxy.
- Giáo viên gọi học sinh nhận xét hình vẽ.
- Giáo viên chú ý học sinh vẽ, nhận xét.
- GV: vẽ điểm P có toạ độ (1,5;3)
- GV: cặp số (1,5;3) được gọi là toạ độ của điểm P. 1,5 gọi là hoành độ còn 3 là tung độ.
- GV: vậy khi đọc toạ độ của một điểm em đọc hoành độ trước hay đọc tung độ trước?
- HS: đọc hoành độ trước, tung độ sau.
- Giáo viên gọi một học sinh lên bảng vẽ hệ trục toạ độ và xác định vị trí của điểm P và điểm Q.
- Các em còn lại vẽ vào vở.
- Giáo viên gọi học sinh nhận xét, góp ý.
- Giáo viên nhận xét, chốt lại cách xác định toạ độ của một điểm trên hệ trục toạ độ.
- GV: như vậy trên mặt phẳng toạ độ thì mỗi điểm xác định duy nhất một cặp toạ độ và ngược lại.
- GV: vậy các em thấy toạ độ của điểm O là bao nhiêu?
- HS: Toạ độ của gốc O là (0;0)
- GV: khi toạ độ của điểm P là (2;3) người ta viết là P(2;3), tương tự ta có thể viết là O(0;0) để thể hiện toạ độ của điểm O là (0;0).
Đặt vấn đề:
Ví dụ 1:
Ví dụ 2:
Mặt
 








Các ý kiến mới nhất