Bài 10. Lực đẩy Ác-si-mét

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Thắng (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:19' 06-02-2017
Dung lượng: 156.9 KB
Số lượt tải: 90
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Thắng (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:19' 06-02-2017
Dung lượng: 156.9 KB
Số lượt tải: 90
Số lượt thích:
0 người
Tuần 14 :
Tiết 13 :
Ngày dạy :……………………………………………
1. Mục tiêu :
1.1. Kiến thức :
-Mô tả được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của lực đẩy Ac- si mét chỉ rõ đặc điểm của lực này.
- Viết công thức tính độ lớn của lực đẩy Ac-si-Mét, nêu tên các đại lượng và đơn vị đo các đại lượng có trong công thức.
1.2. Kỹ năng :
- Tiến hành được thí nghiệm để nghiệm lại lực đẩy Acsimet
- Giải thích được các hiện tượng đơn giản thường gặp có liên quan.
- Vận dụng được công thức tính lực đẩy Acsimet để giải các bài tập đơn giản.
1.3. Thái độ :
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường khi lưu thông trên biển
- Giáo dục thái độ hợp tác trong nhóm
- Hướng nghiệp cho HS
2. Nội dung học tập:
- Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó
- Độ lớn của lực đẩy Acsimet
3. Chuẩn bị :
3.1. GV :
ĐDDH : Lực kế, cốc nước, quả nặng, giá đỡ, cốc hứng, cốc nhựa có móc treo, bình tràn
3.2. HS :
- Kiến thức cũ: Áp suất khí quyển
- Đọc trước nội dung bài mới :
Chú ý : Thí nghiệm phần I và II
Mô tả được hiện tượng về sự tồn tại của lực đẩy Acsimet
4. Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện : (1’)
GV : KT sỉ số lớp
HS : Lớp trưởng báo cáo 8A1 8A2 8A3
4.2. Kiểm tra miệng: (4’)
<1>Nêu một thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển?Làm bài 9.2 (SGK/30) (8đ)
HS : Khi hút nước từ trong cốc bằng ống nhựa
<9.2> C
<2>Mô tả hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của lực đẩy Acsimet? (2đ)
HS : Khi kéo gàu nước trong nước thì nhẹ hơn khi kéo gàu ngoài không khí
* Tổ chức tình huống học tập (2’)
GV : Yêu cầu HS quan sát H10.1 (SGK/36)
●Trong cuộc sống hàng ngày ta thấy, khi kéo gàu nước trong không khí như thế nào khi kéo gàu nước còn ngập dưới nước?
HS : Gàu nước còn ngập dưới nước nhẹ hơn khi kéo gàu nước trong không khí.
●Hay là nhấn chìm miếng gỗ xuống nước thả tay ra, ta thấy hiện tượng gì xảy ra ?
HS : Miếng gỗ nổi lên
●Tại sao có hiện tượng đó?
HS : Có thể trả lời được “Chất lỏng tác dụng một lực đẩy lên vật nhúng trong nó”. Hoặc không thể trả lời được
GV : Để trả lời chính xác câu hỏi tại sao thì chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay
4.3. Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
* Hoạt động 1: Tìm hiểu tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó. (10’)
Mục tiêu: HS tiến hành được thí nhiệm và mô tả được sư tồn tại của áp suất khí quyển
GV : Yêu cầu HS quan sát H10.2 (SGK/36), nêu dự đoán
●Khi nhúng khối nhôm và cốc nước thì lực kế còn chỉ giá trị ban đầu nữa không ?
HS : Dự đoán thí nghiệm không như ban đầu P1< P
●Nêu tên dụng cụ dùng để thí nghiệm?
HS : Giá đỡ, cốc nước, quả nặng, lực kế
GV : Yêu cầu HS quan sát hình 10.2(SGK/36) và tiến hành làm thí nghiệm trong thời gian 2’
●So sánh giá trị của lực kế trong hai trường hợp?
HS : P1< P
●Điều này chứng tỏ gì?
HS : Chứng tỏ chất lỏng đã tác dụng vào vật nặng 1 lực đẩy hướng từ dưới lên.
GV : Yêu cầu HS tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống hoàn chỉnh C2 rút ra kết luận
HS : dưới lên
●Theo phương như thế nào?
GV : Lắp ráp và tiến hành thí nghiệm kiểm tra cho HS quan sát
GV : Thông báo “Lực này gọi là lực đẩy Acsimet ký hiệu FA”
* Chuyển ý : Độ lớn của lực đẩy Acsimet có độ lớn như thế nào?
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu về độ lớn của lực đẩy Acsimet. (20’)
Mục tiêu: HS nắm được độ lớn, công thức tính độ lớn lực đẩy Acsimet
GV : Gọi HS đọc thông tin trong SGK/37
HS : Làm theo yêu cầu của GV
* Hướng nghiệp: giáo dục HS tấm gương say mê nghiên cứu
Tiết 13 :
Ngày dạy :……………………………………………
1. Mục tiêu :
1.1. Kiến thức :
-Mô tả được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của lực đẩy Ac- si mét chỉ rõ đặc điểm của lực này.
- Viết công thức tính độ lớn của lực đẩy Ac-si-Mét, nêu tên các đại lượng và đơn vị đo các đại lượng có trong công thức.
1.2. Kỹ năng :
- Tiến hành được thí nghiệm để nghiệm lại lực đẩy Acsimet
- Giải thích được các hiện tượng đơn giản thường gặp có liên quan.
- Vận dụng được công thức tính lực đẩy Acsimet để giải các bài tập đơn giản.
1.3. Thái độ :
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường khi lưu thông trên biển
- Giáo dục thái độ hợp tác trong nhóm
- Hướng nghiệp cho HS
2. Nội dung học tập:
- Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó
- Độ lớn của lực đẩy Acsimet
3. Chuẩn bị :
3.1. GV :
ĐDDH : Lực kế, cốc nước, quả nặng, giá đỡ, cốc hứng, cốc nhựa có móc treo, bình tràn
3.2. HS :
- Kiến thức cũ: Áp suất khí quyển
- Đọc trước nội dung bài mới :
Chú ý : Thí nghiệm phần I và II
Mô tả được hiện tượng về sự tồn tại của lực đẩy Acsimet
4. Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện : (1’)
GV : KT sỉ số lớp
HS : Lớp trưởng báo cáo 8A1 8A2 8A3
4.2. Kiểm tra miệng: (4’)
<1>Nêu một thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển?Làm bài 9.2 (SGK/30) (8đ)
HS : Khi hút nước từ trong cốc bằng ống nhựa
<9.2> C
<2>Mô tả hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của lực đẩy Acsimet? (2đ)
HS : Khi kéo gàu nước trong nước thì nhẹ hơn khi kéo gàu ngoài không khí
* Tổ chức tình huống học tập (2’)
GV : Yêu cầu HS quan sát H10.1 (SGK/36)
●Trong cuộc sống hàng ngày ta thấy, khi kéo gàu nước trong không khí như thế nào khi kéo gàu nước còn ngập dưới nước?
HS : Gàu nước còn ngập dưới nước nhẹ hơn khi kéo gàu nước trong không khí.
●Hay là nhấn chìm miếng gỗ xuống nước thả tay ra, ta thấy hiện tượng gì xảy ra ?
HS : Miếng gỗ nổi lên
●Tại sao có hiện tượng đó?
HS : Có thể trả lời được “Chất lỏng tác dụng một lực đẩy lên vật nhúng trong nó”. Hoặc không thể trả lời được
GV : Để trả lời chính xác câu hỏi tại sao thì chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay
4.3. Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
* Hoạt động 1: Tìm hiểu tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó. (10’)
Mục tiêu: HS tiến hành được thí nhiệm và mô tả được sư tồn tại của áp suất khí quyển
GV : Yêu cầu HS quan sát H10.2 (SGK/36), nêu dự đoán
●Khi nhúng khối nhôm và cốc nước thì lực kế còn chỉ giá trị ban đầu nữa không ?
HS : Dự đoán thí nghiệm không như ban đầu P1< P
●Nêu tên dụng cụ dùng để thí nghiệm?
HS : Giá đỡ, cốc nước, quả nặng, lực kế
GV : Yêu cầu HS quan sát hình 10.2(SGK/36) và tiến hành làm thí nghiệm trong thời gian 2’
●So sánh giá trị của lực kế trong hai trường hợp?
HS : P1< P
●Điều này chứng tỏ gì?
HS : Chứng tỏ chất lỏng đã tác dụng vào vật nặng 1 lực đẩy hướng từ dưới lên.
GV : Yêu cầu HS tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống hoàn chỉnh C2 rút ra kết luận
HS : dưới lên
●Theo phương như thế nào?
GV : Lắp ráp và tiến hành thí nghiệm kiểm tra cho HS quan sát
GV : Thông báo “Lực này gọi là lực đẩy Acsimet ký hiệu FA”
* Chuyển ý : Độ lớn của lực đẩy Acsimet có độ lớn như thế nào?
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu về độ lớn của lực đẩy Acsimet. (20’)
Mục tiêu: HS nắm được độ lớn, công thức tính độ lớn lực đẩy Acsimet
GV : Gọi HS đọc thông tin trong SGK/37
HS : Làm theo yêu cầu của GV
* Hướng nghiệp: giáo dục HS tấm gương say mê nghiên cứu
 









Các ý kiến mới nhất