Tìm kiếm Giáo án
Luyện tập Trang 23

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Âu Dương Văn Trọng
Ngày gửi: 20h:20' 07-04-2019
Dung lượng: 132.1 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Âu Dương Văn Trọng
Ngày gửi: 20h:20' 07-04-2019
Dung lượng: 132.1 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Ngày dạy: thứ ........., ngày ...... tháng ...... năm 201...
Môn Toán tuần 5 tiết 2
Luyện Tập
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức : Biết nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ). Biết xem đồng hồ chính xác đến 5 phút.
2. Kĩ năng : Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2 (a, b); Bài3; Bài4.
3. Thái độ: Yêu thích môn học. Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Hoạt động khởi động (5 phút) :
- Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài tập.
- Nhận xét, chữa bài, ghi điểm cho HS.
2. Các hoạt động chính :
a. Hoạt động 1 : Giới thiệu bài (1 phút).
Giáo viên nêu mục tiêu tiết học.
b. Hoạt động 2 : Luyện tập (20 phút).
* Mục tiêu : Rèn kĩ năng thực hiện các bài tập cần làm cho học sinh.
* Cách tiến hành :
Bàì 1: Tính.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi chữa bài.
- Khi chữa bài yêu cầu HS nêu cách nhân.
Bài 2 (học sinh khá, giỏi làm thêm cột c):
Cho học sinh nêu yêu cầu của bài rồi tự làm bài và chữa bài (tương tự bài 1).
Bài 3: Toán văn.
- GV hỏi:
+ Mỗi ngày có bao nhiêu giờ?
+ Muốn biết 6 ngày có bao nhiêu giờ, ta làm tính gì?
- Giáo viên ôn lại số giờ trong mỗi ngày HS đọc đề rồi tự giải.
- Nhận xét, sửa bài.
Bài 4: Quay kim đồng hồ.
- Cho học sinh tự nêu nhiệm vụ phải làm, rồi làm bài và chữa bài.
- Khi chữa bài, HS sử dụng mô hình mặt đồng hồ để quay kim đồng hồ theo nội dung bài tập.
3. Hoạt động nối tiếp (5 phút) :
-Cho HS chơi trò chơi “ Thi đua nêu nhanh hai phép nhân có két quả bằng nhau”.
-Về xem lại bảng nhân 6.
- Nhận xét - Tuyên dương.
-Hát vui.
- 2HS lên bảng.
-2 HS lập lại.
- 2 em lên bảng ,cả lớp làm bảng con.
; ; ; ;
- 2HS lên bảng ,cả lớp làm bảng con.
; ; ;
- Học sinh trả lời:
+ Mỗi ngày có 24 giờ.
+ Làm tính nhân: 24 x 6
Bài giải
Số giờ của 6 ngày là :
24 x 6 = 144 ( giờ )
Đáp số : 144 giờ.
- 1em lên sửa bài.
//
3 giờ 10 phút 8 giờ 20 phút
//
6 giờ 45 phút 11 giờ 35 phút
(RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
Môn Toán tuần 5 tiết 2
Luyện Tập
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức : Biết nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ). Biết xem đồng hồ chính xác đến 5 phút.
2. Kĩ năng : Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2 (a, b); Bài3; Bài4.
3. Thái độ: Yêu thích môn học. Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Hoạt động khởi động (5 phút) :
- Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài tập.
- Nhận xét, chữa bài, ghi điểm cho HS.
2. Các hoạt động chính :
a. Hoạt động 1 : Giới thiệu bài (1 phút).
Giáo viên nêu mục tiêu tiết học.
b. Hoạt động 2 : Luyện tập (20 phút).
* Mục tiêu : Rèn kĩ năng thực hiện các bài tập cần làm cho học sinh.
* Cách tiến hành :
Bàì 1: Tính.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi chữa bài.
- Khi chữa bài yêu cầu HS nêu cách nhân.
Bài 2 (học sinh khá, giỏi làm thêm cột c):
Cho học sinh nêu yêu cầu của bài rồi tự làm bài và chữa bài (tương tự bài 1).
Bài 3: Toán văn.
- GV hỏi:
+ Mỗi ngày có bao nhiêu giờ?
+ Muốn biết 6 ngày có bao nhiêu giờ, ta làm tính gì?
- Giáo viên ôn lại số giờ trong mỗi ngày HS đọc đề rồi tự giải.
- Nhận xét, sửa bài.
Bài 4: Quay kim đồng hồ.
- Cho học sinh tự nêu nhiệm vụ phải làm, rồi làm bài và chữa bài.
- Khi chữa bài, HS sử dụng mô hình mặt đồng hồ để quay kim đồng hồ theo nội dung bài tập.
3. Hoạt động nối tiếp (5 phút) :
-Cho HS chơi trò chơi “ Thi đua nêu nhanh hai phép nhân có két quả bằng nhau”.
-Về xem lại bảng nhân 6.
- Nhận xét - Tuyên dương.
-Hát vui.
- 2HS lên bảng.
-2 HS lập lại.
- 2 em lên bảng ,cả lớp làm bảng con.
; ; ; ;
- 2HS lên bảng ,cả lớp làm bảng con.
; ; ;
- Học sinh trả lời:
+ Mỗi ngày có 24 giờ.
+ Làm tính nhân: 24 x 6
Bài giải
Số giờ của 6 ngày là :
24 x 6 = 144 ( giờ )
Đáp số : 144 giờ.
- 1em lên sửa bài.
//
3 giờ 10 phút 8 giờ 20 phút
//
6 giờ 45 phút 11 giờ 35 phút
(RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất