Chương II. §1. Lũy thừa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nhiều tác giả
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 20h:52' 09-01-2022
Dung lượng: 663.3 KB
Số lượt tải: 68
Nguồn: Nhiều tác giả
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 20h:52' 09-01-2022
Dung lượng: 663.3 KB
Số lượt tải: 68
Số lượt thích:
0 người
Trường:……………………………..
Tổ:TOÁN
Ngày soạn: …../…../2021
Tiết:
Họ và tên giáo viên: ……………………………
Ngày dạy đầu tiên:……………………………..
BÀI 1. LŨY THỪA
Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán - GT: 12
Thời gian thực hiện:... tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Khái niệm luỹ thừa, luỹ thừa với số mũ nguyên, phương trình, căn bậc.
- Định nghĩa lũy thừa với số mũ hữu tỷ.
- Định nghĩa lũy thừa với số mũ vô tỷ, tính chất lũy thừa với số mũ thực.
- Biết cách áp dụng khái niệm luỹ thừa vào giải một số bài toán đơn giản, liên quan đến tính toán thu gọn biểu thức, chứng minh đẳng thức luỹ thừa .
- Biết cách áp dụng định luỹ thừa với số mũ hữu tỷ để đưa một biểu thức về dạng lũy thừa với số mũ hữu tỷ, từ đó có thể áp dụng giải quyết bài toán trắc nghiệm.
- Biết áp dụng tính chất của lũy thừa với số mũ thực để rút gọn bài toán.
- Biết so sánh hai lũy thừa, phân biệt trong các trường hợp cơ số lớn hơn 1 và nhỏ nơn 1.
2. Năng lực:Thông qua các kiến thức và chuỗi hoạt động trong bài học, hướng học sinh rèn luyện:
- Năng lực tự học: Học sinh xác định đúng đắn động cơ thái độ học tập; tự đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập; tự nhận ra được sai sót và khắc phục sai sót.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Biết tiếp cận câu hỏi, bài tập có vấn đề hoặc đặt ra câu hỏi. Phân tích được các tình huống đặt ra trong học tập.
- Năng lực hợp tác( Làm việc nhóm): Làm chủ các cảm xúc bản thân trong quá trình học tập và trong cuộc sống; trưởng nhóm biết quản lí nhóm của mình, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên nhóm, các thành viên tự ý thức được nhiệm vụ vủa mình và hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Năng lực tính toán.
- Năng lực thuyết trình.
3. Phẩm chất: Thông qua các kiến thức và chuỗi hoạt động trong bài học, hướng học sinh rèn luyện
- Phẩm chất chăm chỉ
- Phẩm chất trung thực
- Phẩm chất trách nhiệm
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Học sinh nói và viết chính xác bằng ngôn ngữ Toán học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Giáo án, phiếu học tập, phấn, thước kẻ, bảng phụ, ...
2. Học sinh:
- Đọc trước bài
- Chuẩn bị bảng phụ, bút viết bảng, khăn lau bảng …
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1. Mở đầu
Mục tiêu:
- Giúp học sinh nhớ lại một số vấn đề về lũy thừa đã gặp trong toán học và các môn khoa học tự nhiên khác
- Tạo tình huống nhằm tạo hứng thú và khơi dậy sự tìm tòi, khám phá của học sinh để vào bài mới.
Nội dung:
- Nhắc lại khái niệm lũy thừa với số mũ tự nhiên
- Ý nghĩa của các con số thường dùng trong vật lý
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM
Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu học sinh lần lượt trả lời các câu hỏi sau ( Khi giải quyết trọn vẹn một câu hỏi mới chuyển sang câu hỏi tiếp theo)
- Cho cấp số nhân có và công bội . Giá trị của các số hạng như thế nào?
- Các biểu thức được tính như thế nào?
- Trong vật lý, ta biết điện tích của một electron là , hay khối lượng của một electron là . Giá trị của các biểu thức , được tính như thế nào?
Thực hiện nhiệm vụ:
Học sinh:
- Nghe, tìm hiểu các câu hỏi của thầy cô.
- Tự ôn tập các kiến thức đã học, độc lập tìm cách trả lời các câu hỏi của thầy cô.
Báo cáo, thảo luận:
- Gọi học sinh đứng tại chỗ trả lời.
- Gọi học sinh khác nhận xét, bổ xung.
Kết luận, nhận định:
- Nhận xét thái độ làm việc của học sinh.
- Chính xác hóa các câu trả lời.
- Thông báo: Trong bài học này, chúng ta sẽ tổng hợp lại các vấn đề đã biết về lũy thừa với số mũ tự nhiên, và nghiên cứu các khái niện mở rộng của lũy thừa: Lũy thừa với số mũ nguyên âm, lũy thừa với số mũ hữu tỷ, lũy thừa với số mũ vô tỷ.
+)
+) ( 10 thừa số 2)
( 18 thừa số 2)
+)
2.HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1
Tổ:TOÁN
Ngày soạn: …../…../2021
Tiết:
Họ và tên giáo viên: ……………………………
Ngày dạy đầu tiên:……………………………..
BÀI 1. LŨY THỪA
Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán - GT: 12
Thời gian thực hiện:... tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Khái niệm luỹ thừa, luỹ thừa với số mũ nguyên, phương trình, căn bậc.
- Định nghĩa lũy thừa với số mũ hữu tỷ.
- Định nghĩa lũy thừa với số mũ vô tỷ, tính chất lũy thừa với số mũ thực.
- Biết cách áp dụng khái niệm luỹ thừa vào giải một số bài toán đơn giản, liên quan đến tính toán thu gọn biểu thức, chứng minh đẳng thức luỹ thừa .
- Biết cách áp dụng định luỹ thừa với số mũ hữu tỷ để đưa một biểu thức về dạng lũy thừa với số mũ hữu tỷ, từ đó có thể áp dụng giải quyết bài toán trắc nghiệm.
- Biết áp dụng tính chất của lũy thừa với số mũ thực để rút gọn bài toán.
- Biết so sánh hai lũy thừa, phân biệt trong các trường hợp cơ số lớn hơn 1 và nhỏ nơn 1.
2. Năng lực:Thông qua các kiến thức và chuỗi hoạt động trong bài học, hướng học sinh rèn luyện:
- Năng lực tự học: Học sinh xác định đúng đắn động cơ thái độ học tập; tự đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập; tự nhận ra được sai sót và khắc phục sai sót.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Biết tiếp cận câu hỏi, bài tập có vấn đề hoặc đặt ra câu hỏi. Phân tích được các tình huống đặt ra trong học tập.
- Năng lực hợp tác( Làm việc nhóm): Làm chủ các cảm xúc bản thân trong quá trình học tập và trong cuộc sống; trưởng nhóm biết quản lí nhóm của mình, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên nhóm, các thành viên tự ý thức được nhiệm vụ vủa mình và hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Năng lực tính toán.
- Năng lực thuyết trình.
3. Phẩm chất: Thông qua các kiến thức và chuỗi hoạt động trong bài học, hướng học sinh rèn luyện
- Phẩm chất chăm chỉ
- Phẩm chất trung thực
- Phẩm chất trách nhiệm
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Học sinh nói và viết chính xác bằng ngôn ngữ Toán học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Giáo án, phiếu học tập, phấn, thước kẻ, bảng phụ, ...
2. Học sinh:
- Đọc trước bài
- Chuẩn bị bảng phụ, bút viết bảng, khăn lau bảng …
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1. Mở đầu
Mục tiêu:
- Giúp học sinh nhớ lại một số vấn đề về lũy thừa đã gặp trong toán học và các môn khoa học tự nhiên khác
- Tạo tình huống nhằm tạo hứng thú và khơi dậy sự tìm tòi, khám phá của học sinh để vào bài mới.
Nội dung:
- Nhắc lại khái niệm lũy thừa với số mũ tự nhiên
- Ý nghĩa của các con số thường dùng trong vật lý
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM
Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu học sinh lần lượt trả lời các câu hỏi sau ( Khi giải quyết trọn vẹn một câu hỏi mới chuyển sang câu hỏi tiếp theo)
- Cho cấp số nhân có và công bội . Giá trị của các số hạng như thế nào?
- Các biểu thức được tính như thế nào?
- Trong vật lý, ta biết điện tích của một electron là , hay khối lượng của một electron là . Giá trị của các biểu thức , được tính như thế nào?
Thực hiện nhiệm vụ:
Học sinh:
- Nghe, tìm hiểu các câu hỏi của thầy cô.
- Tự ôn tập các kiến thức đã học, độc lập tìm cách trả lời các câu hỏi của thầy cô.
Báo cáo, thảo luận:
- Gọi học sinh đứng tại chỗ trả lời.
- Gọi học sinh khác nhận xét, bổ xung.
Kết luận, nhận định:
- Nhận xét thái độ làm việc của học sinh.
- Chính xác hóa các câu trả lời.
- Thông báo: Trong bài học này, chúng ta sẽ tổng hợp lại các vấn đề đã biết về lũy thừa với số mũ tự nhiên, và nghiên cứu các khái niện mở rộng của lũy thừa: Lũy thừa với số mũ nguyên âm, lũy thừa với số mũ hữu tỷ, lũy thừa với số mũ vô tỷ.
+)
+) ( 10 thừa số 2)
( 18 thừa số 2)
+)
2.HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1
 








Các ý kiến mới nhất