Tìm kiếm Giáo án
Bài 7. Luyện tập: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hồ thị xuân thắm
Ngày gửi: 18h:01' 22-10-2014
Dung lượng: 34.5 KB
Số lượt tải: 92
Nguồn:
Người gửi: hồ thị xuân thắm
Ngày gửi: 18h:01' 22-10-2014
Dung lượng: 34.5 KB
Số lượt tải: 92
Số lượt thích:
0 người
Giáo viên hướng dẫn : Cô NGUYỄN THỊ KIM CHI
Sinh viên thực hiện: HỒ THỊ XUÂN THẮM
Bài 10 : LUYỆN TẬP
PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI TRONG
DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức :
Củng cố kiến thức về phản ứng trao đổi xảy ra trong dung dịch các chất điện li
2. Kỹ năng :
Rèn luyện kỹ năng viết phương trình phản ứng dưới dạng ion, ion rút gọn phương trình thủy phân của muối.
3. Trọng tâm :
Viết phương trình dạng phân tử , ion thu .
II. PHƯƠNG PHÁP :
Đàm thoại , nêu vấn đề
III. CHUẨN BỊ :
Hệ thống câu hỏi và bài tập .
IV. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1. ổn định lớp:
2. Bài mới :
động của Giáo Viên
động của học sinh
Hoạt động 1 :
Giáo viên đặt hệ thống câu hỏi :
- Điều kiện xảy ra phản ứng trong dung dịch chất điện li là gì ? cho ví dụ ?
- Phản ứng thuỷ phân của muối là gì ? những trường hợp nào xảy ra phản ứng thuỷ phân ?
- Phương trình ion rút gọn có ý nghĩa gì ? nêu cách viết phương trình ion rút gọn ?
Hoạt động 2:
Hướng dẫn HS giải các bài tập SGK
Bài 1 : Hoàn thành phương trình phân tử, viết phương trình ion đầy đủ và phương trình ion thu gọn của các phản ứng sau:
a) FeCl3 + NaOH (
b) CH3COONa + HCl (
c) KNO3 + NaCl (
d) ZnS(r) + HCl (
.
Bài 2: Cho biết khoảng PH của mỗi dung dịch muối sau và giải thích:
a) Na2S b) Fe(NO3)3
c) KI
.
Bài 4 : Những hóa chất sau thường được dùng trong công việc nội trợ : muối ăn ;giấm ; bột nở NH4HCO3 ;phèn chua K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O ; muối iốt (NaCl+KI) . Hãy dùng các phản ứng các phản ứng hóa học để phân biệt chúng .Viết phương trình ion rút gọn của các phản ứng .
Bài 5 : Hòa tan hoàn toàn 0,1022g một muối kim loại hóa trị hai MCO3 trong 20ml dung dịch HCl 0,08M .Để trung hòa HCl dư cần 5,64ml dung dịch NaOH 0,1M .Tìm xem M là kim loại gì .
Bài 6: Một dung dịch Y có chứa các ion Cl- , SO42-, NH4+. Khi cho 100ml dung dịch Y vừa đủ với 200ml dung dịch Ba(OH)2 thu được 6,99g kết tủa và thoát ra 2,24(lit) khí (dktc).
a) viết các phương trình phản ứng xảy ra dưới dạng phương trình ion thu gọn.
b)Tính nồng độ mol/lit của các ion trong dung dịch Y
I. CÁC KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
1. Phản ứng trao đổi trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi có ít nhất một trong các điều kiện sau :
a. Tạo thành chất kết tủa
b. Tạo thành chất điện li yếu .
c. Tạo thành chất khí .
2. Phản ứng thuỷ phân của muối là phản ứng trao đổi ion giữa muối hoà tan và nước làm cho pH biến đổi . Chỉ những muối chứa gốc axit yếu hoặc gốc bazơ yếu mới bị thuỷ phân .
3. Phương trình ion rút gọn cho biết bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li . Trong phương trình ion rút gọn của phản ứng , người ta lượt bỏ những ion không tham gia phản ứng , còn những chất kết tủa , chất điện li yếu , chất khí được giữ nguyên dưới dạng phân tử .
II. BÀI TẬP :
Bài 1 : Học sinh lên bảng viết phương trình phản ứng .
a) FeCl3 + 3NaOH ( Fe(OH)3 + 3NaCl
* Fe3+ + Cl - + 3Na+ + 3OH- ( Fe(OH)3 + 3Na+ + Cl-
* Fe3+ + 3OH- ( Fe(OH)3
b) CH3COONa + HCl ( CH3COOH+ NaCl
* CH3COO- + Na+ + H+ + Cl- ( CH3COOH+ Na+ + Cl-
* CH3COO- + H+ ( CH3COOH
c) KNO3 + NaCl ( không xảy ra
d) ZnS(r) + 2HCl ( H2S + ZnCl2
* ZnS(r) + 2H+ + 2Cl- ( H2S + Zn2+ + 2Cl-
* ZnS(r) + 2H+
Sinh viên thực hiện: HỒ THỊ XUÂN THẮM
Bài 10 : LUYỆN TẬP
PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI TRONG
DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức :
Củng cố kiến thức về phản ứng trao đổi xảy ra trong dung dịch các chất điện li
2. Kỹ năng :
Rèn luyện kỹ năng viết phương trình phản ứng dưới dạng ion, ion rút gọn phương trình thủy phân của muối.
3. Trọng tâm :
Viết phương trình dạng phân tử , ion thu .
II. PHƯƠNG PHÁP :
Đàm thoại , nêu vấn đề
III. CHUẨN BỊ :
Hệ thống câu hỏi và bài tập .
IV. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1. ổn định lớp:
2. Bài mới :
động của Giáo Viên
động của học sinh
Hoạt động 1 :
Giáo viên đặt hệ thống câu hỏi :
- Điều kiện xảy ra phản ứng trong dung dịch chất điện li là gì ? cho ví dụ ?
- Phản ứng thuỷ phân của muối là gì ? những trường hợp nào xảy ra phản ứng thuỷ phân ?
- Phương trình ion rút gọn có ý nghĩa gì ? nêu cách viết phương trình ion rút gọn ?
Hoạt động 2:
Hướng dẫn HS giải các bài tập SGK
Bài 1 : Hoàn thành phương trình phân tử, viết phương trình ion đầy đủ và phương trình ion thu gọn của các phản ứng sau:
a) FeCl3 + NaOH (
b) CH3COONa + HCl (
c) KNO3 + NaCl (
d) ZnS(r) + HCl (
.
Bài 2: Cho biết khoảng PH của mỗi dung dịch muối sau và giải thích:
a) Na2S b) Fe(NO3)3
c) KI
.
Bài 4 : Những hóa chất sau thường được dùng trong công việc nội trợ : muối ăn ;giấm ; bột nở NH4HCO3 ;phèn chua K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O ; muối iốt (NaCl+KI) . Hãy dùng các phản ứng các phản ứng hóa học để phân biệt chúng .Viết phương trình ion rút gọn của các phản ứng .
Bài 5 : Hòa tan hoàn toàn 0,1022g một muối kim loại hóa trị hai MCO3 trong 20ml dung dịch HCl 0,08M .Để trung hòa HCl dư cần 5,64ml dung dịch NaOH 0,1M .Tìm xem M là kim loại gì .
Bài 6: Một dung dịch Y có chứa các ion Cl- , SO42-, NH4+. Khi cho 100ml dung dịch Y vừa đủ với 200ml dung dịch Ba(OH)2 thu được 6,99g kết tủa và thoát ra 2,24(lit) khí (dktc).
a) viết các phương trình phản ứng xảy ra dưới dạng phương trình ion thu gọn.
b)Tính nồng độ mol/lit của các ion trong dung dịch Y
I. CÁC KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
1. Phản ứng trao đổi trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi có ít nhất một trong các điều kiện sau :
a. Tạo thành chất kết tủa
b. Tạo thành chất điện li yếu .
c. Tạo thành chất khí .
2. Phản ứng thuỷ phân của muối là phản ứng trao đổi ion giữa muối hoà tan và nước làm cho pH biến đổi . Chỉ những muối chứa gốc axit yếu hoặc gốc bazơ yếu mới bị thuỷ phân .
3. Phương trình ion rút gọn cho biết bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li . Trong phương trình ion rút gọn của phản ứng , người ta lượt bỏ những ion không tham gia phản ứng , còn những chất kết tủa , chất điện li yếu , chất khí được giữ nguyên dưới dạng phân tử .
II. BÀI TẬP :
Bài 1 : Học sinh lên bảng viết phương trình phản ứng .
a) FeCl3 + 3NaOH ( Fe(OH)3 + 3NaCl
* Fe3+ + Cl - + 3Na+ + 3OH- ( Fe(OH)3 + 3Na+ + Cl-
* Fe3+ + 3OH- ( Fe(OH)3
b) CH3COONa + HCl ( CH3COOH+ NaCl
* CH3COO- + Na+ + H+ + Cl- ( CH3COOH+ Na+ + Cl-
* CH3COO- + H+ ( CH3COOH
c) KNO3 + NaCl ( không xảy ra
d) ZnS(r) + 2HCl ( H2S + ZnCl2
* ZnS(r) + 2H+ + 2Cl- ( H2S + Zn2+ + 2Cl-
* ZnS(r) + 2H+
 









Các ý kiến mới nhất