Tìm kiếm Giáo án
Luyện tập chung Trang 77

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Âu Dương Văn Trọng
Ngày gửi: 21h:43' 07-04-2019
Dung lượng: 118.7 KB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Âu Dương Văn Trọng
Ngày gửi: 21h:43' 07-04-2019
Dung lượng: 118.7 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
Ngày dạy: thứ ........., ngày ...... tháng ...... năm 201...
Môn Toán tuần 16 tiết 1
Luyện Tập Chung
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Biết làm tính và giải toán có hai phép tính.
2. Kĩ năng : Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2; Bài 3; Bài 4 (cột 1,2,4).
3. Thái độ: Yêu thích môn học. Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Bài cũ : Gọi HS lên làm bài tập.
- Nhận xét, cho điểm.
- Giới thiệu bài mới : trực tiếp.
2. Các hoạt động chính :
a. Hoạt động 1: Làm bài tập 1, 2 (12 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS biết cách tìm thừa số, tích chư biết trong phép nhân.
* Cách tiến hành:
Bài 1: Số?
- Mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- Hỏi: Cách tìm thừa số chưa biết trong phép nhân?
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Mời 4 HS lên bảng làm
- Gọi HS nhận xét
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- Mời HS đọc yêu cầu của đề bài.
- Yêu cầu HS làm bảng con.
- Nhận xét kết quả đúng, sai.
b. Hoạt động 2: Làm bài 3; 4 (17 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS giải toán có hai phép tính liên quan đến tìm một trong các phần bằng nhau của một số; củng cố về bài toán gấp hoặc giảm đi một số lần.
* Cách tiến hành:
Bài 3: Toán giải
- Mời HS đọc yêu cầu của đề bài.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi.
- Yêu cầu cả lớp bài vào vở
- Gọi1 HS làm bài trên bảng lớp.
- Nhận xét, chốt lại
Bài 4 (học sinh khá, giỏi làm cả 5 cột): Số?
- Mời 1 HS đọc cột thứ nhất trong hàng.
- Đặt hệ thống câu hỏi về thêm, bớt, gấp, giảm 1 số đơn vị và 1 số lần giúp HS làm bài tốt
- Yêu cầu HS làm bài vào sách giáo khoa.
- Cho HS kiểm tra chéo
- Gọi 5 HS lên sửa bài
Bài 5 (dành cho học sinh khá, giỏi làm thêm):Đồng hồ nào có 2 kim tạo thành góc vuông góc không vuông?
///
- Quay đồng hồ cho HS nhận xét rồi trả lời miệng.
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhắc lại nội dung bài học.
- Xem lại bài, chuẩn bị bài sau.
- 1HS đọc yêu cầu đề bài.
- Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
- Tự làm bài vào sách giáo khoa.
- 4 HS lên bảng làm
- 1HS đọc yêu cầu của đề bài.
- Cả lớp làm bảng con
- 2HS đọc đề bài.
- Thảo luận nhóm đôi
- Làm bài vào vở.
- 1 HS lên bảng làm
- Nhận xét và sửa bài vào vở
Bài giải
Số máy bơm cửa hàng đã bán là:
36 : 9 = 4 (máy bơm)
Số máy bơm cửa hàng còn lại là:
36 – 4 = 32 (máy bơm)
Đáp số: 32 máy bơm.
- 1HS đọc.
- Trả lời câu hỏi theo hướng dẫn của giáo viên.
- Cả lớp làm bài vào sách giáo khoa.
- Kiểm tra chéo
- 5 HS lên sửa bài
- Cả lớp QS và trả lời.
- Kết quả:
+ Đồng hồ A tạo thành góc vuông;
+ Đồng hồ B, C: góc không vuông.
(RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
Môn Toán tuần 16 tiết 1
Luyện Tập Chung
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Biết làm tính và giải toán có hai phép tính.
2. Kĩ năng : Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2; Bài 3; Bài 4 (cột 1,2,4).
3. Thái độ: Yêu thích môn học. Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Bài cũ : Gọi HS lên làm bài tập.
- Nhận xét, cho điểm.
- Giới thiệu bài mới : trực tiếp.
2. Các hoạt động chính :
a. Hoạt động 1: Làm bài tập 1, 2 (12 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS biết cách tìm thừa số, tích chư biết trong phép nhân.
* Cách tiến hành:
Bài 1: Số?
- Mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- Hỏi: Cách tìm thừa số chưa biết trong phép nhân?
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Mời 4 HS lên bảng làm
- Gọi HS nhận xét
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- Mời HS đọc yêu cầu của đề bài.
- Yêu cầu HS làm bảng con.
- Nhận xét kết quả đúng, sai.
b. Hoạt động 2: Làm bài 3; 4 (17 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS giải toán có hai phép tính liên quan đến tìm một trong các phần bằng nhau của một số; củng cố về bài toán gấp hoặc giảm đi một số lần.
* Cách tiến hành:
Bài 3: Toán giải
- Mời HS đọc yêu cầu của đề bài.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi.
- Yêu cầu cả lớp bài vào vở
- Gọi1 HS làm bài trên bảng lớp.
- Nhận xét, chốt lại
Bài 4 (học sinh khá, giỏi làm cả 5 cột): Số?
- Mời 1 HS đọc cột thứ nhất trong hàng.
- Đặt hệ thống câu hỏi về thêm, bớt, gấp, giảm 1 số đơn vị và 1 số lần giúp HS làm bài tốt
- Yêu cầu HS làm bài vào sách giáo khoa.
- Cho HS kiểm tra chéo
- Gọi 5 HS lên sửa bài
Bài 5 (dành cho học sinh khá, giỏi làm thêm):Đồng hồ nào có 2 kim tạo thành góc vuông góc không vuông?
///
- Quay đồng hồ cho HS nhận xét rồi trả lời miệng.
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhắc lại nội dung bài học.
- Xem lại bài, chuẩn bị bài sau.
- 1HS đọc yêu cầu đề bài.
- Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
- Tự làm bài vào sách giáo khoa.
- 4 HS lên bảng làm
- 1HS đọc yêu cầu của đề bài.
- Cả lớp làm bảng con
- 2HS đọc đề bài.
- Thảo luận nhóm đôi
- Làm bài vào vở.
- 1 HS lên bảng làm
- Nhận xét và sửa bài vào vở
Bài giải
Số máy bơm cửa hàng đã bán là:
36 : 9 = 4 (máy bơm)
Số máy bơm cửa hàng còn lại là:
36 – 4 = 32 (máy bơm)
Đáp số: 32 máy bơm.
- 1HS đọc.
- Trả lời câu hỏi theo hướng dẫn của giáo viên.
- Cả lớp làm bài vào sách giáo khoa.
- Kiểm tra chéo
- 5 HS lên sửa bài
- Cả lớp QS và trả lời.
- Kết quả:
+ Đồng hồ A tạo thành góc vuông;
+ Đồng hồ B, C: góc không vuông.
(RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất