Bài 26. LUYỆN TẬP

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Ngày gửi: 15h:48' 14-12-2024
Dung lượng: 15.7 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Ngày gửi: 15h:48' 14-12-2024
Dung lượng: 15.7 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Bài 26. LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Củng
- Vận
cố kĩ năng làm tính trừ trong phạm vi 6.
dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 6 đã học vào
giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát
triển các NL toán học.
II. CHUẨN BỊ
- Các
que tính và các chấm tròn.
- Một
số tình huống thực tế đơn giản có liên quan đến phép trừ trong phạm vi
6.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Hoạt động khởi động
- HS
thực hiện các hoạt động sau:
+ Chơi trò chơi “Truyền điện” ôn tập phép trừ trong phạm vi 6.
+ Chia sẻ: Cách trừ của mình; Để có thể tìm nhanh, chính xác kết quả phép
tính cần lưu ý điều gì?
- GV
hướng dẫn HS chơi trò chơi, chia sẻ trước lớp. Khuyến khích HS nói,
diễn đạt bằng chính ngôn ngữ của các em.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1
- Cá
nhân HS làm bài 1:
+ Quan sát các thẻ chấm tròn. Đọc hiểu yêu cầu đề bài.
+ Tìm kết quả các phép trừ nêu trong bài.
+ Chọn số thích hợp đặt vào ô ? .
- HS đặt câu hỏi, nói cho nhau về tình huống đã cho và phép tính tương ứng.
-GV chốt lại cách làm, có thể làm mẫu 1 phép tính. Gọi một vài cặp HS chia
sẻ cách tính nhẩm cho cả lớp nghe.
Bài 2. Cá nhân HS tự làm bài 2: Tìm kết quả các phép trừ nêu trong bài (HS
có thể dùng thao tác đếm lùi để tìm kết quả phép tính).
Lưu ý: Ở bài này HS có thể tìm kết quả phép tính bằng nhiều cách khác nhau
(có thể nhẩm, có thể dùng thanh chấm tròn, que tính, ngón tay,...), GV nên quan
sát cách HS tìm ra kết quả phép tính hơn là chi chú ý đến kết quả của phép tính.
Bài 3
Cá nhân HS tự làm bài 3: Thực hiện tính trừ để tìm kết quả rồi chọn ổ có
ghi số chỉ kết quả tương ứng.
Thảo luận với bạn về chọn ổ có số chỉ kết quả thích hợp, lí giải bằng ngôn
ngữ cá nhân. Chia sẻ trước lớp.
Lưu ý: Có thể tổ chức thành trò chơi chọn thẻ “kết quả” để gắn với thẻ “phép
tính” tương ứng.
Bài 4
- Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe tình huống xảy
ra trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lóp.
Vi dụ: a) Trong bến có 6 xe ô tô. Có 3 xe ô tô rời khỏi bến. Còn bao nhiêu xe
ô tô đang đậu trong bến? Thực hiện phép trừ 6 - 3 = 3. Còn 3 xe ô tô đang đậu
trong bến.
Vậy phép tính thích hợp là 6 - 3 = 3.
HS làm tương tự với trường hợp b).
GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em, khuyến khích
HS trong lớp đặt thêm câu hỏi cho nhóm trình bày.
C. Hoạt động vận dụng
HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép trừ trong
phạm vi 6.
D. Củng cố, dặn dò
về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 6
để hôm sau chia sẻ với các bạn.
(*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh
- Thông
qua luyện tập thực hành tính trừ trong phạm vi 6, HS có cơ hội được
phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông
qua việc nhận biết các bài toán từ các tranh ảnh minh hoạ hoặc tình
huống thực tế và sử dụng các kí hiệu toán học để diễn tả bài toán, HS có cơ hội
được phát triển NL giao tiếp toán học, NL mô hình hoá toán học.
I. MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Củng
- Vận
cố kĩ năng làm tính trừ trong phạm vi 6.
dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 6 đã học vào
giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát
triển các NL toán học.
II. CHUẨN BỊ
- Các
que tính và các chấm tròn.
- Một
số tình huống thực tế đơn giản có liên quan đến phép trừ trong phạm vi
6.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Hoạt động khởi động
- HS
thực hiện các hoạt động sau:
+ Chơi trò chơi “Truyền điện” ôn tập phép trừ trong phạm vi 6.
+ Chia sẻ: Cách trừ của mình; Để có thể tìm nhanh, chính xác kết quả phép
tính cần lưu ý điều gì?
- GV
hướng dẫn HS chơi trò chơi, chia sẻ trước lớp. Khuyến khích HS nói,
diễn đạt bằng chính ngôn ngữ của các em.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1
- Cá
nhân HS làm bài 1:
+ Quan sát các thẻ chấm tròn. Đọc hiểu yêu cầu đề bài.
+ Tìm kết quả các phép trừ nêu trong bài.
+ Chọn số thích hợp đặt vào ô ? .
- HS đặt câu hỏi, nói cho nhau về tình huống đã cho và phép tính tương ứng.
-GV chốt lại cách làm, có thể làm mẫu 1 phép tính. Gọi một vài cặp HS chia
sẻ cách tính nhẩm cho cả lớp nghe.
Bài 2. Cá nhân HS tự làm bài 2: Tìm kết quả các phép trừ nêu trong bài (HS
có thể dùng thao tác đếm lùi để tìm kết quả phép tính).
Lưu ý: Ở bài này HS có thể tìm kết quả phép tính bằng nhiều cách khác nhau
(có thể nhẩm, có thể dùng thanh chấm tròn, que tính, ngón tay,...), GV nên quan
sát cách HS tìm ra kết quả phép tính hơn là chi chú ý đến kết quả của phép tính.
Bài 3
Cá nhân HS tự làm bài 3: Thực hiện tính trừ để tìm kết quả rồi chọn ổ có
ghi số chỉ kết quả tương ứng.
Thảo luận với bạn về chọn ổ có số chỉ kết quả thích hợp, lí giải bằng ngôn
ngữ cá nhân. Chia sẻ trước lớp.
Lưu ý: Có thể tổ chức thành trò chơi chọn thẻ “kết quả” để gắn với thẻ “phép
tính” tương ứng.
Bài 4
- Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe tình huống xảy
ra trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lóp.
Vi dụ: a) Trong bến có 6 xe ô tô. Có 3 xe ô tô rời khỏi bến. Còn bao nhiêu xe
ô tô đang đậu trong bến? Thực hiện phép trừ 6 - 3 = 3. Còn 3 xe ô tô đang đậu
trong bến.
Vậy phép tính thích hợp là 6 - 3 = 3.
HS làm tương tự với trường hợp b).
GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em, khuyến khích
HS trong lớp đặt thêm câu hỏi cho nhóm trình bày.
C. Hoạt động vận dụng
HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép trừ trong
phạm vi 6.
D. Củng cố, dặn dò
về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 6
để hôm sau chia sẻ với các bạn.
(*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh
- Thông
qua luyện tập thực hành tính trừ trong phạm vi 6, HS có cơ hội được
phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông
qua việc nhận biết các bài toán từ các tranh ảnh minh hoạ hoặc tình
huống thực tế và sử dụng các kí hiệu toán học để diễn tả bài toán, HS có cơ hội
được phát triển NL giao tiếp toán học, NL mô hình hoá toán học.
 









Các ý kiến mới nhất