Tìm kiếm Giáo án
Chương I. §5. Phép quay

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đổ Minh Phương
Ngày gửi: 17h:47' 19-09-2015
Dung lượng: 513.5 KB
Số lượt tải: 276
Nguồn:
Người gửi: Đổ Minh Phương
Ngày gửi: 17h:47' 19-09-2015
Dung lượng: 513.5 KB
Số lượt tải: 276
Số lượt thích:
0 người
Tuần CM:4
Tiết PPCT:4
§5: PHÉP QUAY
I.MỤC TIÊU:
Kiến thức:
HS biết: - Định nghĩa phép quay. các tính chất của phép quay
HS hiểu: - Định nghĩa phép quay. các tính chất của phép quay
Kĩ năng:
HS thực hiện được: Dựng được ảnh của một điểm qua phép quay đã cho.
HS thực hiện thành thạo: Dựng được ảnh của một điểm qua phép quay hình đã cho.
Thái độ:
-Thói quen: Biết quan sát và phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen.
-Tính cách: Cẩn thận, chính xác, tích cực hoạt động
II. NỘI DUNG HỌC TẬP:
định nghĩa phép quay, một số thuật ngữ và ký hiệu liên quan đến phép quay, tính chất phép quay.
III. CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Phiếu học tập, giáo án
Học sinh:Tập ghi chép, SGK, đọc trước bài mới ở nhà
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1. Ổn định tổ chức kiểm diện: Kiểm tra sĩ số lớp.
2. Kiểm tra miệng:
Câu hỏi:1/-Tỉm ảnh của đường tròn (C): (x-2)2 +(y+5)2 =9 qua phép tiến theo ?
2/- Hãy vẽ các góc lượng giác (OM,OM’)=>0; (OM,OM’)=<0.
3. Tiến trình bài học:
Hoạt động 1 : đến Định nghĩa phép quay
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
-Giáo viên đặt vấn đề: Quan sát các loại chuyển động sau: Sự dịch chuyển của những chiếc kim đồng hồ, sự dịch chuyển của những bánh xe răng cưa, động tác xoè một chiếc quạt giấy....Các sự dịch chuyển này giống nhau ở điểm nào?
-Vậy như thế nào được gọi là phép quay?
-Gv thông báo định nghĩa phép quay:
Cho điểm O và góc. Phép biến hình biến mỗi điểm O thành chính nó, biến mỗi điểm M khác O Thành điểm M’ sao cho OM’=OM và góc lượng giác (OM,OM’)= được gọi là phép quay tâm O góc
-Gv nhấn mạnh:
+Điểm O được gọi là tâm quay.
+ được gọi là góc quay.
+Phép quay tâm O góc Được ký hiệu là
-Gv yêu cầu hs nghiên cứu ví dụ 1 ở SGK.
- GV hỏi: Phép quay xác định được khi biết những yếu tố nào?
-Gv yêu cầu hs giải bài toán ở .
-Gv lưu ý học sinh: Chiều dương của phép quay là chiều dương của đường tròn lượng giác.
-Gv yêu cầu hs trả lời câu hỏi 2 ở
-Xét các trường hợp đặc biệt:
+Khi = k2 thì phép quay có gì đặc biệt?
+Khi = (2k+1) thì phép quay có gì đặc biệt?
-Gv yêu cầu hs trả lời câu hỏi ở .
-Hs lắng nghe, suy nghĩ và tìm điểm giống nhau giữa các sự dịch chuyển đó.
Câu trả lời có thể là: Đều có các điểm quay xung quanh một điểm.
-Hs tiếp thu, vẽ hình và ghi nhớ.
-Hs nghiên cứu ví dụ 1 ở SGK.
-Phép quay xác định được khi biết tâm quay O và góc quay
-Hs tiến hành giải. Kết quả:
+= (OA;OB)+ k2
+= (OC;OD)+ k2
- Hs tiếp thu, vẽ hình và ghi nhớ.
-Hs trả lời: khi bánh xe A quay theo chiều dương thì bánh xe B quay theo chiều âm.
-Hs suy nghĩ, trả lời:
+ là phép đồng nhất.
+ là phép đối xứng tâm
-Kim phút quay 10800
-Kim giờ quay 900.
Hoạt động 2: Tính chất
Ho
Tiết PPCT:4
§5: PHÉP QUAY
I.MỤC TIÊU:
Kiến thức:
HS biết: - Định nghĩa phép quay. các tính chất của phép quay
HS hiểu: - Định nghĩa phép quay. các tính chất của phép quay
Kĩ năng:
HS thực hiện được: Dựng được ảnh của một điểm qua phép quay đã cho.
HS thực hiện thành thạo: Dựng được ảnh của một điểm qua phép quay hình đã cho.
Thái độ:
-Thói quen: Biết quan sát và phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen.
-Tính cách: Cẩn thận, chính xác, tích cực hoạt động
II. NỘI DUNG HỌC TẬP:
định nghĩa phép quay, một số thuật ngữ và ký hiệu liên quan đến phép quay, tính chất phép quay.
III. CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Phiếu học tập, giáo án
Học sinh:Tập ghi chép, SGK, đọc trước bài mới ở nhà
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1. Ổn định tổ chức kiểm diện: Kiểm tra sĩ số lớp.
2. Kiểm tra miệng:
Câu hỏi:1/-Tỉm ảnh của đường tròn (C): (x-2)2 +(y+5)2 =9 qua phép tiến theo ?
2/- Hãy vẽ các góc lượng giác (OM,OM’)=>0; (OM,OM’)=<0.
3. Tiến trình bài học:
Hoạt động 1 : đến Định nghĩa phép quay
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
-Giáo viên đặt vấn đề: Quan sát các loại chuyển động sau: Sự dịch chuyển của những chiếc kim đồng hồ, sự dịch chuyển của những bánh xe răng cưa, động tác xoè một chiếc quạt giấy....Các sự dịch chuyển này giống nhau ở điểm nào?
-Vậy như thế nào được gọi là phép quay?
-Gv thông báo định nghĩa phép quay:
Cho điểm O và góc. Phép biến hình biến mỗi điểm O thành chính nó, biến mỗi điểm M khác O Thành điểm M’ sao cho OM’=OM và góc lượng giác (OM,OM’)= được gọi là phép quay tâm O góc
-Gv nhấn mạnh:
+Điểm O được gọi là tâm quay.
+ được gọi là góc quay.
+Phép quay tâm O góc Được ký hiệu là
-Gv yêu cầu hs nghiên cứu ví dụ 1 ở SGK.
- GV hỏi: Phép quay xác định được khi biết những yếu tố nào?
-Gv yêu cầu hs giải bài toán ở .
-Gv lưu ý học sinh: Chiều dương của phép quay là chiều dương của đường tròn lượng giác.
-Gv yêu cầu hs trả lời câu hỏi 2 ở
-Xét các trường hợp đặc biệt:
+Khi = k2 thì phép quay có gì đặc biệt?
+Khi = (2k+1) thì phép quay có gì đặc biệt?
-Gv yêu cầu hs trả lời câu hỏi ở .
-Hs lắng nghe, suy nghĩ và tìm điểm giống nhau giữa các sự dịch chuyển đó.
Câu trả lời có thể là: Đều có các điểm quay xung quanh một điểm.
-Hs tiếp thu, vẽ hình và ghi nhớ.
-Hs nghiên cứu ví dụ 1 ở SGK.
-Phép quay xác định được khi biết tâm quay O và góc quay
-Hs tiến hành giải. Kết quả:
+= (OA;OB)+ k2
+= (OC;OD)+ k2
- Hs tiếp thu, vẽ hình và ghi nhớ.
-Hs trả lời: khi bánh xe A quay theo chiều dương thì bánh xe B quay theo chiều âm.
-Hs suy nghĩ, trả lời:
+ là phép đồng nhất.
+ là phép đối xứng tâm
-Kim phút quay 10800
-Kim giờ quay 900.
Hoạt động 2: Tính chất
Ho
 









Các ý kiến mới nhất