Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 5. Luyện tập: Tính chất hoá học của oxit và axit

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Vũ Yên Trang
Ngày gửi: 09h:45' 28-01-2015
Dung lượng: 92.5 KB
Số lượt tải: 120
Số lượt thích: 0 người
Bài 5 - Tiết 8
Tuần: 4 LUYỆN TẬP: TÍNH CHẤT HÓA
HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT
1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức:
* HS biết:
- Tính chất của hóa học của: Oxit , Axit.
* HS hiểu:
- Vận dụng tính chất hóa học viết PTHH minh hoạ cho tính chất hóa học của hợp chất trên.
1.2. Kĩ năng:
- Hệ thống hóa kiến thức bằng các sơ đồ tư duy.
- Vận dụng giải các bài tập định tính, định lượng
1.3. Thái độ: Giáo dục HS lòng ham thích, say mê môn hóa học.
2. NỘI DUNG HỌC TẬP: Kiến thức cơ bản tính chất hóa học của oxit, axit
3. CHUẨN BỊ:
3.1. Giáo viên: Bảng ï các đề bài tập
3.2. Học sinh: Kiến thức, VBT.
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm tra sĩ số HS.
4.2. Kiểm tra miệng: Kiểm tra lồng vào tiết dạy
4.3. Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG 1: Kiến thức cần nhớ (Thời gian: 10’)
(1) Mục tiêu:
- Kiến thức:
+ HS biết: Tính chất của hóa học của: Oxit , Axit
- Kỹ năng: Hệ thống hóa kiến thức bằng các sơ đồ tư duy
(2) Phương pháp, phương tiện dạy học:
- Phương pháp: Hoạt động nhóm nhỏ, cá nhân
- Phương tiện:
(3) Các bước của hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC

Kiến thức cần nhớ.





GV: Sử dụng bảng nhóm ghi sơ đồ:


(3) (3)

(4) +nước + Nước (5)




HS hoạt động cá nhân, lần lượt viết PTHH.
HS khác nhận xét.
GV nhận xét cho điểm (sửa sai)
+K loại + Q tím

(1)




(2) (3)

+oxit bazơ +bazơ

HS: Thảo luận nhóm hoàn thành sơ đồ trên.
HS: Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
GV: nhận xét sửa sai.
GV: Lưu ý cho HS H2SO4 đặc có tính chất hóa học riêng.
I. Kiến thức cần nhớ:





1. Tính chất hóa học của oxit:
1.CuO + 2HCl( CuCl2 + H2O
2. CO2 + Ba(OH)2 ( BaCO3 + H2O
3. CaO + SO2 ( CaSO3
4. K2O + H2O ( 2KOH
5. SO3 + H2O( H2SO4





2. Tính chất hoá học của axit:











1. Ca + H2SO4 ( CaSO4+ H2 
2. FeO + H2SO4 ( Fe SO4 + H2O
3. 2KOH + H2SO4 ( K2 SO4 + 2H2O


HOẠT ĐỘNG 2: Bài tập (Thời gian: 30’)
(1) Mục tiêu:
- Kiến thức:
+ HS hiểu: Vận dụng tính chất hóa học viết PTHH minh hoạ cho tính chất hóa học của hợp chất trên.
- Kỹ năng: Vận dụng giải các bài tập định tính, định lượng
(2) Phương pháp, phương tiện dạy học:
- Phương pháp: Hoạt động nhóm nhỏ, cá nhân
- Phương tiện:
(3) Các bước của hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC

Bài tập.
GV: Sử dụng bảng nhóm ghi bài tập 1/ 21 SGK
HS: Đọc đề bài tập 1/ 21 SGK.
GV: Gợi ý hướng dẫn HS các ý sau:
- Những oxit nào tác dụng với nước và những oxit nào không tác dụng với nước: CuO,…
-Những oxit nào tác dụng với dd bazơ?
- Những oxit nào không tác dụng với dd bazơ?

- Những oxit nào tác dụng với dd HCl?
GV: Gọi HS viết PTHH.







GV: Sử dụng bảng nhóm ghi bài tập 2.
HS: Đọc đề bài tập 2, tóm tắt đề bài
M Mg = 1,2g.
Vdd(HCl) = 50 ml = 0,05 l.
CM = 3 M.
a. Viết PTHH?
b. Tính CM của dd sau phản ứng?
c. Tính V khí (đktc)?
GV: Gọi HS lên bảng viết PTHH câu a.
GV: Yêu cầu HS nhắc lại các bước làm bài tập của dạng tính theo PTHH. Cho biết biểu thức tính số mol dd HCl
 
Gửi ý kiến