LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN SINH

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thuy Tinh
Ngày gửi: 21h:23' 10-09-2014
Dung lượng: 385.5 KB
Số lượt tải: 188
Nguồn:
Người gửi: Thuy Tinh
Ngày gửi: 21h:23' 10-09-2014
Dung lượng: 385.5 KB
Số lượt tải: 188
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ YÊN
TRƯỜNG THPT PHAN CHU TRINH
---------------
THI THỬ ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG LẦN 10
Môn thi: Sinh học
( Thời gian làm bài 90 phút)
Đề số: 159
Họ tên thí sinh:..............................................................SBD:..........................
I. Phần chung (40câu, từ câu 01 đến câu 40)
Câu 1: Cho phép lai sau đây ở ruồi giấm : P x Nếu F1 có tỉ lệ kiểu hình đồng hợp lặn là 1,25% thì tần số hoán vị gen là
A. 20% B. 30% C. 40% D. 35%
Câu 2: Cặp bố mẹ đem lai có kiểu gen . Cho biết mọi diễn biến của NST trong giảm phân là hoàn toàn giống nhau, kiểu hình lông thẳng, đuôi ngắn có kiểu gen là ab/ab. Kết quả nào dưới đây không phù hợp với tỉ lệ kiểu hình lông thẳng, đuôi ngắn ở đời con:
A. 16%. B. 9%. C. 4,84%. D. 7,84%.
Câu 3: Nhiều thí nghiệm đã chứng minh rằng các đơn phân nucleotit có thể tự lắp ghép thành những đoạn ARN, cũng có thể nhân đôi mà không cần đến sự xúc tác của enzim. Điều này có ý nghĩa gì ?
A. Cơ thể sống hình thành từ sự tương tác giữa protein và axit nucleic.
B. Trong quá trình tiến hóa, ARN xuất hiện trước ADN và protein.
C. Protein cũng có thể tự tổng hợp mà không cần cơ chế phiên mã và dịch mã.
D. Sự xuất hiện các axit nucleic và protein chưa phải là xuất hiện sự sống.
Câu 4: Một loài côn trùng, cho Pt/c màu lông xám, mắt đỏ với lông vàng, mắt trắng. Được F1 có kiểu hình lông xám, mắt đỏ. Cho cá thể F1 lông xám mắt đỏ có kiểu gen AaBbXDXd lai với cá thể chưa biết kiểu gen thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là:6 lông xám, mắt đỏ : 6 lông xám, mắt trắng : 1 lông vàng, mắt trắng : 1 lông vàng, mắt đỏ : 1 lông đen, mắt đỏ : 1 lông đen, mắt trắng. Cá thể đem lai có kiểu gen la:
A. AabbDd. B. aaBbXDY. C. AabbXdY. D. Aabbdd.
Câu 5: Thí nghiệm Milơ đã chứng minh điều gì?
A. Sự sống trên Trái Đất có nguồn gốc từ vũ trụ.
B. Chất hữu cơ hình thành từ các chất vô cơ
C. Chất vô cơ hình thành từ các nguyên tố có trên bề mặt quả đất.
D. Axit nuclêic hình thành từ nuclêôtit.
Câu 6: Tháp sinh thái số lượng có dạng lộn ngược được đặc trưng cho mối quan hệ
A. vật chủ- kí sinh. B. con mồi- vật dữ.
C. cỏ- động vật ăn cỏ. D. tảo đơn bào, giáp xác, cá trích.
Câu 7: Tại sao chọn lọc tự nhiên tác động lên quần thể vi khuẩn mạnh mẽ hơn tác động lên một quần thể sinh vật nhân thực ?
A. Vi khuẩn trao đổi chất mạnh và nhanh nên dễ chịu ảnh hưởng của môi trường.
B. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp lên kiểu gen.
C. Vi khuẩn có ít gen nên tỉ lệ gen mang đột biến lớn.
D. Vi khuẩn sinh sản nhanh và gen đột biến biểu hiện ngay ra kiểu hình.
Câu 8: Vùng mã hóa của một gen dài 510nm, trong đó các đoạn intron chứa 600 cặp nuclêôtit. Chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh được tổng hợp từ thông tin di truyên của gen trên có bao nhiêu axit amin?
A. 299 axit amin. B. 298 axit amin. C. 599 axit amin. D. 598 axit amin.
Câu 9: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên đóng vai trò
A. sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các KG thích nghi.
B. tạo ra các KG thích nghi mà không đóng vai trò sàng lọc, giữ lại những cá thể có KG quy định KH thích nghi.
C. vừa giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi vừa tạo ra các kiểu gen thích nghi.
D. tạo ra các kiểu gen thích nghi từ đó tạo ra các cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi
Câu 10: Ở sinh vật lưỡng bội các alen trội bị tác động của chọn lọc tự nhiên nhanh hơn các alen lặn vì
A. alen trội phổ biến ở thể đồng hợp.
B. các alen lặn tần số đáng kể.
C. các alen
TRƯỜNG THPT PHAN CHU TRINH
---------------
THI THỬ ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG LẦN 10
Môn thi: Sinh học
( Thời gian làm bài 90 phút)
Đề số: 159
Họ tên thí sinh:..............................................................SBD:..........................
I. Phần chung (40câu, từ câu 01 đến câu 40)
Câu 1: Cho phép lai sau đây ở ruồi giấm : P x Nếu F1 có tỉ lệ kiểu hình đồng hợp lặn là 1,25% thì tần số hoán vị gen là
A. 20% B. 30% C. 40% D. 35%
Câu 2: Cặp bố mẹ đem lai có kiểu gen . Cho biết mọi diễn biến của NST trong giảm phân là hoàn toàn giống nhau, kiểu hình lông thẳng, đuôi ngắn có kiểu gen là ab/ab. Kết quả nào dưới đây không phù hợp với tỉ lệ kiểu hình lông thẳng, đuôi ngắn ở đời con:
A. 16%. B. 9%. C. 4,84%. D. 7,84%.
Câu 3: Nhiều thí nghiệm đã chứng minh rằng các đơn phân nucleotit có thể tự lắp ghép thành những đoạn ARN, cũng có thể nhân đôi mà không cần đến sự xúc tác của enzim. Điều này có ý nghĩa gì ?
A. Cơ thể sống hình thành từ sự tương tác giữa protein và axit nucleic.
B. Trong quá trình tiến hóa, ARN xuất hiện trước ADN và protein.
C. Protein cũng có thể tự tổng hợp mà không cần cơ chế phiên mã và dịch mã.
D. Sự xuất hiện các axit nucleic và protein chưa phải là xuất hiện sự sống.
Câu 4: Một loài côn trùng, cho Pt/c màu lông xám, mắt đỏ với lông vàng, mắt trắng. Được F1 có kiểu hình lông xám, mắt đỏ. Cho cá thể F1 lông xám mắt đỏ có kiểu gen AaBbXDXd lai với cá thể chưa biết kiểu gen thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là:6 lông xám, mắt đỏ : 6 lông xám, mắt trắng : 1 lông vàng, mắt trắng : 1 lông vàng, mắt đỏ : 1 lông đen, mắt đỏ : 1 lông đen, mắt trắng. Cá thể đem lai có kiểu gen la:
A. AabbDd. B. aaBbXDY. C. AabbXdY. D. Aabbdd.
Câu 5: Thí nghiệm Milơ đã chứng minh điều gì?
A. Sự sống trên Trái Đất có nguồn gốc từ vũ trụ.
B. Chất hữu cơ hình thành từ các chất vô cơ
C. Chất vô cơ hình thành từ các nguyên tố có trên bề mặt quả đất.
D. Axit nuclêic hình thành từ nuclêôtit.
Câu 6: Tháp sinh thái số lượng có dạng lộn ngược được đặc trưng cho mối quan hệ
A. vật chủ- kí sinh. B. con mồi- vật dữ.
C. cỏ- động vật ăn cỏ. D. tảo đơn bào, giáp xác, cá trích.
Câu 7: Tại sao chọn lọc tự nhiên tác động lên quần thể vi khuẩn mạnh mẽ hơn tác động lên một quần thể sinh vật nhân thực ?
A. Vi khuẩn trao đổi chất mạnh và nhanh nên dễ chịu ảnh hưởng của môi trường.
B. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp lên kiểu gen.
C. Vi khuẩn có ít gen nên tỉ lệ gen mang đột biến lớn.
D. Vi khuẩn sinh sản nhanh và gen đột biến biểu hiện ngay ra kiểu hình.
Câu 8: Vùng mã hóa của một gen dài 510nm, trong đó các đoạn intron chứa 600 cặp nuclêôtit. Chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh được tổng hợp từ thông tin di truyên của gen trên có bao nhiêu axit amin?
A. 299 axit amin. B. 298 axit amin. C. 599 axit amin. D. 598 axit amin.
Câu 9: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên đóng vai trò
A. sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các KG thích nghi.
B. tạo ra các KG thích nghi mà không đóng vai trò sàng lọc, giữ lại những cá thể có KG quy định KH thích nghi.
C. vừa giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi vừa tạo ra các kiểu gen thích nghi.
D. tạo ra các kiểu gen thích nghi từ đó tạo ra các cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi
Câu 10: Ở sinh vật lưỡng bội các alen trội bị tác động của chọn lọc tự nhiên nhanh hơn các alen lặn vì
A. alen trội phổ biến ở thể đồng hợp.
B. các alen lặn tần số đáng kể.
C. các alen
 









Các ý kiến mới nhất