Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Luyện tập Trang 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Âu Dương Văn Trọng
Ngày gửi: 20h:00' 07-04-2019
Dung lượng: 25.9 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
Ngày dạy: thứ ........., ngày ...... tháng ...... năm 201...

Môn Toán tuần 2 tiết 5
Luyện Tập

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức : Biết tính giá trị của biểu thức có phép nhân, phép chia. Vận dụng được vào giải toán có lời văn (có một phép tính nhân).
2. Kĩ năng : Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2; Bài 3.
3. Thái độ: Yêu thích môn học. Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.

II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động dạy
Hoạt động học

1. Hoạt động khởi động (5 phút) :
- Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài tập.
- Nhận xét, chữa bài, ghi điểm cho HS.
2. Các hoạt động chính :
a. Hoạt động 1 : Giới thiệu bài (1 phút).
Giáo viên nêu mục tiêu tiết học.
b. Hoạt động 2 : Luyện tập (20 phút).
* Mục tiêu: Rèn kĩ năng thực hiện các bài tập cần làm cho học sinh.
* Cách tiến hành:
Bài 1: Tính.
Yêu cầu HS tính được giá trị của biểu thức và trình bày theo 2 bước





Bài 2:
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và hỏi: Hình nào đã khoanh vào một phần tư số con vịt? Vì sao?
- GV hỏi thêm: Đã khoanh vào một phần mấy số con vịt ở hình b? Lưu ý: chưa yêu cầu tìm số vịt cần khoanh bằng cách lấy 12 chia cho 4 hoặc chia cho 3.
Bài 3:
-Gọi 1 HS đọc đề bài
- Nhằm củng cố ý nghĩa phép nhân.
- Yêu cầu học sinh tự giải và trình bày.



Bài 4 (dành cho học sinh khá, giỏi làm thêm):
- Tổ chức cho HS thi xếp hình.






- Trong thời gian 2 phút, tổ nào có nhiều bạn xếp đúng nhất là tổ thắng.
3. Hoạt động nối tiếp (5 phút) :
-Hỏi lại tựa bài.
-2 HS thi đua làm tính nhanh.
-Về làm tiếp vở bài tập toán tiết 10.
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn

- Hát

- 3 HS lên bảng làm bài.









HS cả lớp làm bài vào vở BT.
a. 5 x 3 + 132 = 15 + 132
= 147
b. 32 : 4 + 106 = 8 + 106
= 114
c. 20 x 3 : 2 = 60 : 2
= 30

- Hình b có 3 hàng, khoanh vào 1 hàng là đã khoanh vào1/3 số con vịt.
- Hình b đã khoanh vào 1/3 số con vịt.





Bài giải
Số học sinh ở 4 bàn là:
2 x 4 = 8 (học sinh)
Đáp số: 8 học sinh





(RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................

 
Gửi ý kiến