Tìm kiếm Giáo án
Lý thuyết và b.tập tổng hợp CÂU ĐIỀU KIỆN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn toàn
Ngày gửi: 20h:30' 19-10-2014
Dung lượng: 95.8 KB
Số lượt tải: 4746
Nguồn:
Người gửi: nguyễn toàn
Ngày gửi: 20h:30' 19-10-2014
Dung lượng: 95.8 KB
Số lượt tải: 4746
Số lượt thích:
1 người
(Trần Thiền Thanh Tâm)
CONDITIONAL SENTENCES
(((
- Câu điều kiện gồm có hai phần: Một phần nêu lên điều kiện và một phần còn lại nêu lên kết quả hay được gọi là mệnh đề chỉ điều kiện và mệnh đề chỉ kết quả.
Ex: If it rains, I will stay at home.
You will pass the exam if you work hard .
- Hai mệnh đề trong câu điều kiện có thể đổi chỗ được cho nhau
Ex: : I’ll pick you up at the park if you phone me.
If you phone me I’ll pick you up at the park.
Các loại câu điều kiện
If clause
Main clause
Type 1
S + V ( do/does)
S + V ( present)
S + V ( present)
S + V (will do)
S + V (present)
S + V (imperative)
Dự đoán một kết quả có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai nếu điều kiện được đáp ứng. Ex: If it is sunny ,we will go to the beach .
Diễn tả lời cảnh báo. Ex: If you drop it, it will break.
Diễn tả lời hứa. Ex: I’ll pick you up at the park if you phone me.
Note : Should có thể sử dụng thay cho will trong mệnh đề chính.
Ex: If you visit Oxford ,you should see some interesting old buildings.
Unless ( trừ phi) = If … not
Ex: Unless you watch the football match, your father will be able to see his favourite play.( =If you do not watch the football match, your father will be able to see his favourite play)
Type 2
S + V ( past simple)
S + would/could +( not) + V infinitive
Nói đến một điều không có thực ,hay khó có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai, ước muốn ở hiện tại ( nhưng thực tế không ther xảy ra)
Ex:If Marry were here ,she would be very happy( In fact ,she isn’t here now.)
If he left her,he would be happier .( The fact is he is not going to leave her)
Nói đến một tình huống giả định trong hiện tại.
Ex: If she lived by the sea,she would learn to swim.( In fact,she doesn’t live by the sea)
Dùng để khuyên hay đề nghị ai đó làm gì.
Ex: If I were you ,I would leave her.
Type 3
S + V ( past perfect)
S + would /could + (not) + have + Vpp
Nói về các sự kiện và kết quả không thể xảy ra trong quá khứ - mang tính ước muốn trong quá khứ ( nhưng thực tế không thể xảy ra).
Ex:If he had had much time ,he would have finished all the test.
( In fact, he didn’t have much time , so he didn’t finish all the test)
If they had had enough money, they would have bought that villa.
( In fact , they didn’t have enough money, so they didn’t buy that villa)
Biểu lộ sự nuối tiếc một sự việc gì đó đã nên hoặc đã không nên xảy ra trong quá khứ.
Ex: If I had known there was no more work to do, I would have stayed in bed.
(In fact, I didn’t know…, so I didn’t stay in bed)
Mixed type
S + V ( past simple) (có thật ở QK)
S + V ( past subjunctive/ simple past/ were ) (không thật ở Hiện Tại)
S + V ( past perfect) (không thật ở QK)
S + Will/may/can + ( not) + V0
S + would +have +( not) + Ved/cot 3
S + would +( not) + V0
Diễn tả một hành động trong quá khứ nhưng kết quả vẫn còn kéo dài đến hiện tại (now).
Điều kiện không có thật ở hiện tại dẫn dến tình huống không thật ở quá khứ.
Điều kiện không có thật ở quá khứ dẫn dến tình huống không thật ở hiện tại.
Ex1: If they worked hard last night, They will be very tired now.
Ex2: He is not a good student. He didn’t study for the test yesterday
(If he were a good student, he would have studied for the test
Ex3: I didn’t eat breakfast several hours ago, so I am hungry now.
(If I had eaten breakfast several hours ago, I would not be hungry now.
Zero type: gồm hai mệnh đề ,một mệnh đề If và một mệnh đề chính (Trong phần lớn các câu điều kiện loại zero ,chúng ta có thể sử dụng When hoặc If mà nghĩa của câu vẫn giữ nguyên). Câu điều kiện loại zero thường
(((
- Câu điều kiện gồm có hai phần: Một phần nêu lên điều kiện và một phần còn lại nêu lên kết quả hay được gọi là mệnh đề chỉ điều kiện và mệnh đề chỉ kết quả.
Ex: If it rains, I will stay at home.
You will pass the exam if you work hard .
- Hai mệnh đề trong câu điều kiện có thể đổi chỗ được cho nhau
Ex: : I’ll pick you up at the park if you phone me.
If you phone me I’ll pick you up at the park.
Các loại câu điều kiện
If clause
Main clause
Type 1
S + V ( do/does)
S + V ( present)
S + V ( present)
S + V (will do)
S + V (present)
S + V (imperative)
Dự đoán một kết quả có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai nếu điều kiện được đáp ứng. Ex: If it is sunny ,we will go to the beach .
Diễn tả lời cảnh báo. Ex: If you drop it, it will break.
Diễn tả lời hứa. Ex: I’ll pick you up at the park if you phone me.
Note : Should có thể sử dụng thay cho will trong mệnh đề chính.
Ex: If you visit Oxford ,you should see some interesting old buildings.
Unless ( trừ phi) = If … not
Ex: Unless you watch the football match, your father will be able to see his favourite play.( =If you do not watch the football match, your father will be able to see his favourite play)
Type 2
S + V ( past simple)
S + would/could +( not) + V infinitive
Nói đến một điều không có thực ,hay khó có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai, ước muốn ở hiện tại ( nhưng thực tế không ther xảy ra)
Ex:If Marry were here ,she would be very happy( In fact ,she isn’t here now.)
If he left her,he would be happier .( The fact is he is not going to leave her)
Nói đến một tình huống giả định trong hiện tại.
Ex: If she lived by the sea,she would learn to swim.( In fact,she doesn’t live by the sea)
Dùng để khuyên hay đề nghị ai đó làm gì.
Ex: If I were you ,I would leave her.
Type 3
S + V ( past perfect)
S + would /could + (not) + have + Vpp
Nói về các sự kiện và kết quả không thể xảy ra trong quá khứ - mang tính ước muốn trong quá khứ ( nhưng thực tế không thể xảy ra).
Ex:If he had had much time ,he would have finished all the test.
( In fact, he didn’t have much time , so he didn’t finish all the test)
If they had had enough money, they would have bought that villa.
( In fact , they didn’t have enough money, so they didn’t buy that villa)
Biểu lộ sự nuối tiếc một sự việc gì đó đã nên hoặc đã không nên xảy ra trong quá khứ.
Ex: If I had known there was no more work to do, I would have stayed in bed.
(In fact, I didn’t know…, so I didn’t stay in bed)
Mixed type
S + V ( past simple) (có thật ở QK)
S + V ( past subjunctive/ simple past/ were ) (không thật ở Hiện Tại)
S + V ( past perfect) (không thật ở QK)
S + Will/may/can + ( not) + V0
S + would +have +( not) + Ved/cot 3
S + would +( not) + V0
Diễn tả một hành động trong quá khứ nhưng kết quả vẫn còn kéo dài đến hiện tại (now).
Điều kiện không có thật ở hiện tại dẫn dến tình huống không thật ở quá khứ.
Điều kiện không có thật ở quá khứ dẫn dến tình huống không thật ở hiện tại.
Ex1: If they worked hard last night, They will be very tired now.
Ex2: He is not a good student. He didn’t study for the test yesterday
(If he were a good student, he would have studied for the test
Ex3: I didn’t eat breakfast several hours ago, so I am hungry now.
(If I had eaten breakfast several hours ago, I would not be hungry now.
Zero type: gồm hai mệnh đề ,một mệnh đề If và một mệnh đề chính (Trong phần lớn các câu điều kiện loại zero ,chúng ta có thể sử dụng When hoặc If mà nghĩa của câu vẫn giữ nguyên). Câu điều kiện loại zero thường
 









Các ý kiến mới nhất