Bài 18. LUYỆN TẬP

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Ngày gửi: 15h:27' 14-12-2024
Dung lượng: 34.7 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Ngày gửi: 15h:27' 14-12-2024
Dung lượng: 34.7 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Bài 18. LUYỆN TẬP
I.
MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
-
Cúng cố về bảng cộng và làm tính cộng trong phạm vi 6.
-
Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 6 đã học
vàogiải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
II.
Phát triển các NL toán học.
CHUẨN BỊ
-
Các thẻ phép tính như ở bài 1.
-
Một số tình huống thực tế đơn giản có liên quan đến phép cộng trong
phạm vi 6.
CÁC HOẠTĐỘNG DẠYHỌC
III.
A. Hoạt động khởi động
HS thực hiện các hoạt động sau:
-
Chơi trò chơi “Truyền điện” để ôn tập cộng nhẩm trong phạm vi 6 như
sau:
Bạn A đọc phép cộng rồi chỉ bạn B đọc kết quả. Nếu bạn B đọc kết quả đúng thì
bạnB đọc tiếp phép cộng khác rồi chỉ bạn c đọc kết quả. Quá trình cứ tiếp tục
như vậy,cuộc chơi dừng lại khi đến bạn đọc kết quả sai. Bạn đó thua cuộc.
-
Chia sẻ: Cách cộng nhấm của mình; Để có thể nhẩm nhanh, chính xác
cầnlưu ý điều gì?
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1. GV tổ chức cho HS chơi theo cặp hoặc theo nhóm như sau: Một bạn
lấyra một thẻ phép tính đố bạn khác nêu kết quả phép tính và ngược lại. Hoặc
cũng cóthể chuẩn bị các thẻ trắng để HS tự viết phép tính rồi đố bạn viết kết quả
thích hợp.
Bài2
-
Cá nhân HS tự tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài (có thể sử
dụngBảng cộng trong phạm vi 6 để tìm kết quả).
-
HS thảo luận với bạn về cách tính nhẩm rồi chia sẻ trước lớp.
-
GV chốt lại cách làm bài. Chú ý, trong phép cộng hai số mà có một sổ
bằng 0 thì kết quả bằng số còn lại.
Bài 3
-
Cá nhân HS quan sát các ngôi nhà và số ghi trên mỗi mái nhà để nhận ra
cácphép tính trong ngôi nhà có kết quả là số ghi trên mái nhà. HS lựa chọn số
thích hợptrong mỗi ô có dấu ? của từng phép tính sao cho kết quả mỗi
phép tính đó là số ghi trênmái nhà, ví dụ ngôi nhà số 5 có các phép
tính: 3 + 2; 2 + 3; 4 + 1
-
HS chia sẻ với bạn, đặt câu hỏi cho nhau, cùng tìm thêm các
phép tính có thểđặt vào mỗi ngôi nhà. Chẳng hạn: Ngôi nhà số 5 còn có thể đặt
thêm các phép tính:
1 +4;5 + 0;0 + 5.
-
GV chốt lại cách làm bài. GV nên khuyến khích HS suynghĩ và nói theo
cách của các em.
Lưu ý: GV có thế tổ chức cho HS thực hiện theo nhóm vớicác ngôi nhà số
bằng giấy bìa, HS tự hoàn thiện các phép tính cókết quả tương ứng với kết quả
ghi trên mỗi mái nhà, chẳng hạnnhư hình vẽ bên.
Bài 4
-
Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe tình huống
xảyra trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp.
Ví dụ câu a): Trên cây có 2 con chim. Có thêm 3 con bay đến. Có tất cả
baonhiêu con chim? Ta có phép cộng 2 + 3 = 5. Vậy có tất cả 5 con chim.
-
HS làm tương tự với các trường hợp còn lại.
C. Hoạt động vận dụng
HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng
trongphạm vi 6.
D. Củng cố, dặn dò
về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm
vi 6
đế hôm sau chia sẻ với các bạn.
(*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh
-
Thông qua luyện tập thực hành tính cộng trong phạm vi 6, HS có cơ hội
được
phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua việc nhận biết các bài toán bởi các tranh ảnh minh hoạ hoặc tình
huống thực tế và việc sử dụng các kí hiệu toán học đế diễn tả bài toán, HS có cơ
hộiđược phát triển NL giao tiếp toán học, NL mô hình hoá toán học.
Bài 19. PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 1O
I. MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết
cách tìm kết quả một phép cộng trong phạm vi 10.
- Vận
dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 10 đã học
vào
giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát
II.
III.
triển các NL toán học.
CHUẨN BỊ
- Các
que tính, các chấm tròn.
- Một
số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng trong phạm vi 10.
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Hoạt động khởi động
HS hoạt động theo cặp (nhóm bàn) và thực hiện lần lượt các hoạt động:
- Quan
- Nói
sát bức tranh trong SGK.
với bạn về những điều quan sát được từ bức tranh liên quan đến
phépcộng, chẳng hạn:
+ Có 6 con chim trên cây. Có 4 con chim đang bay đến. Để biết có tất cả
baonhiêu con chim, ta thực hiện phép cộng 6 + 4 = 10. Có tất cả 10 con
chim.
+ Có 4 bạn đang chơi bập bênh. Có 4 bạn khác đang đi tới. Để biết có tất
cảbao nhiêu bạn, ta thực hiện phép cộng 4 + 4 = 8. Có tất cả 8 bạn.
- Chia
sẻ trước lóp: đại diện một số bàn, đứng tại chồ hoặc lên bảng, thay
nhaunói một tình huống có phép cộng mà mình quan sát được.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
1. HS sử dụng các chấm tròn để tìm kết quả phép cộng: 4 + 3, rồi viết và đọc
kết quả 4 + 3 = 7.
Tương tự HS tìm kết quả các phép cộng còn lại: 6 + 4; 5 + 4; 4 + 4.
2. GV chốt lại cách tìm kết quả một phép cộng (có thể hướng dẫn HS: ngoài
chấm tròn có thế sử dụng que tính, ngón tay, ... để tìm kết quả phép tính).
3. Hoạt động cả lớp:
GV dùng các chấm tròn để diễn tả các thao tác HS vừa thực hiện ở trên và nói:
4+ 3 = 7; 6 + 4 = 10; 5 + 4 = 9; 4 + 4 = 8.
4. Củng cố kiến thức mới:
-
GV nêu một số tình huống. HS nêu phép cộng tương ứng. GV hướng dẫn HS
tìm kết quả phép cộng theo cách vừa học rồi gài phép cộng và kết quả vào
thanh gài.
-- HS tự nêu tình huống ưrơng tự rồi đố nhau đưa ra phép cộng (làm theo
nhóm bàn).
Lưu ý: Tuỳ theo đối tượng HS và điều kiện thực tế, GV có thể khuyến khích
HS tư duy, chẳng hạn: Để tìm kết quả phép tính, không dùng các chấm tròn mà
hãy tưởng tượng trong đầu để tìm kết quả.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1
-
Cá nhân HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài (HS có thể
dùng các chấm tròn và thao tác đếm để tìm kết quả phép tính).
-
Đối vở, đặt và trả lời câu hỏi về các phép tính vừa thực hiện. Chia sẻ trước
lớp.
Lưu ý: Bài này trọng tâm là hướng dần cách tìm kết quả phép cộng. Ngoài việc
sử dụng chấm tròn, HS có thể dùng ngón tay, que tính, ... để tìm kết quả. GV có
thể nêu thêm một số phép cộng khác để HS rèn kĩ năng tìm kết quả phép tính.
Bài 2
-
Cá nhân HS làm bài 2: Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài.
-
HS đổi vở, chữa bài, cùng nhau kiểm tra kết quả các phép tính đã thực hiện.
Lưu ý: Ở bài này HS có thể tìm kết quả phép tính bằng nhiều cách khác
nhaucó thê nhâm, có thể dùng chấm tròn, que tính, ngón tay, ...), GV không nên
yêu cầu HS chỉ điền kết quả mà nên nhấn mạnh vào cách các em tìm kết quả phép
tính. GVcó thể đưa thêm các phép tính khác để HS rèn kĩ năng, hoặc HS tự nêu
phép tính rồi đố nhau tìm kết quả phép tính.
Bài 3
-
Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe một tình
huốngtheo bức tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp.
-
GV chốt lại cách làm. GV có thể đưa ra một vài ví dụ mẫu khuyến khích
HSsuy nghĩ và nói theo cách của các em. GV khuyến khích HS trong lớp đặt thêm
câuhỏi cho nhóm trình bày.
Hoạt động vận dụng
D.
HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng
trongphạm vi 10.
Củng cố, dặn dò
E.
-
Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
-
về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng trong
phạmvi 10 để hôm sau chia sẻ với các bạn.
(*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh
-
Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản để nhận biết về cách
tìm
kết quả phép cộng, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học,
NL
tư duy và lập luận toán học.
Thông qua việc thao tác với que tính hoặc các chấm tròn, biểu diễn quá
-
trìnhthực hiện phép tính cộng hai số, HS có cơ hội được phát triển NL sử dụng
công cụvà phương tiện học toán.
LƯU Ý
Bài này được thiết kế cho 2 tiết học. Tuỳ thuộc trình độ HS, GV ngắt tiết và
tổchức các hoạt động cho phù hợp, chẳng hạn, tiết 1 kết thúc sau khi hoàn thành
bài 1.
Trọng tâm của bài học là HS biết cách tìm kết quả các phép cộng trong phạm vi
10.
I.
MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
-
Cúng cố về bảng cộng và làm tính cộng trong phạm vi 6.
-
Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 6 đã học
vàogiải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
II.
Phát triển các NL toán học.
CHUẨN BỊ
-
Các thẻ phép tính như ở bài 1.
-
Một số tình huống thực tế đơn giản có liên quan đến phép cộng trong
phạm vi 6.
CÁC HOẠTĐỘNG DẠYHỌC
III.
A. Hoạt động khởi động
HS thực hiện các hoạt động sau:
-
Chơi trò chơi “Truyền điện” để ôn tập cộng nhẩm trong phạm vi 6 như
sau:
Bạn A đọc phép cộng rồi chỉ bạn B đọc kết quả. Nếu bạn B đọc kết quả đúng thì
bạnB đọc tiếp phép cộng khác rồi chỉ bạn c đọc kết quả. Quá trình cứ tiếp tục
như vậy,cuộc chơi dừng lại khi đến bạn đọc kết quả sai. Bạn đó thua cuộc.
-
Chia sẻ: Cách cộng nhấm của mình; Để có thể nhẩm nhanh, chính xác
cầnlưu ý điều gì?
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1. GV tổ chức cho HS chơi theo cặp hoặc theo nhóm như sau: Một bạn
lấyra một thẻ phép tính đố bạn khác nêu kết quả phép tính và ngược lại. Hoặc
cũng cóthể chuẩn bị các thẻ trắng để HS tự viết phép tính rồi đố bạn viết kết quả
thích hợp.
Bài2
-
Cá nhân HS tự tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài (có thể sử
dụngBảng cộng trong phạm vi 6 để tìm kết quả).
-
HS thảo luận với bạn về cách tính nhẩm rồi chia sẻ trước lớp.
-
GV chốt lại cách làm bài. Chú ý, trong phép cộng hai số mà có một sổ
bằng 0 thì kết quả bằng số còn lại.
Bài 3
-
Cá nhân HS quan sát các ngôi nhà và số ghi trên mỗi mái nhà để nhận ra
cácphép tính trong ngôi nhà có kết quả là số ghi trên mái nhà. HS lựa chọn số
thích hợptrong mỗi ô có dấu ? của từng phép tính sao cho kết quả mỗi
phép tính đó là số ghi trênmái nhà, ví dụ ngôi nhà số 5 có các phép
tính: 3 + 2; 2 + 3; 4 + 1
-
HS chia sẻ với bạn, đặt câu hỏi cho nhau, cùng tìm thêm các
phép tính có thểđặt vào mỗi ngôi nhà. Chẳng hạn: Ngôi nhà số 5 còn có thể đặt
thêm các phép tính:
1 +4;5 + 0;0 + 5.
-
GV chốt lại cách làm bài. GV nên khuyến khích HS suynghĩ và nói theo
cách của các em.
Lưu ý: GV có thế tổ chức cho HS thực hiện theo nhóm vớicác ngôi nhà số
bằng giấy bìa, HS tự hoàn thiện các phép tính cókết quả tương ứng với kết quả
ghi trên mỗi mái nhà, chẳng hạnnhư hình vẽ bên.
Bài 4
-
Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe tình huống
xảyra trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp.
Ví dụ câu a): Trên cây có 2 con chim. Có thêm 3 con bay đến. Có tất cả
baonhiêu con chim? Ta có phép cộng 2 + 3 = 5. Vậy có tất cả 5 con chim.
-
HS làm tương tự với các trường hợp còn lại.
C. Hoạt động vận dụng
HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng
trongphạm vi 6.
D. Củng cố, dặn dò
về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm
vi 6
đế hôm sau chia sẻ với các bạn.
(*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh
-
Thông qua luyện tập thực hành tính cộng trong phạm vi 6, HS có cơ hội
được
phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua việc nhận biết các bài toán bởi các tranh ảnh minh hoạ hoặc tình
huống thực tế và việc sử dụng các kí hiệu toán học đế diễn tả bài toán, HS có cơ
hộiđược phát triển NL giao tiếp toán học, NL mô hình hoá toán học.
Bài 19. PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 1O
I. MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết
cách tìm kết quả một phép cộng trong phạm vi 10.
- Vận
dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 10 đã học
vào
giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát
II.
III.
triển các NL toán học.
CHUẨN BỊ
- Các
que tính, các chấm tròn.
- Một
số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng trong phạm vi 10.
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Hoạt động khởi động
HS hoạt động theo cặp (nhóm bàn) và thực hiện lần lượt các hoạt động:
- Quan
- Nói
sát bức tranh trong SGK.
với bạn về những điều quan sát được từ bức tranh liên quan đến
phépcộng, chẳng hạn:
+ Có 6 con chim trên cây. Có 4 con chim đang bay đến. Để biết có tất cả
baonhiêu con chim, ta thực hiện phép cộng 6 + 4 = 10. Có tất cả 10 con
chim.
+ Có 4 bạn đang chơi bập bênh. Có 4 bạn khác đang đi tới. Để biết có tất
cảbao nhiêu bạn, ta thực hiện phép cộng 4 + 4 = 8. Có tất cả 8 bạn.
- Chia
sẻ trước lóp: đại diện một số bàn, đứng tại chồ hoặc lên bảng, thay
nhaunói một tình huống có phép cộng mà mình quan sát được.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
1. HS sử dụng các chấm tròn để tìm kết quả phép cộng: 4 + 3, rồi viết và đọc
kết quả 4 + 3 = 7.
Tương tự HS tìm kết quả các phép cộng còn lại: 6 + 4; 5 + 4; 4 + 4.
2. GV chốt lại cách tìm kết quả một phép cộng (có thể hướng dẫn HS: ngoài
chấm tròn có thế sử dụng que tính, ngón tay, ... để tìm kết quả phép tính).
3. Hoạt động cả lớp:
GV dùng các chấm tròn để diễn tả các thao tác HS vừa thực hiện ở trên và nói:
4+ 3 = 7; 6 + 4 = 10; 5 + 4 = 9; 4 + 4 = 8.
4. Củng cố kiến thức mới:
-
GV nêu một số tình huống. HS nêu phép cộng tương ứng. GV hướng dẫn HS
tìm kết quả phép cộng theo cách vừa học rồi gài phép cộng và kết quả vào
thanh gài.
-- HS tự nêu tình huống ưrơng tự rồi đố nhau đưa ra phép cộng (làm theo
nhóm bàn).
Lưu ý: Tuỳ theo đối tượng HS và điều kiện thực tế, GV có thể khuyến khích
HS tư duy, chẳng hạn: Để tìm kết quả phép tính, không dùng các chấm tròn mà
hãy tưởng tượng trong đầu để tìm kết quả.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1
-
Cá nhân HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài (HS có thể
dùng các chấm tròn và thao tác đếm để tìm kết quả phép tính).
-
Đối vở, đặt và trả lời câu hỏi về các phép tính vừa thực hiện. Chia sẻ trước
lớp.
Lưu ý: Bài này trọng tâm là hướng dần cách tìm kết quả phép cộng. Ngoài việc
sử dụng chấm tròn, HS có thể dùng ngón tay, que tính, ... để tìm kết quả. GV có
thể nêu thêm một số phép cộng khác để HS rèn kĩ năng tìm kết quả phép tính.
Bài 2
-
Cá nhân HS làm bài 2: Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài.
-
HS đổi vở, chữa bài, cùng nhau kiểm tra kết quả các phép tính đã thực hiện.
Lưu ý: Ở bài này HS có thể tìm kết quả phép tính bằng nhiều cách khác
nhaucó thê nhâm, có thể dùng chấm tròn, que tính, ngón tay, ...), GV không nên
yêu cầu HS chỉ điền kết quả mà nên nhấn mạnh vào cách các em tìm kết quả phép
tính. GVcó thể đưa thêm các phép tính khác để HS rèn kĩ năng, hoặc HS tự nêu
phép tính rồi đố nhau tìm kết quả phép tính.
Bài 3
-
Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe một tình
huốngtheo bức tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp.
-
GV chốt lại cách làm. GV có thể đưa ra một vài ví dụ mẫu khuyến khích
HSsuy nghĩ và nói theo cách của các em. GV khuyến khích HS trong lớp đặt thêm
câuhỏi cho nhóm trình bày.
Hoạt động vận dụng
D.
HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng
trongphạm vi 10.
Củng cố, dặn dò
E.
-
Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
-
về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng trong
phạmvi 10 để hôm sau chia sẻ với các bạn.
(*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh
-
Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản để nhận biết về cách
tìm
kết quả phép cộng, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học,
NL
tư duy và lập luận toán học.
Thông qua việc thao tác với que tính hoặc các chấm tròn, biểu diễn quá
-
trìnhthực hiện phép tính cộng hai số, HS có cơ hội được phát triển NL sử dụng
công cụvà phương tiện học toán.
LƯU Ý
Bài này được thiết kế cho 2 tiết học. Tuỳ thuộc trình độ HS, GV ngắt tiết và
tổchức các hoạt động cho phù hợp, chẳng hạn, tiết 1 kết thúc sau khi hoàn thành
bài 1.
Trọng tâm của bài học là HS biết cách tìm kết quả các phép cộng trong phạm vi
10.
 









Các ý kiến mới nhất