Tìm kiếm Giáo án
Chương I. §5. Phép quay

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Hà Thị Thanh Trang
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 08h:25' 01-01-2022
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 85
Nguồn: Hà Thị Thanh Trang
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 08h:25' 01-01-2022
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 85
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THPT NGUYỄN CÔNG PHƯƠNG
TỔ:TOÁN - TIN
Họ và tên giáo viên: Hà Thị Thanh Trang
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TRỰC TUYẾN
BÀI 5: PHÉP QUAY
Môn học: Toán - HH11
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết được định nghĩa phép quay, các trường hợp đặc biệt về góc quay của phép quay.
- Biết được phép quay có những tính chất của phép dời hình.
- Hiểu được góc của d và d’ khi d’ là ảnh của d qua phép quay góc .
- Dựng được ảnh của điểm, tam giác, đường thẳng, đường tròn qua phép quay cho trước
- Vận dụng được định nghĩa và tính chất của phép quay để tìm ảnh của điểm, đường thẳng, đường tròn qua phép quay tâm O, góc quay ,…
- Xác định được phép quay thỏa mãn điều kiện cho trước.
2. Năng lực
- Năng lực tự học:Học sinh xác định đúng đắn động cơ thái độ học tập; tự đánh giá và điềuchỉnh được kế hoạch học tập; tự nhận ra được sai sót và cách khắc phục sai sót.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Biết tiếp nhận câu hỏi, bài tập có vấn đề hoặc đặt ra câu hỏi. Phân tích được các tình huống trong học tập.
- Năng lực tự quản lý: Làm chủ cảm xúc của bản thân trong quá trình học tập vào trong cuộc sống; trưởng nhóm biết quản lý nhóm mình, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên nhóm, các thành viên tự ý thức được nhiệm vụ của mình và hoàn thành được nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giao tiếp: Tiếp thu kiến thức trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động nhóm; có thái độ tôn trọng, lắng nghe, có phản ứng tích cực trong giao tiếp.
- Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Học sinh nói và viết chính xác bằng ngôn ngữ Toán học.
3. Phẩm chất:
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác. Tư duy các vấn đề toán học một cách lôgic và hệ thống.
- Chủ động phát hiện, chiếm lĩnh tri thức mới, biết quy lạ về quen, có tinh thần trách nhiệm hợp tác xây dựng cao.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
- Năng động, trung thựcsáng tạo trong quá trình tiếp cận tri thức mới ,biết quy lạ về quen, có tinh thần hợp tác xây dựng cao.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Kiến thức về phép biến hình, phép đồng nhất, phép đối xứng tâm, góc lượng giác, kiến thức về phương trình đường thẳng, đường tròn.
- SGK hình học lớp 11
- HS sử dụng tài khoản K12 online được nhà trường cấp.
- HS sử dụng đường link trang Padlet được GV cấp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1. Hoạt động 1: Tìm hiểu một số chuyển động quay trong thực tế(thực hiện ở nhà trước giờ học)
a) Mục tiêu: HS biết được một số chuyển động quay trong thực tế.
b) Tổ chứcthực hiện:
*) Chuyển giao nhiệm vụ (có thể qua mục “học liệu” trên hệ thống K12 Online) : GV giao cho HS nhiệm vụ sau đây và yêu cầu HS nộp lại sản phẩm chậm nhất vào buổi tối trước giờ học:
Nội dung:Đọc bài phép quay trong sách giáo khoa Hình học 11 trang 15-18, tìm hiểu và nêu một số chuyển động quay trong thực tế?
*) Thực hiện nhiệm vụ:HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà, GV theo dõi từ xa, hỏi thăm, nhắc nhở HS tìm hiểu.
Sản phẩm:
Đồng hồ Bigben Chiếc nón kỳ diệu
/\/
//
Bánh xe Điện gió Bình Thuận
…..
*) Báo cáokết quả tìm hiểu:
- HS nộp bài trên trang padlet cá nhân của GV (đã gửi đường link trước)
- GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn do vấn đề kĩ thuật.
*) Đánh giá, nhận xét, tổng hợp kết quả của HS:
- GVxem xét các sản phẩm của học sinh gửi lên, ghi nhận và tổng hợp kết quả.
- Chọn một số chuyển động quay để HS quan sát và thấy được có rất nhiều chuyển động quay quanh ta.
2.Hoạt động 2: Định nghĩa và tính chất phép quay(trực tuyến, khoảng 30 phút)
I. ĐỊNH NGHĨA
a) Mục tiêu: : Học sinh nắm đượcđịnh nghĩa của phép quay, một số phép
TỔ:TOÁN - TIN
Họ và tên giáo viên: Hà Thị Thanh Trang
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TRỰC TUYẾN
BÀI 5: PHÉP QUAY
Môn học: Toán - HH11
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết được định nghĩa phép quay, các trường hợp đặc biệt về góc quay của phép quay.
- Biết được phép quay có những tính chất của phép dời hình.
- Hiểu được góc của d và d’ khi d’ là ảnh của d qua phép quay góc .
- Dựng được ảnh của điểm, tam giác, đường thẳng, đường tròn qua phép quay cho trước
- Vận dụng được định nghĩa và tính chất của phép quay để tìm ảnh của điểm, đường thẳng, đường tròn qua phép quay tâm O, góc quay ,…
- Xác định được phép quay thỏa mãn điều kiện cho trước.
2. Năng lực
- Năng lực tự học:Học sinh xác định đúng đắn động cơ thái độ học tập; tự đánh giá và điềuchỉnh được kế hoạch học tập; tự nhận ra được sai sót và cách khắc phục sai sót.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Biết tiếp nhận câu hỏi, bài tập có vấn đề hoặc đặt ra câu hỏi. Phân tích được các tình huống trong học tập.
- Năng lực tự quản lý: Làm chủ cảm xúc của bản thân trong quá trình học tập vào trong cuộc sống; trưởng nhóm biết quản lý nhóm mình, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên nhóm, các thành viên tự ý thức được nhiệm vụ của mình và hoàn thành được nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giao tiếp: Tiếp thu kiến thức trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động nhóm; có thái độ tôn trọng, lắng nghe, có phản ứng tích cực trong giao tiếp.
- Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Học sinh nói và viết chính xác bằng ngôn ngữ Toán học.
3. Phẩm chất:
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác. Tư duy các vấn đề toán học một cách lôgic và hệ thống.
- Chủ động phát hiện, chiếm lĩnh tri thức mới, biết quy lạ về quen, có tinh thần trách nhiệm hợp tác xây dựng cao.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
- Năng động, trung thựcsáng tạo trong quá trình tiếp cận tri thức mới ,biết quy lạ về quen, có tinh thần hợp tác xây dựng cao.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Kiến thức về phép biến hình, phép đồng nhất, phép đối xứng tâm, góc lượng giác, kiến thức về phương trình đường thẳng, đường tròn.
- SGK hình học lớp 11
- HS sử dụng tài khoản K12 online được nhà trường cấp.
- HS sử dụng đường link trang Padlet được GV cấp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1. Hoạt động 1: Tìm hiểu một số chuyển động quay trong thực tế(thực hiện ở nhà trước giờ học)
a) Mục tiêu: HS biết được một số chuyển động quay trong thực tế.
b) Tổ chứcthực hiện:
*) Chuyển giao nhiệm vụ (có thể qua mục “học liệu” trên hệ thống K12 Online) : GV giao cho HS nhiệm vụ sau đây và yêu cầu HS nộp lại sản phẩm chậm nhất vào buổi tối trước giờ học:
Nội dung:Đọc bài phép quay trong sách giáo khoa Hình học 11 trang 15-18, tìm hiểu và nêu một số chuyển động quay trong thực tế?
*) Thực hiện nhiệm vụ:HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà, GV theo dõi từ xa, hỏi thăm, nhắc nhở HS tìm hiểu.
Sản phẩm:
Đồng hồ Bigben Chiếc nón kỳ diệu
/\/
//
Bánh xe Điện gió Bình Thuận
…..
*) Báo cáokết quả tìm hiểu:
- HS nộp bài trên trang padlet cá nhân của GV (đã gửi đường link trước)
- GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn do vấn đề kĩ thuật.
*) Đánh giá, nhận xét, tổng hợp kết quả của HS:
- GVxem xét các sản phẩm của học sinh gửi lên, ghi nhận và tổng hợp kết quả.
- Chọn một số chuyển động quay để HS quan sát và thấy được có rất nhiều chuyển động quay quanh ta.
2.Hoạt động 2: Định nghĩa và tính chất phép quay(trực tuyến, khoảng 30 phút)
I. ĐỊNH NGHĨA
a) Mục tiêu: : Học sinh nắm đượcđịnh nghĩa của phép quay, một số phép
 









Các ý kiến mới nhất