Tuần 16. Luyện tập về cách tránh hiện tượng trùng nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Văn Phương
Ngày gửi: 12h:15' 27-10-2014
Dung lượng: 76.5 KB
Số lượt tải: 25
Nguồn:
Người gửi: Lương Văn Phương
Ngày gửi: 12h:15' 27-10-2014
Dung lượng: 76.5 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích:
0 người
Người soạn: Lương Văn Phương
Ngày soạn: 09/09/2013 Ngày giảng: /09/2013
Tiết: 63
LUYỆN TẬP
VỀ CÁCH TRÁNH HIỆN TƯỢNG TRÙNG NGHĨA
A. Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức, kĩ năng tư duy
* Giúp học sinh HS:
- Nhận biết được hiện tượng trùng nghĩa.
- Biết cách tránh hiện tượng trùng nghĩa khi viết và nói tiếng Việt.
2. Tư tưởng- tình cảm
Có ý thức trong việc dùng từ, tránh hiện tượng trùng nghĩa
B. Phương tiện thực hiện
- SGK, SGV, tài liệu tham khảo
- SGK, tài liệu tham khảo
C. Cách thức tiến hành
Thảo luận nhóm, thực hành
D. Tiến trình dạy học
- ổn định tổ chức
- Kiểm tra bài cũ:
- Bài mới.
Hoạt động của GV - HS
Yêu cầu cần đạt
- Nghĩa của từ là gì?
- HS trả lời
- GV trình bày khái niệm, ví dụ
I. Lí thuyết.
1. Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ,…) mà từ biểu thị.
* VD:
Từ
Nghĩa (nội dung)
chết
- mất khả năng sống, không còn có biểu hiện của sự sống
quy phạm
- điều quy định được coi là chuẩn mực cần phải tuân theo.
ăn
- đưa thức nuôi sống vào cơ thể
- Vậy em hiểu thế nào là hiện tượng trùng nghĩa?
2. Hiện tượng trùng nghĩa
BÀI TẬP
Bài tập1
- GV cho ví dụ
- Yêu cầu HS đọc và chú ý những chữ in đậm màu xanh.
- Ánh nắng buổi sáng mùa hè sáng loá xói vào hai con mắt còn cay sè của hắn.
(Vợ nhặt – Kim Lân)
- Mũi thuyền in một nét mơ hồ loè nhoè vào bầu sương mùa trắng như sữa có pha đôi chút màu hồng hồng do ánh mặt trời chiếu vào.
(Chiếc thuyền ngoài xa – Nguyễn Minh Châu)
- Cũng có ít loại cây ham ánh sáng mặt trời đến thế. Nó phóng lên rất nhanh để tiếp lấy ánh nắng, thứ ánh nắng trong rừng rọi từ trên cao xuống từng luống lớn thẳng tắp, lóng lánh vô số hạt bụi vàng từ bụi cây bay ra, thơm mỡ màng.
(Rừng Xà Nu – Nguyễn Trung Thành)
- Qua những ví dụ trên, em hiểu thế nào là "nắng"?
("nắng": - ánh sáng trực tiếp từ mặt trời chiếu xuống…
- Vậy khi nói đến "nắng", các nhà văn đã dùng những từ ngữ nào?
- ánh nắng, ánh mặt trời, ánh sáng mặt trời
- GV: Dựa vào nghĩa của từ "nắng" và cách dùng những từ ngữ ở những đoạn văn trên em hãy chỉ ra hiện tượng trùng nghĩa ở ví dụ sau:
- GV cho ví dụ:
- HS chỉ ra hiện tượng trùng nghĩa: "Ánh nắng mặt trời".
-VD: Ánh nắng mặt trời chói chang chiếu vào cửa sổ.
- Tại sao
sử dụng ụCụm từ "Ánh nắng mặt trời" lại là trùng nghĩa?
- Vì trong từ "nắng" hàm nghĩa "mặt trời" (không cần dùng từ "mặt trời" nữa.
- Vậy cụm từ "Ánh nắng mặt trời" có thể được thay thế bằng những từ ngữ nào?
ánh nắng, ánh mặt trời, ánh sáng mặt trời
-Yêu cầu: hãy diễn đạt lại nội dung của câu ("Ánh…") sao cho không có sự trùng nghĩa.
- Ánh nắng chói chang chiếu vào cửa sổ.
- Ánh mặt trời chói chang chiếu vào cửa sổ.
- Ánh sáng mặt trời chói chang chiếu vào cửa sổ.
Bài Tập 2
- HS làm việc nhóm (mỗi bàn một nhóm)
- Từ nào là từ trùng nghĩa?
- Vì sao từ đó là từ trùng nghĩa?
- Có thể diễn đạt lại bằng những cách nào mà nghĩa của câu không thay đổi?
(1) Năng lực sử dụng ngôn ngữ/ tiếng Việt của học sinh chúng ta nhìn chung còn nhiều hạn chế.
(2) Lớp nhà thơ trẻ có nhiều đóng góp đáng ghi nhận cho thơ hiện đại/ ngày nay.
(3) Sân trường rợp bóng mát của những cây cổ thụ/ lâu đời.
(4) Dư luận của/ số đông học sinh tán thành chủ trương lập lại trật tự an toàn giao thông.
(5) Các trường đại học trong cả nước đã công bố/ công khai điểm chuẩn và chỉ tiêu tuyển sinh.
(6) Gia đình nạn nhân bí
Ngày soạn: 09/09/2013 Ngày giảng: /09/2013
Tiết: 63
LUYỆN TẬP
VỀ CÁCH TRÁNH HIỆN TƯỢNG TRÙNG NGHĨA
A. Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức, kĩ năng tư duy
* Giúp học sinh HS:
- Nhận biết được hiện tượng trùng nghĩa.
- Biết cách tránh hiện tượng trùng nghĩa khi viết và nói tiếng Việt.
2. Tư tưởng- tình cảm
Có ý thức trong việc dùng từ, tránh hiện tượng trùng nghĩa
B. Phương tiện thực hiện
- SGK, SGV, tài liệu tham khảo
- SGK, tài liệu tham khảo
C. Cách thức tiến hành
Thảo luận nhóm, thực hành
D. Tiến trình dạy học
- ổn định tổ chức
- Kiểm tra bài cũ:
- Bài mới.
Hoạt động của GV - HS
Yêu cầu cần đạt
- Nghĩa của từ là gì?
- HS trả lời
- GV trình bày khái niệm, ví dụ
I. Lí thuyết.
1. Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ,…) mà từ biểu thị.
* VD:
Từ
Nghĩa (nội dung)
chết
- mất khả năng sống, không còn có biểu hiện của sự sống
quy phạm
- điều quy định được coi là chuẩn mực cần phải tuân theo.
ăn
- đưa thức nuôi sống vào cơ thể
- Vậy em hiểu thế nào là hiện tượng trùng nghĩa?
2. Hiện tượng trùng nghĩa
BÀI TẬP
Bài tập1
- GV cho ví dụ
- Yêu cầu HS đọc và chú ý những chữ in đậm màu xanh.
- Ánh nắng buổi sáng mùa hè sáng loá xói vào hai con mắt còn cay sè của hắn.
(Vợ nhặt – Kim Lân)
- Mũi thuyền in một nét mơ hồ loè nhoè vào bầu sương mùa trắng như sữa có pha đôi chút màu hồng hồng do ánh mặt trời chiếu vào.
(Chiếc thuyền ngoài xa – Nguyễn Minh Châu)
- Cũng có ít loại cây ham ánh sáng mặt trời đến thế. Nó phóng lên rất nhanh để tiếp lấy ánh nắng, thứ ánh nắng trong rừng rọi từ trên cao xuống từng luống lớn thẳng tắp, lóng lánh vô số hạt bụi vàng từ bụi cây bay ra, thơm mỡ màng.
(Rừng Xà Nu – Nguyễn Trung Thành)
- Qua những ví dụ trên, em hiểu thế nào là "nắng"?
("nắng": - ánh sáng trực tiếp từ mặt trời chiếu xuống…
- Vậy khi nói đến "nắng", các nhà văn đã dùng những từ ngữ nào?
- ánh nắng, ánh mặt trời, ánh sáng mặt trời
- GV: Dựa vào nghĩa của từ "nắng" và cách dùng những từ ngữ ở những đoạn văn trên em hãy chỉ ra hiện tượng trùng nghĩa ở ví dụ sau:
- GV cho ví dụ:
- HS chỉ ra hiện tượng trùng nghĩa: "Ánh nắng mặt trời".
-VD: Ánh nắng mặt trời chói chang chiếu vào cửa sổ.
- Tại sao
sử dụng ụCụm từ "Ánh nắng mặt trời" lại là trùng nghĩa?
- Vì trong từ "nắng" hàm nghĩa "mặt trời" (không cần dùng từ "mặt trời" nữa.
- Vậy cụm từ "Ánh nắng mặt trời" có thể được thay thế bằng những từ ngữ nào?
ánh nắng, ánh mặt trời, ánh sáng mặt trời
-Yêu cầu: hãy diễn đạt lại nội dung của câu ("Ánh…") sao cho không có sự trùng nghĩa.
- Ánh nắng chói chang chiếu vào cửa sổ.
- Ánh mặt trời chói chang chiếu vào cửa sổ.
- Ánh sáng mặt trời chói chang chiếu vào cửa sổ.
Bài Tập 2
- HS làm việc nhóm (mỗi bàn một nhóm)
- Từ nào là từ trùng nghĩa?
- Vì sao từ đó là từ trùng nghĩa?
- Có thể diễn đạt lại bằng những cách nào mà nghĩa của câu không thay đổi?
(1) Năng lực sử dụng ngôn ngữ/ tiếng Việt của học sinh chúng ta nhìn chung còn nhiều hạn chế.
(2) Lớp nhà thơ trẻ có nhiều đóng góp đáng ghi nhận cho thơ hiện đại/ ngày nay.
(3) Sân trường rợp bóng mát của những cây cổ thụ/ lâu đời.
(4) Dư luận của/ số đông học sinh tán thành chủ trương lập lại trật tự an toàn giao thông.
(5) Các trường đại học trong cả nước đã công bố/ công khai điểm chuẩn và chỉ tiêu tuyển sinh.
(6) Gia đình nạn nhân bí
 








Các ý kiến mới nhất