mam non

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Mào Thị Lan
Người gửi: Mào Thị Lan
Ngày gửi: 08h:04' 22-06-2023
Dung lượng: 71.0 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn: Mào Thị Lan
Người gửi: Mào Thị Lan
Ngày gửi: 08h:04' 22-06-2023
Dung lượng: 71.0 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
Tên môn học: Bồi dưỡng kỹ năng QLGD mầm non
Mã môn học: BDQLGDMN.2M03
Thời gian thực hiện môn học: 1.5 tín chỉ, 30 giờ; (Lý thuyết: 15 giờ; Thực hành, thảo
luận, bài tập: 14 giờ; Kiểm tra 1 giờ)
I. Vị trí, tính chất của môn học
1. Vị trí
Môn học Bồi dưỡng kỹ năng quản lý giáo dục mầm non là môn học thuộc
nhóm kiến thức chuyên ngành, được bố trí từ học kỳ III trong chương trình đào tạo
ngành Cao đẳng Giáo dục mầm non.
2. Tính chất
Là môn học bắt buộc trong chương trình Giáo dục mầm non.
II. Mục tiêu môn học:
1. Về kiến thức
- Bồi dưỡng, phát triển kiến thức, kỹ năng cơ bản về quản lý giáo dục trường
mầm non, phát triển năng lực của CBQL về lãnh đạo và quản lý trường mầm non trong
thời đại hiện nay;
- Biết nhìn nhận và hành động, phát huy những kỹ năng, nghiệp vụ quản lý giáo
dục theo định hướng đổi mới căn bản và toàn diện GD&ĐT, nâng cao chất lượng đổi
mới GDMN, phục vụ công cuộc đổi mới phát triển đất nước trong bối cảnh hội nhập
quốc tế.
2. Về kỹ năng
- Thực hành, làm được một số kỹ năng, nghiệp vụ quản lý cơ bản vào giải quyết
tình huống sư phạm trong thực tiễn;
- Có kỹ năng vận dụng những kiến thức lý luận quản lý giáo dục vào việc rèn
luyện năng lực về quản lý, lãnh đạo ở trường mầm non sau này.
3. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm
- Sinh viên có thái độ tích cực học tập, có niềm tin vào cơ sở khoa học, thực
tiễn của việc bồi dưỡng kỹ năng quản lý giáo dục, từ đó có niềm tin và thái độ tích cực
phấn đấu trở thành người quản lý giáo dục trong học tập, nghề nghiệp và tương lai;
- Có thể làm việc độc lập hoặc theo nhóm trong việc vận dụng một số nội dung,
kỹ năng cơ bản của nghiệp vụ quản lý vào học tập, nghề nghiệp và các hoạt động khác.
III. Nội dung môn học:
1. Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian:
1
Thời gian (giờ)
Số
TT
1
2
3
4
Tổng
số
Tên chương
Chương I. Khái quát về quản lý giáo dục
Chương II. Lãnh đạo và Quản lý trong
trường mầm non
Chương III. Một số kỹ năng quản lý giáo
dục
Kiểm tra
Tổng cộng
Lý
thuyết
Thực hành,
Kiểm
thảo luận,
tra
bài tập
2
8
6
9
7
2
12
2
10
1
30
15
14
1
1
2. Nội dung chi tiết:
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
1. Định nghĩa “ Quản lý giáo dục”; “Quản lý nhà nước về giáo dục”
2. Các yếu tố của quản lý giáo dục
3. Bản chất của quản lý giáo dục
3.1. Quản lý giáo dục là một quá trình
3.2. Quản lý giáo dục nằm trong phạm trù quản lý xã hội
4. Nội dung quản lý nhà nước về giáo dục
5. Phân cấp quản lý giáo dục
5.1. Lý do của phân cấp quản lý
5.2. Các hình thức phân cấp quản lý
5.3. Phân cấp quản lý giáo dục ở Việt nam
* Nội dung hướng dẫn thực hành:
- Làm rõ bản chất của QLGD; mối quan hệ của các yếu tố (thành tố) QLGD;
- Phân tích làm rõ việc phân cấp QLGD hiện nay; Liên hệ với việc quản lý
trường MN
* Nội dung tự học, tự nghiên cứu:
- Phân tích làm rõ chủ thể quản lý và khách thể quản lý giáo dục ở trường: MN
- Nội dung quản lý nhà nước QLGD
CHƯƠNG II: LÃNH ĐẠO VÀ QUẢN LÝ TRONG TRƯỜNG MẦM NON
1. Lãnh đạo và Quản lý nhà trường
1.1. Quản lý nhà trường
1.2. Lãnh đạo nhà trường
1.3. Phân biệt lãnh đạo và quản lý nhà trường
2. Các nguyên tắc làm việc của hiệu trưởng ở trường mầm non
2.1. Nguyên tắc trách nhiệm pháp lý
2
2.2. Nguyên tắc đổi mới
2.3. Nguyên tắc dân chủ
2.4. Nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm và giải trình
3. Công tác quản lý và lãnh đạo của Hiệu trưởng ở trường mầm non
3.1. Quản lý hoạt động dạy và học
3.2. Quản lý đội ngũ giáo viên, nhân viên
3.3. Quản lý cơ sở vật chất và tài chính
3.4. Quản lý các hoạt động giáo dục khác
* Nội dung hướng dẫn thực hành:
- Làm rõ và phân biệt quản lý và lãnh đạo trong nhà trường;
- Phân tích và làm rõ vai trò quản lý của hiệu trưởng trong hoạt động dạy học.
- Làm rõ vai trò, trách nhiệm của hiệu trưởng trong việc đổi mới nội dung,
phương pháp dạy học ở trường mầm non.
* Nội dung tự học, tự nghiên cứu:
- Vai trò quản lý của hiệu trưởng trong hoạt động phát triển giáo viên và quản
lý quá trình giáo dục ở trường MN
- Vai trò của công tác quản lý của hiệu trưởng đối với việc đảm bảo trang thiết
bị dạy học ở trường mầm non, đáp ứng nhu cầu chuyển đổi số.
CHƯƠNG III: MỘT SỐ KỸ NĂNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC
1. Kỹ năng quản trị cảm xúc
1.1. Khái niệm, vai trò, chức năng của cảm xúc
1.2. Kỹ năng nhận thức cảm xúc
1.3. Tác hại của việc thiếu kiểm soát cảm xúc
1.4. Các biện pháp quản trị cảm xúc
1.5. Thực hành quản lý cảm xúc
2. Kỹ năng quản lý thời gian
2.1. Định nghĩa, đặc điểm, ý nghĩa của quản lý thời gian
2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thời gian
2.3. Quy trình, bí quyết quản lý thời gian
2.4. Lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch quản lý thời gian
3. Kỹ năng tư duy sáng tạo và giải quyết vấn đề
3.1. Kỹ năng tư duy sáng tạo
3.2. Kỹ năng giải quyết vấn đề
3.3. Thực hành
4. Kỹ năng lập kế hoạch
4.1. Vai trò, ý nghĩa của việc lập kế hoạch công việc
4.2. Biện pháp lập kế hoạch hiệu quả
4.3. Thực hành lập kế hoạch của GVMN
* Nội dung hướng dẫn thực hành:
3
- Thực hành các kỹ năng quản trị cảm xúc: thấu hiểu cảm xúc bản thân; kỹ năng
tư duy tích cực; kỹ năng điều chỉnh cảm xúc; kỹ năng giải tỏa cảm xúc căng thẳng;
- Phân biệt cảm xúc và cảm xúc trí tuệ; cảm xúc tích cực và cảm xúc tiêu cực.
- Giải thích quan điểm “thời gian là vàng”;
- Lấy ví dụ minh họa có sử dụng kĩ thuật công não và đột phá trong giải quyết
vấn đề học tập.
- Lập kế hoạch công tác của GVMN trong tháng, học kỳ, năm học
- Lập kế hoạch cuộc đời (bản thân) bằng phương pháp sơ đồ tư duy.
- Sử dụng Sơ đồ tư duy trong quản lý thời gian, lập kế hoạch và giải quyết vấn
đề cụ thể (VD cụ thể)
* Nội dung tự học, tự nghiên cứu:
- Làm bài tập thực hành quản lý cảm xúc; Thiết kế các bài tập tình huống về các
biện pháp quản lý cảm xúc của bản thân và của người khác;
- Phương pháp quản lý thời gian theo thứ tự ưu tiên (phương pháp
EISENHOWER);
- Lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch quản lý thời gian cụ thể trong từng hoạt
động: Lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch quản lý thời gian bản thân trong học kì,
năm học; kế hoạch cuộc đời (phát triển bản thân);
- Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề cụ thể trong học tập và
công việc của bạn.
IV. Điều kiện thực hiện môn học
1. Phòng học chuyên môn/nhà xưởng
- Phòng học lý thuyết: có trang bị đủ máy chiếu đa năng, thiết bị âm thanh, đủ
ánh sáng, quạt trần hoặc máy điều hòa nhiệt độ.
- Bàn, ghế cho sinh viên.
- Bàn ghế giáo viên, bảng từ, bút chỉ bảng…
2. Trang thiết bị máy móc
- 01 Laptop cài hệ điều hành Windows 7 trở lên, Microsoft Office (Microsoft
Word, Microsoft PowerPoint), phần mềm tiện ích và có kết nối Internet.
- Máy chiếu hình đa năng (projector); Máy in màu, Máy photocoppy, camera,
máy ảnh kỹ thuật số, laptop (dành cho sinh viên - 04SV/máy), smartphone…
- Bộ thiết bị dạy học mầm non: (hộp màu vẽ - 04 SV/hộp); bút chì,, thước….
3. Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu:
- Giáo trình, bài giảng, tài liệu tham khảo…
- Giấy A4, A3, A0; Bút dạ; Giấy màu, Băng dính 2 mặt, Phấn màu, Hộp màu…
- Một số đồ dùng, mẫu vật tự làm của SV.
4. Các điều kiện khác
Phòng học để tổ chức giảng dạy môn học theo hình thức trực tuyến (nếu có)
V. Nội dung và phương pháp đánh giá
4
1. Nội dung
1.1. Về kiến thức
- Bồi dưỡng, phát triển kiến thức, kỹ năng cơ bản về quản lý giáo dục trường
mầm non, phát triển năng lực của CBQL về lãnh đạo và quản lý trường mầm non trong
thời đại hiện nay;
- Biết nhìn nhận và hành động, phát huy những kỹ năng, nghiệp vụ quản lý giáo
dục theo định hướng đổi mới căn bản và toàn diện GD&ĐT, nâng cao chất lượng đổi
mới GDMN, phục vụ công cuộc đổi mới phát triển đất nước trong bối cảnh hội nhập
quốc tế.
1.2. Về kỹ năng
- Thực hành, làm được một số kỹ năng, nghiệp vụ quản lý cơ bản vào giải quyết
tình huống sư phạm trong thực tiễn;
- Có kỹ năng vận dụng những kiến thức lý luận quản lý giáo dục vào việc rèn
luyện năng lực về quản lý, lãnh đạo ở trường mầm non sau này.
1.3. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm
- Sinh viên có thái độ tích cực học tập, có niềm tin vào cơ sở khoa học, thực
tiễn của việc bồi dưỡng kỹ năng quản lý giáo dục, từ đó có niềm tin và thái độ tích cực
phấn đấu trở thành người quản lý giáo dục trong học tập, nghề nghiệp và tương lai;
- Có thể làm việc độc lập hoặc theo nhóm trong việc vận dụng một số nội dung,
kỹ năng cơ bản của nghiệp vụ quản lý vào học tập, nghề nghiệp và các hoạt động khác.
2. Phương pháp
2.1. Kiểm tra thường xuyên (hệ số 1): 02 bài
Hình thức kiểm tra: Tự luận + thực hành
2.2. Kiểm tra định kỳ (hệ số 2): 01 bài
Hình thức kiểm tra: Tự luận + Thực hành
2.3. Bài thi kết thúc học phần: Trọng số: 60%,
Hình thức thi: Tự luận
VI. Hướng dẫn thực hiện môn học
1. Phạm vi áp dụng môn học
Chương trình môn học này được biên soạn để giảng dạy cho sinh viên trình độ
cao đẳng, ngành Giáo dục mầm non.
2. Hướng dẫn về phương pháp giảng dạy, học tập môn học
- Đối với giảng viên, giảng dạy:
+ Trước khi giảng dạy căn cứ vào nội dung của từng bài cần chuẩn bị đầy đủ
các điều kiện thực hiện bài học; chú trọng phát huy năng lực của người học.
+ Trong quá trình hướng dẫn thực hành các thao tác mẫu chính xác, dứt khoát,
rõ ràng; chú ý phân loại đối tượng sinh viên, đảm bảo tất cả SV đều được thực hành;
+ Trong giờ thực hành, bố trí chia nhóm sinh viên thảo luận để đạt hiệu quả.
- Đối với người học:
5
+ Chuẩn bị tốt các nội dung bài học mà giảng viên yêu cầu. Tập trung vào bài
giảng, tích cực tham gia xây dựng bài.
+ Nghiêm túc thực hành, thảo luận và làm bài tập; tự học, rèn luyện.
3. Những trọng tâm cần chú ý:
- Khái niệm, phạm trù cơ bản của lý luận của khoa học quản lý giáo dục, các
đặc điểm cơ bản của hoạt động quản lý và lãnh đạo ở trường một nhà trường và ở
trường mầm non. Kỹ năng vận dụng những kiến thức lý luận của khoa học quản lý vào
rèn luyện kỹ năng quản lý, lãnh đạo nhà trường, trường mầm non trong giai đoạn có
nhiều biến động hiện nay.
- Người học biết vận dụng một số kỹ năng cần thiết trong trong quá trình học
tập, rèn luyện và thực tiễn sau này. Cụ thể: khai thác năng lực cá nhân, phương pháp
tham gia làm việc theo nhóm; tăng cường kỹ năng giao tiếp, ứng xử; xây dựng kế
hoạch tự rèn luyện kỹ năng, thái độ ứng xử và quản lý được hành vi cá nhân phù hợp
khi tham gia các hoạt động giao tiếp. Sinh viên biết giải tỏa các áp lực, căng thẳng
trong học tập, trong công việc; biết điều chỉnh cân bằng cảm xúc, suy nghĩ và hành vi
cá nhân khi gặp các vấn đề, tình huống không mong muốn trong học tập và cuộc sống.
- Sinh viên tự xây dựng hồ sơ năng lực cá nhân, có khả năng chuẩn bị hồ sơ tìm
việc, viết CV; có thể định hướng được vị trí việc làm, nghề nghiệp mong muốn, có
phương pháp tìm hiểu về môi trường, điều kiện làm việc, có thể tự rèn luyện một số kỹ
năng phỏng vấn tuyển dụng cơ bản.
+ Thiết kế được bản kế hoạch công việc (quản lý thời gian) bằng sơ đồ tư duy;
4. Tài liệu tham khảo:
[1]. Trần Kiểm, Những vấn đề cơ bản của khoa học QLGD. NXBĐHSP, 2011.
[2]. Bùi Minh Hiền (chủ biên), Đặng Quốc Bảo, Vũ Ngọc Hải, Quản lý giáo
dục, NXBĐHSP, HN, 2006.
[3]. Luật Giáo dục 2019; Điều lệ trường MN;
[4]. Bùi Loan Thùy, Phạm Đình Nghiệm, Kỹ năng mềm, TPHCM, 2010.
[5]. Các nguồn tham khảo trên Internet.
5. Ghi chú và giải thích (nếu có): Tìm kiếm và phát triển một số kỹ năng quản lý giáo
dục, kỹ năng mềm vận dụng vào dạy và học.
TRƯỞNG KHOA
Lai Châu, ngày tháng năm 2019
TỔ TRƯỞNG CM
NHÓM GV XÂY DỰNG
1. Ths. Trần Xuân Hoàng
2. Ths. Nguyễn Ngọc Phúc
6
Tên môn học: Bồi dưỡng kỹ năng QLGD mầm non
Mã môn học: BDQLGDMN.2M03
Thời gian thực hiện môn học: 1.5 tín chỉ, 30 giờ; (Lý thuyết: 15 giờ; Thực hành, thảo
luận, bài tập: 14 giờ; Kiểm tra 1 giờ)
I. Vị trí, tính chất của môn học
1. Vị trí
Môn học Bồi dưỡng kỹ năng quản lý giáo dục mầm non là môn học thuộc
nhóm kiến thức chuyên ngành, được bố trí từ học kỳ III trong chương trình đào tạo
ngành Cao đẳng Giáo dục mầm non.
2. Tính chất
Là môn học bắt buộc trong chương trình Giáo dục mầm non.
II. Mục tiêu môn học:
1. Về kiến thức
- Bồi dưỡng, phát triển kiến thức, kỹ năng cơ bản về quản lý giáo dục trường
mầm non, phát triển năng lực của CBQL về lãnh đạo và quản lý trường mầm non trong
thời đại hiện nay;
- Biết nhìn nhận và hành động, phát huy những kỹ năng, nghiệp vụ quản lý giáo
dục theo định hướng đổi mới căn bản và toàn diện GD&ĐT, nâng cao chất lượng đổi
mới GDMN, phục vụ công cuộc đổi mới phát triển đất nước trong bối cảnh hội nhập
quốc tế.
2. Về kỹ năng
- Thực hành, làm được một số kỹ năng, nghiệp vụ quản lý cơ bản vào giải quyết
tình huống sư phạm trong thực tiễn;
- Có kỹ năng vận dụng những kiến thức lý luận quản lý giáo dục vào việc rèn
luyện năng lực về quản lý, lãnh đạo ở trường mầm non sau này.
3. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm
- Sinh viên có thái độ tích cực học tập, có niềm tin vào cơ sở khoa học, thực
tiễn của việc bồi dưỡng kỹ năng quản lý giáo dục, từ đó có niềm tin và thái độ tích cực
phấn đấu trở thành người quản lý giáo dục trong học tập, nghề nghiệp và tương lai;
- Có thể làm việc độc lập hoặc theo nhóm trong việc vận dụng một số nội dung,
kỹ năng cơ bản của nghiệp vụ quản lý vào học tập, nghề nghiệp và các hoạt động khác.
III. Nội dung môn học:
1. Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian:
1
Thời gian (giờ)
Số
TT
1
2
3
4
Tổng
số
Tên chương
Chương I. Khái quát về quản lý giáo dục
Chương II. Lãnh đạo và Quản lý trong
trường mầm non
Chương III. Một số kỹ năng quản lý giáo
dục
Kiểm tra
Tổng cộng
Lý
thuyết
Thực hành,
Kiểm
thảo luận,
tra
bài tập
2
8
6
9
7
2
12
2
10
1
30
15
14
1
1
2. Nội dung chi tiết:
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
1. Định nghĩa “ Quản lý giáo dục”; “Quản lý nhà nước về giáo dục”
2. Các yếu tố của quản lý giáo dục
3. Bản chất của quản lý giáo dục
3.1. Quản lý giáo dục là một quá trình
3.2. Quản lý giáo dục nằm trong phạm trù quản lý xã hội
4. Nội dung quản lý nhà nước về giáo dục
5. Phân cấp quản lý giáo dục
5.1. Lý do của phân cấp quản lý
5.2. Các hình thức phân cấp quản lý
5.3. Phân cấp quản lý giáo dục ở Việt nam
* Nội dung hướng dẫn thực hành:
- Làm rõ bản chất của QLGD; mối quan hệ của các yếu tố (thành tố) QLGD;
- Phân tích làm rõ việc phân cấp QLGD hiện nay; Liên hệ với việc quản lý
trường MN
* Nội dung tự học, tự nghiên cứu:
- Phân tích làm rõ chủ thể quản lý và khách thể quản lý giáo dục ở trường: MN
- Nội dung quản lý nhà nước QLGD
CHƯƠNG II: LÃNH ĐẠO VÀ QUẢN LÝ TRONG TRƯỜNG MẦM NON
1. Lãnh đạo và Quản lý nhà trường
1.1. Quản lý nhà trường
1.2. Lãnh đạo nhà trường
1.3. Phân biệt lãnh đạo và quản lý nhà trường
2. Các nguyên tắc làm việc của hiệu trưởng ở trường mầm non
2.1. Nguyên tắc trách nhiệm pháp lý
2
2.2. Nguyên tắc đổi mới
2.3. Nguyên tắc dân chủ
2.4. Nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm và giải trình
3. Công tác quản lý và lãnh đạo của Hiệu trưởng ở trường mầm non
3.1. Quản lý hoạt động dạy và học
3.2. Quản lý đội ngũ giáo viên, nhân viên
3.3. Quản lý cơ sở vật chất và tài chính
3.4. Quản lý các hoạt động giáo dục khác
* Nội dung hướng dẫn thực hành:
- Làm rõ và phân biệt quản lý và lãnh đạo trong nhà trường;
- Phân tích và làm rõ vai trò quản lý của hiệu trưởng trong hoạt động dạy học.
- Làm rõ vai trò, trách nhiệm của hiệu trưởng trong việc đổi mới nội dung,
phương pháp dạy học ở trường mầm non.
* Nội dung tự học, tự nghiên cứu:
- Vai trò quản lý của hiệu trưởng trong hoạt động phát triển giáo viên và quản
lý quá trình giáo dục ở trường MN
- Vai trò của công tác quản lý của hiệu trưởng đối với việc đảm bảo trang thiết
bị dạy học ở trường mầm non, đáp ứng nhu cầu chuyển đổi số.
CHƯƠNG III: MỘT SỐ KỸ NĂNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC
1. Kỹ năng quản trị cảm xúc
1.1. Khái niệm, vai trò, chức năng của cảm xúc
1.2. Kỹ năng nhận thức cảm xúc
1.3. Tác hại của việc thiếu kiểm soát cảm xúc
1.4. Các biện pháp quản trị cảm xúc
1.5. Thực hành quản lý cảm xúc
2. Kỹ năng quản lý thời gian
2.1. Định nghĩa, đặc điểm, ý nghĩa của quản lý thời gian
2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thời gian
2.3. Quy trình, bí quyết quản lý thời gian
2.4. Lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch quản lý thời gian
3. Kỹ năng tư duy sáng tạo và giải quyết vấn đề
3.1. Kỹ năng tư duy sáng tạo
3.2. Kỹ năng giải quyết vấn đề
3.3. Thực hành
4. Kỹ năng lập kế hoạch
4.1. Vai trò, ý nghĩa của việc lập kế hoạch công việc
4.2. Biện pháp lập kế hoạch hiệu quả
4.3. Thực hành lập kế hoạch của GVMN
* Nội dung hướng dẫn thực hành:
3
- Thực hành các kỹ năng quản trị cảm xúc: thấu hiểu cảm xúc bản thân; kỹ năng
tư duy tích cực; kỹ năng điều chỉnh cảm xúc; kỹ năng giải tỏa cảm xúc căng thẳng;
- Phân biệt cảm xúc và cảm xúc trí tuệ; cảm xúc tích cực và cảm xúc tiêu cực.
- Giải thích quan điểm “thời gian là vàng”;
- Lấy ví dụ minh họa có sử dụng kĩ thuật công não và đột phá trong giải quyết
vấn đề học tập.
- Lập kế hoạch công tác của GVMN trong tháng, học kỳ, năm học
- Lập kế hoạch cuộc đời (bản thân) bằng phương pháp sơ đồ tư duy.
- Sử dụng Sơ đồ tư duy trong quản lý thời gian, lập kế hoạch và giải quyết vấn
đề cụ thể (VD cụ thể)
* Nội dung tự học, tự nghiên cứu:
- Làm bài tập thực hành quản lý cảm xúc; Thiết kế các bài tập tình huống về các
biện pháp quản lý cảm xúc của bản thân và của người khác;
- Phương pháp quản lý thời gian theo thứ tự ưu tiên (phương pháp
EISENHOWER);
- Lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch quản lý thời gian cụ thể trong từng hoạt
động: Lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch quản lý thời gian bản thân trong học kì,
năm học; kế hoạch cuộc đời (phát triển bản thân);
- Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề cụ thể trong học tập và
công việc của bạn.
IV. Điều kiện thực hiện môn học
1. Phòng học chuyên môn/nhà xưởng
- Phòng học lý thuyết: có trang bị đủ máy chiếu đa năng, thiết bị âm thanh, đủ
ánh sáng, quạt trần hoặc máy điều hòa nhiệt độ.
- Bàn, ghế cho sinh viên.
- Bàn ghế giáo viên, bảng từ, bút chỉ bảng…
2. Trang thiết bị máy móc
- 01 Laptop cài hệ điều hành Windows 7 trở lên, Microsoft Office (Microsoft
Word, Microsoft PowerPoint), phần mềm tiện ích và có kết nối Internet.
- Máy chiếu hình đa năng (projector); Máy in màu, Máy photocoppy, camera,
máy ảnh kỹ thuật số, laptop (dành cho sinh viên - 04SV/máy), smartphone…
- Bộ thiết bị dạy học mầm non: (hộp màu vẽ - 04 SV/hộp); bút chì,, thước….
3. Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu:
- Giáo trình, bài giảng, tài liệu tham khảo…
- Giấy A4, A3, A0; Bút dạ; Giấy màu, Băng dính 2 mặt, Phấn màu, Hộp màu…
- Một số đồ dùng, mẫu vật tự làm của SV.
4. Các điều kiện khác
Phòng học để tổ chức giảng dạy môn học theo hình thức trực tuyến (nếu có)
V. Nội dung và phương pháp đánh giá
4
1. Nội dung
1.1. Về kiến thức
- Bồi dưỡng, phát triển kiến thức, kỹ năng cơ bản về quản lý giáo dục trường
mầm non, phát triển năng lực của CBQL về lãnh đạo và quản lý trường mầm non trong
thời đại hiện nay;
- Biết nhìn nhận và hành động, phát huy những kỹ năng, nghiệp vụ quản lý giáo
dục theo định hướng đổi mới căn bản và toàn diện GD&ĐT, nâng cao chất lượng đổi
mới GDMN, phục vụ công cuộc đổi mới phát triển đất nước trong bối cảnh hội nhập
quốc tế.
1.2. Về kỹ năng
- Thực hành, làm được một số kỹ năng, nghiệp vụ quản lý cơ bản vào giải quyết
tình huống sư phạm trong thực tiễn;
- Có kỹ năng vận dụng những kiến thức lý luận quản lý giáo dục vào việc rèn
luyện năng lực về quản lý, lãnh đạo ở trường mầm non sau này.
1.3. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm
- Sinh viên có thái độ tích cực học tập, có niềm tin vào cơ sở khoa học, thực
tiễn của việc bồi dưỡng kỹ năng quản lý giáo dục, từ đó có niềm tin và thái độ tích cực
phấn đấu trở thành người quản lý giáo dục trong học tập, nghề nghiệp và tương lai;
- Có thể làm việc độc lập hoặc theo nhóm trong việc vận dụng một số nội dung,
kỹ năng cơ bản của nghiệp vụ quản lý vào học tập, nghề nghiệp và các hoạt động khác.
2. Phương pháp
2.1. Kiểm tra thường xuyên (hệ số 1): 02 bài
Hình thức kiểm tra: Tự luận + thực hành
2.2. Kiểm tra định kỳ (hệ số 2): 01 bài
Hình thức kiểm tra: Tự luận + Thực hành
2.3. Bài thi kết thúc học phần: Trọng số: 60%,
Hình thức thi: Tự luận
VI. Hướng dẫn thực hiện môn học
1. Phạm vi áp dụng môn học
Chương trình môn học này được biên soạn để giảng dạy cho sinh viên trình độ
cao đẳng, ngành Giáo dục mầm non.
2. Hướng dẫn về phương pháp giảng dạy, học tập môn học
- Đối với giảng viên, giảng dạy:
+ Trước khi giảng dạy căn cứ vào nội dung của từng bài cần chuẩn bị đầy đủ
các điều kiện thực hiện bài học; chú trọng phát huy năng lực của người học.
+ Trong quá trình hướng dẫn thực hành các thao tác mẫu chính xác, dứt khoát,
rõ ràng; chú ý phân loại đối tượng sinh viên, đảm bảo tất cả SV đều được thực hành;
+ Trong giờ thực hành, bố trí chia nhóm sinh viên thảo luận để đạt hiệu quả.
- Đối với người học:
5
+ Chuẩn bị tốt các nội dung bài học mà giảng viên yêu cầu. Tập trung vào bài
giảng, tích cực tham gia xây dựng bài.
+ Nghiêm túc thực hành, thảo luận và làm bài tập; tự học, rèn luyện.
3. Những trọng tâm cần chú ý:
- Khái niệm, phạm trù cơ bản của lý luận của khoa học quản lý giáo dục, các
đặc điểm cơ bản của hoạt động quản lý và lãnh đạo ở trường một nhà trường và ở
trường mầm non. Kỹ năng vận dụng những kiến thức lý luận của khoa học quản lý vào
rèn luyện kỹ năng quản lý, lãnh đạo nhà trường, trường mầm non trong giai đoạn có
nhiều biến động hiện nay.
- Người học biết vận dụng một số kỹ năng cần thiết trong trong quá trình học
tập, rèn luyện và thực tiễn sau này. Cụ thể: khai thác năng lực cá nhân, phương pháp
tham gia làm việc theo nhóm; tăng cường kỹ năng giao tiếp, ứng xử; xây dựng kế
hoạch tự rèn luyện kỹ năng, thái độ ứng xử và quản lý được hành vi cá nhân phù hợp
khi tham gia các hoạt động giao tiếp. Sinh viên biết giải tỏa các áp lực, căng thẳng
trong học tập, trong công việc; biết điều chỉnh cân bằng cảm xúc, suy nghĩ và hành vi
cá nhân khi gặp các vấn đề, tình huống không mong muốn trong học tập và cuộc sống.
- Sinh viên tự xây dựng hồ sơ năng lực cá nhân, có khả năng chuẩn bị hồ sơ tìm
việc, viết CV; có thể định hướng được vị trí việc làm, nghề nghiệp mong muốn, có
phương pháp tìm hiểu về môi trường, điều kiện làm việc, có thể tự rèn luyện một số kỹ
năng phỏng vấn tuyển dụng cơ bản.
+ Thiết kế được bản kế hoạch công việc (quản lý thời gian) bằng sơ đồ tư duy;
4. Tài liệu tham khảo:
[1]. Trần Kiểm, Những vấn đề cơ bản của khoa học QLGD. NXBĐHSP, 2011.
[2]. Bùi Minh Hiền (chủ biên), Đặng Quốc Bảo, Vũ Ngọc Hải, Quản lý giáo
dục, NXBĐHSP, HN, 2006.
[3]. Luật Giáo dục 2019; Điều lệ trường MN;
[4]. Bùi Loan Thùy, Phạm Đình Nghiệm, Kỹ năng mềm, TPHCM, 2010.
[5]. Các nguồn tham khảo trên Internet.
5. Ghi chú và giải thích (nếu có): Tìm kiếm và phát triển một số kỹ năng quản lý giáo
dục, kỹ năng mềm vận dụng vào dạy và học.
TRƯỞNG KHOA
Lai Châu, ngày tháng năm 2019
TỔ TRƯỞNG CM
NHÓM GV XÂY DỰNG
1. Ths. Trần Xuân Hoàng
2. Ths. Nguyễn Ngọc Phúc
6
 








Các ý kiến mới nhất