Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 1. Lược sử công cụ tính toán

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thu Mít
Ngày gửi: 09h:54' 15-07-2026
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG
TIẾT 1+2, BÀI 1: LƯỢC SỬ CÔNG CỤ TÍNH TOÁN
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Trình bày được sơ lược lịch sử phát triển của công cụ tính toán và máy tính.
- Nêu được ví dụ cho thấy sự phát triển máy tính đã đem đến những thay đổi lớn lao cho xã hội
loài người.
- Nhận biết được một số mốc phát triển từ công cụ tính toán thủ công, máy tính cơ học, máy tính
điện tử đến các hệ thống thông minh có ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI).
- Nêu được một số ví dụ về ứng dụng AI trong đời sống, học tập; biết sử dụng AI hỗ trợ học tập
ở mức đơn giản, an toàn và có kiểm chứng.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Thông qua việc nghiên cứu sự phát triển của công cụ tính toán, học
sinh chủ động tìm hiểu thông tin trong SGK, tài liệu số và kết quả gợi ý từ công cụ AI.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về máy tính cơ học,
máy tính điện tử, hệ thống thông minh và trình bày kết quả trước lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh biết liên hệ sự phát triển công nghệ với nhu
cầu thực tiễn; đề xuất ý tưởng ứng dụng máy tính, AI để hỗ trợ học tập và đời sống.
2.2. Năng lực Tin học:
- Năng lực A (NLa): Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông để
học tập, trao đổi và trình bày thông tin.
- Năng lực C (NLc): Phát triển tư duy sáng tạo, tư duy hệ thống khi tìm hiểu sự tiến hóa của
công cụ tính toán và máy tính.
- Năng lực D (NLd): Sử dụng được công cụ tìm kiếm, xử lí và trao đổi thông tin để tìm hiểu lịch
sử phát triển của các tiến bộ trong công nghệ tính toán.
- Năng lực E (NLe): Hợp tác trong môi trường số, biết chia sẻ kết quả tìm hiểu và nhận xét sản
phẩm của nhóm bạn.
2.3. Các NLS được phát triển:
5.4.TC2c: HS nhận biết được sự phát triển của công nghệ tính toán từ thủ công đến tự động hóa,
từ đó thấy được sự cần thiết của việc cập nhật kiến thức công nghệ mới.
6.1.TC2a: HS nhận diện được sự phát triển từ máy tính cơ học -> máy tính điện tử -> các hệ
thống thông minh (AI) hiện nay; nêu được ví dụ như điện thoại thông minh, loa thông minh, trợ
lí ảo, công cụ dịch tự động.
3.1.TC1b: HS biết tìm kiếm, lựa chọn, đối chiếu thông tin từ SGK, video, công cụ tìm kiếm và
công cụ AI; bước đầu biết kiểm chứng thông tin trước khi sử dụng.
4.1.TC1a: HS biết sử dụng thiết bị và công cụ số an toàn, không cung cấp thông tin cá nhân khi
dùng Internet hoặc công cụ AI.
2.4. Năng lực AI được phát triển:
AI.1 - Nhận biết AI: HS nhận biết AI là một bước phát triển của công nghệ máy tính, hoạt động
dựa trên dữ liệu, thuật toán và khả năng xử lí của máy tính.
AI.2 - Sử dụng AI hỗ trợ học tập: HS biết đặt câu hỏi đơn giản cho công cụ AI để tóm tắt, gợi ý
mốc thời gian, so sánh thông tin; biết không sao chép máy móc kết quả do AI tạo ra.
AI.3 - Đánh giá, kiểm chứng thông tin từ AI: HS biết so sánh câu trả lời của AI với SGK/tài liệu
đã học; nhận ra AI có thể trả lời thiếu hoặc sai.

AI.4 - Đạo đức và an toàn AI: HS biết không nhập thông tin cá nhân, không dùng AI để gian lận
học tập, biết ghi nhận sự hỗ trợ của AI khi sử dụng.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Rèn luyện đức tính chăm chỉ, sáng tạo không ngừng nhằm nâng cao hiệu suất lao
động và học tập.
- Trách nhiệm: Có ý thức sử dụng công nghệ, Internet và AI đúng mục đích, an toàn, có kiểm
chứng; biết liên hệ trách nhiệm công dân trong thời đại số.
- Trung thực: Trung thực trong báo cáo kết quả thảo luận, không sao chép nguyên văn sản phẩm
của bạn hoặc của AI.
- Nhân ái: Hợp tác, hỗ trợ bạn trong nhóm khi tìm hiểu kiến thức và trình bày sản phẩm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính, máy chiếu/Tivi, phiếu học tập, một số hình ảnh/video về
bàn tính, Pascaline, máy tính điện tử, điện thoại thông minh, loa thông minh; công cụ AI được
nhà trường cho phép sử dụng (nếu có).
2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi, bút; thiết bị học tập theo yêu cầu của GV; tài khoản/công
cụ AI dùng chung dưới sự hướng dẫn của GV (nếu có).
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
- HS thấy nhu cầu tính toán của con người đã có từ lâu và con người đã sử dụng nhiều công cụ
khác nhau để hỗ trợ tính toán.
- HS bước đầu liên hệ từ công cụ tính toán thủ công đến máy tính hiện đại và AI.
b) Nội dung:
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh bàn tính và thảo luận câu hỏi: “Em có biết đây là gì
và thường được sử dụng trong lĩnh vực nào không? Theo em, vì sao con người cần phát minh ra
công cụ tính toán? Ngày nay AI có thể hỗ trợ con người tính toán, tìm kiếm và xử lí thông tin
như thế nào?”
c) Sản phẩm:
- HS trả lời được: công cụ tính toán sớm nhất là bàn tính; con người phát minh công cụ tính toán
để giảm sai sót, tăng tốc độ, tiết kiệm thời gian; máy tính và AI ngày nay giúp xử lí thông tin
nhanh, đa dạng hơn.
d) Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
(Hoạt động của GV và HS)

Sản phẩm
(Yêu cầu cần đạt)

GV dẫn dắt HS: Từ thời nguyên thủy, loài người đã biết
sử dụng ngón tay, viên sỏi, lá cây... làm công cụ hỗ trợ
tính toán. Khoảng 5000 năm trước, con người đã chế tạo
ra bàn tính để thực hiện các phép tính số học. Ngày nay,
máy tính và AI có thể hỗ trợ tính toán, tìm kiếm, dịch
thuật, nhận dạng hình ảnh, giọng nói.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
HS hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV, quan sát hình
ảnh bàn tính và trả lời câu hỏi.

* Công cụ tính toán đầu tiên:
+ Các phép tính đầu tiên được con
người thực hiện bằng việc sử dụng 10
ngón tay.
+ Hệ thống ghi số thập phân vẫn phổ
biến đến ngày nay.
+ Công cụ tính toán sớm nhất là bàn
tính.
+ Máy tính và AI ngày nay giúp con
người xử lí thông tin nhanh hơn,
nhưng cần sử dụng có trách nhiệm và
kiểm chứng kết quả.

Tổ chức thực hiện
(Hoạt động của GV và HS)

Sản phẩm
(Yêu cầu cần đạt)

Câu 1: Đây là công cụ gì? Công cụ này thường được
dùng trong lĩnh vực nào?
Câu 2: Vì sao con người cần công cụ tính toán?
Câu 3: Theo em, AI hiện nay có thể hỗ trợ con người tính
toán và xử lí thông tin như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Các nhóm thảo luận, ghi kết quả vào bảng nhóm/phiếu
học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
Đại diện nhóm trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng hợp ý kiến, dẫn vào bài học: Bài 1 - Lược sử
công cụ tính toán.

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. Hoạt động 1: Máy tính cơ học
a) Mục tiêu:
- HS tiếp cận lược sử hình thành công cụ tính toán qua những câu chuyện về máy tính cơ học.
- HS biết dùng công cụ số/AI ở mức đơn giản để hỗ trợ tìm hiểu, nhưng phải kiểm chứng với
SGK.
b) Nội dung:
- HS nghiên cứu mục Máy tính cơ học, đọc câu chuyện về những chiếc bánh răng và dự án máy
tính của Babbage; hoàn thành nhiệm vụ trên phiếu học tập.
* Nhiệm vụ 1:
- HS đọc ví dụ về máy tính cơ học Pascaline và dự án máy tính của Charles Babbage; trả lời câu
hỏi:
1. Tên của một trong những chiếc máy tính cơ học đầu tiên là gì?
2. Chiếc máy đó có thể làm được những gì?
3. Ý tưởng nào đã thúc đẩy sự phát minh ra máy tính?
4. Nếu sử dụng công cụ AI để hỏi về Pascal và Babbage, em cần kiểm chứng lại những thông tin
nào với SGK?
* Nhiệm vụ 2:
- Hoàn thành Phiếu học tập 1: Điền thông tin vào đường thời gian, so sánh máy Pascaline và dự
án máy tính của Babbage.

Tổ chức thực hiện
(Hoạt động của GV và HS)

Sản phẩm
(Yêu cầu cần đạt)

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1:
HS hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV. GV có thể cho HS
dùng một câu lệnh AI mẫu: “Hãy tóm tắt ngắn gọn vai trò
của Blaise Pascal và Charles Babbage trong lịch sử máy tính
cho học sinh lớp 8”.

* Nhiệm vụ 1:
1. Tên một trong những chiếc máy
tính cơ học đầu tiên: Pascaline.
2. Chiếc máy đó hỗ trợ tính toán
nhanh và chính xác hơn, đặc biệt
trong công việc tính thuế.
3. Ý tưởng thúc đẩy phát minh:
nhu cầu giảm sai sót, tăng tốc độ
tính toán và tối ưu lao động.
4. Khi dùng AI cần kiểm chứng:
tên người, năm xuất hiện, tên sản
phẩm, chức năng, ý nghĩa lịch sử.
* Nhiệm vụ 2:
Năm 1642 - Tác giả: Blaise Pascal
- Sản phẩm: máy tính cơ học
Pascaline - Chức năng: tính toán Ý tưởng: giúp cha trong việc tính
thuế.
Năm 1833 - Tác giả: Charles
Babbage - Sản phẩm: dự án cỗ
máy tính toán tự động - Chức
năng: thực hiện tính toán tự động Ý tưởng: tránh sai sót của con
người trong tính toán và sao chép
số.
Lưu ý: HS chỉ dùng AI để gợi ý, không chép nguyên văn;
Nguyên lí thiết kế của Babbage có
phải đối chiếu mốc thời gian, tên sản phẩm, chức năng với
nhiều điểm tương đồng với máy
SGK.
tính hiện đại: xử lí tự động, lưu trữ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả, ghi vào bảng nhóm; và thực hiện lệnh theo trình tự. Dự
án chưa hoàn thành do hạn chế
phân công thành viên trình bày.
công nghệ thời đó.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
Đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét, bổ sung, đặt
câu hỏi phản biện.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ; nhấn mạnh vai trò
của nhu cầu tính toán chính xác, nhanh chóng trong sự ra đời
của máy tính cơ học.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2:
HS hoàn thành đường thời gian 1642 - Blaise Pascal; 1833 Charles Babbage và trả lời câu hỏi so sánh.
Bước 2, 3, 4: HS thực hiện, báo cáo; GV nhận xét, chốt kiến
thức.

2.1.2. Hoạt động 2: Máy tính điện tử
a) Mục tiêu:
- HS biết được sự ra đời của máy tính điện tử và các thế hệ máy tính.
- HS nhận biết được sự phát triển về công nghệ, kích thước, tốc độ xử lí, khả năng lưu trữ và
thiết bị vào - ra qua các thế hệ.

b) Nội dung:
- HS nghiên cứu nội dung Máy tính điện tử trong SGK, hoàn thành bảng tóm tắt các thế hệ máy
tính và sơ đồ cấu trúc máy tính theo kiến trúc Von Neumann.
Tổ chức thực hiện
(Hoạt động của GV và HS)

Sản phẩm
(Yêu cầu cần đạt)

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời:
Câu 1: Em hãy vẽ đường thời gian mô tả sự ra đời của máy
tính điện tử qua các thế hệ.
Câu 2: Máy tính cấu tạo dựa theo kiến trúc Von Neumann
gồm những thành phần nào? Vẽ lại sơ đồ cấu trúc máy tính
vào bảng nhóm.
Câu 3: Tại sao thế hệ thứ năm được xem là giai đoạn xuất
hiện nhiều hệ thống thông minh và AI?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm, hoàn thành bảng tóm
tắt. Có thể sử dụng công cụ AI để gợi ý bảng so sánh, nhưng
phải kiểm chứng theo SGK.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
Đại diện nhóm trình bày. Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV chốt kiến thức về cấu trúc máy tính, các thế hệ máy tính
và sự xuất hiện của các hệ thống thông minh.

2. Máy tính điện tử:
a) Máy tính cấu tạo theo kiến trúc
Von Neumann gồm: Bộ xử lí
trung tâm, bộ nhớ, thiết bị vào - ra
và đường truyền.
Sơ đồ khái quát: Thiết bị vào ->
Bộ xử lí <-> Bộ nhớ -> Thiết bị ra.
b) Thế hệ thứ nhất (1945 - 1955):
đèn điện tử chân không, kích
thước rất lớn, ví dụ ENIAC.
c) Thế hệ thứ hai (1955 - 1965):
bóng bán dẫn, kích thước nhỏ hơn,
ví dụ IBM 7090, UNIVAC 1107.
d) Thế hệ thứ ba (1965 - 1974):
mạch tích hợp IC, bổ sung bàn
phím, màn hình, máy in, ví dụ
IBM System/360.
e) Thế hệ thứ tư (1974 - 1990): vi
xử lí, máy vi tính, thiết bị lưu trữ
đa dạng, ví dụ IBM PC, Apple II.
g) Thế hệ thứ năm (1990 - nay):
mạch tích hợp cỡ siêu lớn, thiết bị
thông minh, nhận dạng tiếng nói,
hình ảnh, chuyển động; ví dụ điện
thoại thông minh, loa thông minh,
kính thông minh, trợ lí ảo và hệ
thống AI.

2.1.3. Hoạt động 3: Máy tính thay đổi thế giới như thế nào
a) Mục tiêu:
- HS nêu được ví dụ cho thấy sự phát triển máy tính đã đem đến những thay đổi lớn cho xã hội
loài người.
- HS nhận diện được vai trò của AI trong một số lĩnh vực và biết nêu cả mặt tích cực, hạn chế
khi sử dụng AI.
b) Nội dung:
- HS nghiên cứu nội dung “Máy tính thay đổi thế giới như thế nào”, trả lời câu hỏi và hoàn thành
bảng liên hệ thực tiễn.
+ Câu 1: Em hãy lấy ba ví dụ cho thấy máy tính làm thay đổi sâu sắc cuộc sống của con người.
+ Câu 2: Máy tính và AI đã ảnh hưởng đến những lĩnh vực nào trong cuộc sống? Biểu hiện
trong lĩnh vực đó?
Tổ chức thực hiện
(Hoạt động của GV và HS)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Sản phẩm
(Yêu cầu cần đạt)
3. Máy tính thay đổi thế giới

Tổ chức thực hiện
(Hoạt động của GV và HS)

Sản phẩm
(Yêu cầu cần đạt)

HS hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV. GV giao nhiệm
vụ: mỗi nhóm chọn một lĩnh vực (y tế, giáo dục, kinh tế, an
toàn xã hội, nông nghiệp thông minh) để phân tích tác động
của máy tính và AI.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS thảo luận, tìm ví dụ từ SGK, hiểu biết thực tiễn và có thể
dùng AI để gợi ý ví dụ. Mỗi ví dụ cần nêu: thiết bị/công
nghệ sử dụng, lợi ích, rủi ro cần chú ý.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
Đại diện nhóm báo cáo kết quả. HS cả lớp quan sát, lắng
nghe, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, chốt: Thế giới đang biến đổi nhanh chóng và
sâu sắc nhờ sự phát triển của công nghệ thông tin, máy tính
và AI; người học cần cập nhật kiến thức, sử dụng công nghệ
có trách nhiệm.

như thế nào?
Câu 1: Máy tính giúp con người
giao tiếp, kết nối với nhau dù ở bất
cứ đâu; giúp cập nhật tin tức, kiến
thức trong học tập; giúp làm việc
và học tập từ xa, mua bán trực
tuyến.
Câu 2: Ví dụ theo lĩnh vực:
- Y tế: theo dõi sức khỏe, phát
hiện bất thường, hỗ trợ chẩn đoán
hình ảnh; cần bảo vệ dữ liệu sức
khỏe cá nhân.
- Giáo dục: học trực tuyến, kho
học liệu số, AI hỗ trợ tóm tắt/gợi ý
học tập; cần kiểm chứng thông tin,
không gian lận.
- Kinh tế: giao dịch điện tử,
thương mại trực tuyến, phân tích
dữ liệu bán hàng.
- An toàn xã hội: camera an ninh,
nhận dạng hình ảnh; cần tôn trọng
quyền riêng tư.
- Nông nghiệp/nhà máy thông
minh: cảm biến, tự động hóa, AI
dự báo và điều khiển.

Tiết 2

3. Hoạt động: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Khắc sâu kiến thức đã học; rèn luyện năng lực số và năng lực AI thông qua câu hỏi trắc
nghiệm, tự luận và hoạt động kiểm chứng thông tin.
b) Nội dung:
* Nhiệm vụ 1: Trò chơi “Ngôi sao may mắn - AI kiểm chứng”.
- GV giới thiệu luật chơi, thang điểm. Mỗi đội gồm 6 thành viên, trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
Với các câu có sử dụng gợi ý AI, HS phải chỉ ra căn cứ trong SGK hoặc kiến thức đã học để
kiểm chứng.
* Câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Máy tính trong dự án của Babbage có những đặc điểm gì?
A. Máy tính cơ học, thực hiện tự động.
B. Máy tính có ứng dụng ngoài tính toán thuần túy.
C. Có thiết kế giống với máy tính ngày nay.
D. Cả ba đặc điểm trên.
Câu 2. Bộ vi xử lí là linh kiện máy tính dựa trên công nghệ nào?
A. Đèn điện tử chân không.
B. Linh kiện bán dẫn đơn giản.
C. Mạch tích hợp hàng chục linh kiện bán dẫn.

D. Mạch tích hợp cỡ lớn, gồm hàng chục nghìn đến hàng triệu linh kiện bán dẫn.
Câu 3. Đâu là ví dụ về máy tính ở thế hệ thứ ba?
A. IBM System/360.
B. IBM Simon.
C. IBM PC.
D. IBM 7090.
Câu 4. Thành phần điện tử chính của máy tính từ thế hệ thứ ba đến thế hệ thứ năm là gì?
A. Trống từ.
B. Mạch tích hợp.
C. Lõi từ.
D. Băng từ.
Câu 5. Đâu không phải là tác động của máy tính đến lĩnh vực giáo dục?
A. Giúp con người tìm hiểu kiến thức, thông tin.
B. Giúp giáo viên hỗ trợ học sinh từ xa.
C. Giúp con người giải trí, xem phim, nghe nhạc.
D. Giúp dạy và học trực tuyến trong giai đoạn dịch bệnh.
Câu 6. Phát biểu nào dưới đây sai?
A. Máy tính thế hệ thứ năm sử dụng công nghệ tích hợp mật độ siêu cao.
B. Máy tính thế hệ thứ tư sử dụng công nghệ tích hợp mật độ rất cao.
C. Máy tính thế hệ thứ ba sử dụng bóng bán dẫn.
D. Máy tính thế hệ thứ nhất sử dụng công nghệ đèn điện tử chân không.
Câu 7. Khi sử dụng AI để tìm hiểu lịch sử máy tính, thao tác nào là phù hợp nhất?
A. Chép nguyên văn câu trả lời của AI.
B. Đối chiếu câu trả lời của AI với SGK và tài liệu đáng tin cậy.
C. Nhập thông tin cá nhân để AI trả lời chính xác hơn.
D. Không cần kiểm tra vì AI luôn đúng.
Câu 8. Ví dụ nào thể hiện ứng dụng AI trong đời sống?
A. Bàn tính.
B. Máy Pascaline.
C. Trợ lí ảo nhận dạng giọng nói.
D. Bảng phấn.
* Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi tự luận
Câu 1. Em hãy nêu một vài ví dụ cho thấy sự khác nhau rõ ràng trong hoạt động học tập khi
chưa có và khi có các thiết bị công nghệ số hiện nay.
Câu 2. Em hãy nêu ví dụ về một ứng dụng mà em cho là thông minh của những máy tính thế hệ
mới, trong đó có ứng dụng AI.
Câu 3. Em hãy nêu sơ lược lịch sử phát triển của máy tính. Theo em, điều gì giúp máy tính trở
nên gọn nhẹ hơn, nhanh hơn, thông minh hơn?
Câu 4. Một công cụ AI trả lời rằng: “Charles Babbage đã hoàn thành máy tính điện tử đầu tiên
vào năm 1833”. Em hãy chỉ ra điểm chưa hợp lí và nêu cách kiểm chứng.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời trắc nghiệm, tự luận; bảng tóm tắt các thế hệ máy tính; câu trả lời kiểm chứng thông
tin AI.
d) Tổ chức thực hiện:

Tổ chức thực hiện
(Hoạt động của GV và HS)

Sản phẩm
(Yêu cầu cần đạt)

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1:
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ngôi sao may mắn - AI
kiểm chứng”.

Đáp án trắc nghiệm:
Câu 1: D; Câu 2: D; Câu 3: A;
Câu 4: B; Câu 5: C; Câu 6: C; Câu
7: B; Câu 8: C.
Gợi ý tự luận:
Câu 1: Khi có thiết bị công nghệ
số, nguồn thông tin phong phú
hơn, chia sẻ nhanh hơn, học trực
tuyến thuận lợi hơn, trao đổi bài
tập thuận tiện hơn; tuy nhiên cần
biết chọn lọc thông tin.
Câu 2: Ví dụ: trợ lí ảo, phần mềm
dịch tự động, nhận dạng giọng nói,
nhận dạng khuôn mặt, gợi ý học
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS chia nhóm, cử đại diện trả lời câu hỏi; cử trọng tài chấm tập cá nhân hóa.
Câu 3: Máy tính phát triển từ công
điểm; các nhóm có thể giải thích căn cứ trong SGK.
cụ thủ công -> cơ học -> điện tử
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
qua nhiều thế hệ. Sự phát triển của
Trọng tài thông báo kết quả, đại diện nhóm nhận xét chéo.
vật liệu bán dẫn, mạch tích hợp, vi
GV công bố đáp án.
xử lí, bộ nhớ và AI giúp máy tính
Bước 4: Kết luận, nhận định:
nhỏ hơn, nhanh hơn, thông minh
GV nhận xét khả năng nắm kiến thức và năng lực kiểm
hơn.
chứng thông tin của HS.
Câu 4: Chưa hợp lí vì Babbage đề
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2:
HS trả lời các câu hỏi tự luận; trình bày vào bảng nhóm hoặc xuất dự án máy tính cơ học, không
phải máy tính điện tử; dự án chưa
vở.
hoàn thành do hạn chế công nghệ.
Bước 2, 3, 4: HS thảo luận, báo cáo; GV nhận xét, chốt kết
Cần kiểm chứng bằng SGK, tài
quả cuối cùng.
liệu tin cậy và so sánh nhiều
nguồn.

4. Hoạt động: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập có nội dung gắn với thực tiễn; biết sử dụng công cụ
số và AI đúng cách, an toàn, có kiểm chứng.
b) Nội dung:
Bài tập 1: Em hãy cho biết vào thời điểm đất nước ta hoàn toàn thống nhất, năm 1975, những thế
hệ máy tính điện tử nào đã xuất hiện ở nước ta và trên thế giới?
Bài tập 2: Em hãy đưa ra một dự báo về ứng dụng của máy tính và AI trong tương lai. Hãy giải
thích cơ sở của dự báo đó.
Bài tập 3: Những máy tính em đang sử dụng thuộc thế hệ nào? Vì sao?
Bài tập 4: Sử dụng công cụ AI được GV cho phép để tạo một bảng thời gian 6 mốc lịch sử máy
tính. Sau đó em hãy đối chiếu với SGK, đánh dấu ít nhất 2 thông tin cần kiểm chứng và ghi rõ
cách em kiểm chứng.
c) Sản phẩm:
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ tự học theo nhóm/cá nhân; sản phẩm có ghi rõ phần học sinh tự
làm, phần tham khảo từ AI (nếu có) và kết quả kiểm chứng.
d) Tổ chức thực hiện:

Tổ chức thực hiện
(Hoạt động của GV và HS)

Sản phẩm
(Yêu cầu cần đạt)

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
HS hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV.
GV nhắc HS: không nhập họ tên, địa chỉ, số điện thoại, tài
khoản cá nhân vào công cụ AI; không chép nguyên văn câu
trả lời AI.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS thảo luận, thống nhất kết quả, ghi vào bảng nhóm/phiếu
học tập. Với bài tập 4, HS dùng AI theo mẫu câu lệnh và
kiểm chứng bằng SGK.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
GV gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả; yêu cầu nhóm khác
nhận xét, đánh giá, chấm điểm chéo.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, đánh giá chung; chính xác hóa câu trả lời;
tuyên dương nhóm sử dụng AI đúng cách và có kiểm chứng.
+ Xem trước nội dung Bài 2: “Thông tin trong môi trường
số”.

Bài tập 1: Năm 1975, trên thế giới
máy tính thế hệ thứ ba đã xuất
hiện và giai đoạn đầu của thế hệ
thứ tư đang bắt đầu. Ở nước ta,
điều kiện còn khó khăn nhưng
việc tiếp cận, ứng dụng máy tính
cho thấy ý nghĩa của phát triển
khoa học - công nghệ.
Bài tập 2: Gợi ý: AI trong y tế hỗ
trợ phát hiện bệnh sớm; AI trong
nông nghiệp giúp dự báo thời tiết,
sâu bệnh; AI trong giáo dục giúp
cá nhân hóa học tập. Cơ sở: máy
tính ngày càng mạnh, dữ liệu ngày
càng nhiều, thuật toán AI phát
triển.
Bài tập 3: Máy tính xách tay, máy
tính bảng, điện thoại thông minh
hiện nay thuộc thế hệ thứ năm, vì
sử dụng vi xử lí/mạch tích hợp
mật độ rất cao, dung lượng lưu trữ
lớn, có khả năng kết nối Internet
và nhiều chức năng thông minh.
Bài tập 4: Sản phẩm cần có bảng
thời gian, nguồn kiểm chứng, ít
nhất 2 thông tin đã đối chiếu; ghi
chú: “Có sử dụng AI để gợi ý, đã
kiểm chứng với SGK/tài liệu tin
cậy”.

* Hướng dẫn tự học ở nhà
- HS làm các bài tập trong SBT.
- Đọc trước “Bài 2: Thông tin trong môi trường số”.
- Tự quan sát trong gia đình, nhà trường hoặc đời sống để tìm một ví dụ về thiết bị/hệ thống
thông minh có sử dụng AI; ghi lại lợi ích và lưu ý an toàn khi sử dụng.
Bảng Phân tích Phát triển NLS và Năng lực AI cho Học sinh
TT

Tên hoạt động

Tổ chức dạy học

Năng lực số (NLS)

Năng lực AI

1

Mở đầu

GV yêu cầu HS nghiên cứu phần
khởi động, đọc thông tin SGK,
quan sát hình ảnh bàn tính; HS
thảo luận về nhu cầu tính toán và
liên hệ đến máy tính, AI hiện nay.

6.1.TC2a: HS nhận
diện được công cụ tính
toán thủ công ban đầu
và bước đầu liên hệ
đến hệ thống thông
minh.

AI.1: HS nhận biết AI
là bước phát triển của
công nghệ máy tính,
không phải công cụ
tính toán thủ công.

2

Hình thành kiến
thức: Máy tính cơ
học

HS nghiên cứu câu chuyện về
Pascaline, Babbage; hoàn thành
đường thời gian; nếu dùng AI để

5.4.TC2c: HS nhận
biết sự phát triển từ
công cụ tính toán thủ

AI.2, AI.3: HS biết
dùng AI để gợi ý
thông tin và kiểm

TT

Tên hoạt động

Tổ chức dạy học

Năng lực số (NLS)

Năng lực AI

gợi ý thì đối chiếu với SGK.

công đến tự động hóa.
3.1.TC1b: HS biết tìm
kiếm, đối chiếu thông
tin.

chứng mốc thời gian,
tên sản phẩm, chức
năng.

3

Hình thành kiến
thức: Máy tính
điện tử

HS nghiên cứu các thế hệ máy
tính, sơ đồ cấu trúc Von
Neumann; hoàn thành bảng so
sánh các thế hệ.

6.1.TC2a: HS nhận
diện sự phát triển từ
máy tính điện tử qua
các thế hệ đến hệ
thống thông minh.

AI.1: HS nhận biết thế
hệ thứ năm gắn với
thiết bị thông minh và
AI.

4

Hình thành kiến
thức: Máy tính
thay đổi thế giới

HS phân tích ví dụ về tác động
của máy tính và AI trong y tế,
giáo dục, kinh tế, an toàn xã hội,
nông nghiệp/nhà máy thông minh.

5.4.TC2c: HS thấy sự
cần thiết của việc cập
nhật kiến thức công
nghệ mới qua ví dụ
thực tế.
4.1.TC1a: HS nhận
biết yêu cầu an toàn,
riêng tư dữ liệu.

AI.1, AI.4: HS nhận
diện ứng dụng AI, nêu
lợi ích và rủi ro, biết
tôn trọng quyền riêng
tư.

5

Luyện tập

HS tham gia trò chơi trắc nghiệm
và trả lời tự luận; xác định câu trả
lời sai của AI và nêu cách kiểm
chứng.

3.1.TC1b: HS rèn kĩ
năng lựa chọn, kiểm
chứng thông tin.
5.4.TC2c: Củng cố sự
cần thiết cập nhật công
nghệ.

AI.3: HS nhận ra AI
có thể sai; biết so sánh
với SGK/tài liệu tin
cậy.

6

Vận dụng

HS dự báo ứng dụng máy tính, AI
trong tương lai; tạo bảng thời gian
bằng công cụ AI được phép và ghi
chú cách kiểm chứng.

6.1.TC2a: HS vận
dụng kiến thức để
nh
 
Gửi ý kiến