Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 2: Thông tin trong môi trường số

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hồng Anh
Ngày gửi: 07h:56' 25-08-2023
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 159
Số lượt thích: 0 người
BÀI 2 – THÔNG TIN TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
(Số tiết: 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:


Nêu được các đặc điểm của thông tin số: đa dạng, được thu thập ngày càng nhanh và nhiều,
được lưu trữ với lưu lượng khổng lồ bởi nhiều tổ chức và cá nhân, có tính bản quyền, có độ
tin cậy rất khác nhau, có các công cụ tìm kiếm, chuyên đổi truyền và xử lý hiệu quả



Trình bày được tầm quan trọng của việc biết khai thác các nguồn thông tin đáng tin cậy,
nêu được các ví dụ minh họa

2. Về năng lực:
a. Năng lực chung:


Năng lực tự chủ, tự học: thông qua qua việc nghiên cứu đặc điểm của thông tin số và cách
tồn tại và khai thác trong xã hội.



Năng lực giao tiếp và hợp tác: hiểu được mục đích giao tiếp và giao tiếp hiệu quả trong
hoạt động nhóm.

b. Năng lực đặc thù:


Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông (NLc).



Bước đầu hình thành năng lực khai thác thông tin số trong học tập và phát triển năng lực tự
học (NLd).



Hợp tác trong môi trường số hiệu quả dựa trên sự hiểu biết về đặc điểm đa dạng và độ tin
cậy khác nhau của thông tin trong môi trường số (NLe).

3. Về phẩm chất:


Rèn luyện đức tính trung thực, xác lập thái độ trách nhiệm trong việc khai thác và sử dụng
thông tin kĩ thuật số.



Chăm chỉ: cố gắng vươn lên hoàn thành nhiệm vụ học tập, không ngừng tìm tòi khám phá
tri thức thông qua thông tin số.



Trách nhiệm: phải dần thay đổi hành vi của mình để thích nghi với môi trường số mới. Biết
khai thác nguồn thông tin đáng tin cậy rất quan trọng để từ đó đưa ra quyết định đúng đắn.
Phải có trách nhiệm khi chia sẻ công khai các thông tin số đúng sự thật và đáng tin cậy.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:


Giáo án, các đồ dùng dạy học cần thiết, máy tính và máy chiếu

2. Chuẩn bị của học sinh:


Đồ dùng học tập, chuẩn bị bài tập nhóm đã được phân công.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (10')
a) Mục tiêu:


HS nhận ra những đặc điểm của thông tin số qua tình huống có vấn đề.

b) Nội dung:


Nhiệm vụ: HS nghiên cứu và trả lời các câu hỏi trong tình huống.

c) Sản phẩm:


Các đặc điểm chính của thông tin số.

d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ




GV chia nhóm – 2 HS/nhóm. GV chiếu hình ảnh

1. An nhận được bức ảnh số bằng

cách truy cập vào mạng xã hội.

trả lời câu hỏi.

Thông tin số có thể được truy

HS cần ghi nhớ hai đặc điểm chính của thông tin

cập từ xa.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận và trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo kết quả


Câu trả lời cho ba câu hỏi:

và nêu tình huống, yêu cầu học sinh tìm hiểu và

số.



NỘI DUNG DỰ KIẾN

2. An nhận được ảnh nhưng Khoa

không bị mất bức ảnh gốc. Việc
nhân bản thông tin số không tốn
vật liệu và dễ thực hiện.
3. An có thể lưu trữ bức ảnh số

GV gọi HS trong nhóm trả lời, HS nhóm khác

vào nhiều thiết bị của mình. Dữ

nhận xét, bổ sung.

liệu số dễ dàng được nhân bản

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ


và lan truyền.

Câu trả lời hướng tới đặc điểm của thông tin số.
Ba câu hỏi gắn với hoạt động thu nhận, nhân bản
và lưu trữ dữ liệu số, từ đó GV đưa ra mục tiêu
của bài học.



Kết luận:

B. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (60')
Hoạt động 2.1: Thông tin trong môi trường số
a) Mục tiêu:


HS nhận ra những đặc điểm xã hội của thông tin số qua tình huống có vấn đề.

b) Nội dung:


Nhiệm vụ 1: Lấy bối cảnh là hành trình của một bức ảnh số: Khoa gửi  Mạng xã hội 
An nhận  An chỉnh sửa  An gửi tiếp cho các bạn khác. Các nhóm HS nghiên cứu nội
dung trong SGK và trả lời các câu hỏi trong tình huống.



Nhiệm vụ 2: Đọc nội dung b)Thông tin số trong xã hội để ghi nhớ năm đặc điểm của thông
tin trong môi trường số. Sau đó làm bài tập củng cố:

c) Sản phẩm:


Câu trả lời cho tình huống mang nội dung của các đặc điểm xã hội của thông tin trong môi
trường số.

d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ


GV chia nhóm 2 HS/nhóm. Chiếu hình ảnh
và nêu tình huống, yêu cầu học sinh tìm
hiểu và trả lời câu hỏi trong tình huống.

NỘI DUNG DỰ KIẾN
Nhiệm vụ 1: Câu trả lời được khái quát hóa
thành những đặc điểm xã hội của thông tin
số như gợi ý sau:


Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ


mạng xã hội cũng lưu trữ bức ảnh mà
Khoa gửi. (Thông tin số đa dạng được

Các nhóm thảo luận và thực hiện nhiệm vụ.

thu thập nhanh, được lưu trữ với dung

Bước 3: Báo cáo kết quả


Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ


GV nhấn mạnh thông tin số được nhiều tổ
chức và cá nhân lưu trữ với dung lượng rất
lớn, được bảo hộ quyền tác giả và có độ tin
cậy khác nhau.



lượng rất lớn bởi nhiều tổ chức và cá

HS trình bày kết quả của nhóm. GV nhận
xét chung và chốt kiến thức cho HS.

Kết luận kiến thức:

Không chỉ An mà cả máy chủ của trang

nhân).


Tùy theo cách Khoa gửi cho An, chỉ có
những ai được Khoa hoặc An cho phép
mới có thể xem được bức ảnh.
+ Nếu bức ảnh không đăng kí bản
quyền tác giả thì ai cũng có thể sử
dụng bức ảnh theo cách của mình.
(Quyền tác giả của thông tin số
được pháp luật bảo hộ).
+ Nếu Khoa gửi ảnh cho An theo
cách công khai thì mọi người đều
có thể tìm kiếm, xem và tải bức
ảnh về máy của mình. Điều đó

minh họa cho nhận xét: có nhiều
công cụ hỗ trợ tìm kiếm, truy cập,
lưu trữ, xử lý và chia sẻ thông tin
số.


Vì An có thể chỉnh sửa bức ảnh thành
một bức ảnh khác và gửi cho người khác
(Thông tin số có mức độ tin cậy khác
nhau). Ảnh cá nhân cua An trên nền
ruộng bậc thang có thể gây nhầm lẫn. Vì
vậy, thông tin số cần phải quản lý, khai
thác một cách an toàn và có trách nhiệm.



Sau khi chỉnh sửa ảnh, An có thể gửi ảnh
lại cho Khoa và các bạn khác.

Nhiệm vụ 2: Đáp án C
Hoạt động 2.2: Thông tin đáng tin cậy
a) Mục tiêu:


HS nhận ra những tác hại của việc sử dụng thông tin không đáng tin cậy. Thông tin đáng
tin cậy được nhận dạng qua hiện tượng độc lập: tin giả. Tình huống trong hoạt động tiếp
nối kết luận từ hoạt động trước về độ tin cậy khác nhau của thông tin số.

b) Nội dung:


Nhiệm vụ 1: HS thực hiện các yêu cầu như sau:
+ Em hãy kể lại một số nội dung trên mạng mà em biết đó là tin giả.
+ Tin giả đó gây tác hại gì nếu người đọc tin vào điều đó?
+ Làm thế nào để em biết đó là tin giả?



Nhiệm vụ 2: Đọc nội dung mục 2 và cho biết làm thế nào để xác nhận được thông tin đáng
tin cậy hay không?

c) Sản phẩm:


Các câu trả lời sau khi thảo luận nhóm.

d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

NỘI DUNG DỰ KIẾN


Nhiệm vụ 1: Các thông tin không đúng

về các vấn đề nóng gây ra các hành vi


GV chia nhóm 2 HS/nhóm. Chiếu hình ảnh

xấu làm ảnh hưởng đến đời sống. Dựa

và nêu tình huống, yêu cầu học sinh tìm

trên so sánh với các nguồn tin đã được

hiểu và trả lời câu hỏi trong tình huống.

kiểm chứng.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ




phân biệt ý kiến với sự kiện; Kiểm ra

Các nhóm thực hiện nhiệm vụ 1 và 2.

chứng cứ của kết luật; Đánh giá tính thời

Bước 3: Báo cáo kết quả


Nhiệm vụ 2: Kiểm tra nguồn thông tin;

sự của thông tin.

HS trình bày sản phẩm và trả lời các câu
hỏi. GV nhận xét chung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ


Thông tin đáng tin cậy giúp em đưa ra kết
luận đúng, quyết định hành động đúng và
giải quyết được các vấn đề đã đặt ra.



Một số cách xác nhận thông tin có đáng tin
cậy hay không: Kiểm tra nguồn thông tin;
phân biệt ý kiến với sự kiện; Kiểm ra chứng
cứ của kết luật; Đánh giá tính thời sự của
thông tin.

C. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (10 – 15 phút)
a) Mục tiêu:


Củng cố kiến thức cho HS, giúp luyện tập tìm kiếm thông tin trên mạng Internet và phân
tích mức độ tin cậy của nguồn tin.

b) Nội dung:

c) Sản phẩm:


Bài làm của HS.

d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

NỘI DUNG DỰ KIẾN
Gợi ý: những ứng dụng thu thập rất nhiều

thông tin từ người sử dụng có thể bao gồm


GV yêu cầu HS làm bài tập phần luyện tập.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ


HS làm bài tập.

ứng dụng gọi điện, nhắn tin, thư điện tử,
mạng xã hội…. Yêu cầu HS nêu tên những
ứng dụng cụ thể mà không chỉ là phân loại
ứng dụng. Chẳng hạn: Facebook, Youtube….

Bước 3: Báo cáo kết quả


HS trình bày bài làm

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ


GV đánh giá kết quả của HS và đưa ra kết
luận.

D. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (10 – 15 phút)
a) Mục tiêu:


Củng cố kiến thức cho HS, giúp luyện tập tìm kiếm thông tin trên mạng Internet và phân
tích mức độ tin cậy của nguồn tin.

b) Nội dung:

c) Sản phẩm:


Bài làm của HS

d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ


GV yêu cầu HS làm bài tập phần Vận dụng.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ


Nhóm HS thảo luận và trả lời câu hỏi phần luyện tập và vận dụng.

Bước 3: Báo cáo kết quả


HS trả lời câu hỏi. Các nhóm khác nhận xét, đánh giá và bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

GV đánh giá kết quả của HS và đưa ra kết luận
IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
 
Gửi ý kiến