Bài 10. Lực đẩy Ác-si-mét

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Nhàn
Ngày gửi: 12h:02' 06-11-2016
Dung lượng: 157.0 KB
Số lượt tải: 160
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Nhàn
Ngày gửi: 12h:02' 06-11-2016
Dung lượng: 157.0 KB
Số lượt tải: 160
Số lượt thích:
0 người
BÀI 10 - TIẾT 13
TUẦN 13 LỰC ĐẨY ÁCSIMÉT
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS hiểu để mô tả được hiện tượng về sự tồn tại của lực đẩy Ác-si-mét
- HS hiểu để viết được công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét, nêu tên các đại lượng và đơn vị đo các đại lượng có trong công thức.
2. Kỹ năng: Vận dụng được công thức tính lực đẩy Ácsimét F = V.d để giải các bài tập đơn giản.
3. Thái độ: Rèn tính sáng tạo, cẩn thận khi tiến hành làm thí nghiệm và có ý thức học tập say mê nghiên cứu khoa học của nhà bác học Ácsimét.
II. NỘI DUNG HỌC TẬP :
Hiện tượng về sự tồn tại của lực đẩy Ácsimét.
Công thức tính độ lớn lực đẩy Ácsimét F = V.d
III. CHUẨN BỊ:
1. GV: Cốc đựng nước, lực kế 5N, quả nặng, giá treo/ nhóm. Bóng bàn, khay nước. Tranh H.10.3 và các tranh khác liên quan bài học.
2. HS: Mỗi nhóm: bảng so sánh kết quả thí nghiệm H 10.2, bảng nhóm.
IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1. Ổn định tổ chức và kiểm diện: (1 phút)
- GV ổn định, kiểm diện
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2. Kiểm tra miệng: (4 phút)
*Câu hỏi : Nêu sự tồn tại của áp suất khí quyển ? Cho ví dụ minh họa. Tại sao nắp ấm pha trà thường có một lỗ hở nhỏ? (10đ)
*Đáp án: - Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương. (2đ).
- Tùy học sinh (Có thể : Uống nước bằng ống hút vì khi hút áp suất không khí trong ống nhỏ hơn áp suất khí quyển tác dụng vào phần đáy ống nên nó đẩy nước vào miệng).(3đ)
- Nắp ấm pha trà thường có một lỗ hở nhỏ để áp suất khí quyển trong ấm cộng với áp suất nước bên trong ấm lớn hơn áp suất khí quyển bên ngoài ấm nên nó đẩy nước ra để rót nước dễ dàng. (3đ).
- Làm bài tập và chuẩn bị bài mới đầy đủ: 2đ
3. Tiến trình bài học: (35 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
HĐ 1 (2 phút): Tổ chức tình huống học tập
GV: Làm thí nghiệm nhỏ vào bài : Nhấn quả bóng bàn chìm trong nước, thả tay ra. HS nhận xét ? (Quả bóng bị đẩy nổi lên mặt nước). Tại sao có hiện tượng này vì chất lỏng tác dụng một lực đẩy lên vật nhúng trong nó)( Đó chính là lực đẩy Ácsimét mà ta sẽ tìm hiểu. Để biết chất lỏng tác dụng lên vật nhúng trong nó như thế nào?→I
HĐ 2 (15 phút) : Tìm hiểu tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó.
GV: Yêu cầu HS đọc C1 : Quan sát H 10.2, nêu dự đoán so sánh P1 và P.
HS : Dự đoán H 10. 2: P1 < P hay P1 = P)
GV: Giới thiệu dụng cụ, hướng dẫn cách làm. Yêu cầu HS làm TN nhóm, ghi kết quả vào bảng :
Nhóm
P (N)
P1(N)
So sánh P và P1
1
2
3
4
GV: Qua kết quả TN ta rút ra được nhận xét gì?
HS: Khi nhúng chìm 1 vật vào chất lỏng, chất lỏng đã tác dụng 1 lực lên vật, đẩy vật lên .
Từ nhận xét của thí nghiệm hãy trả lời C1:
C1: P1 < P Chứng tỏ chất lỏng đã tác dụng vào vật nặng 1 lực đẩy hướng từ dưới lên.
GV: Em hãy nêu đặc điểm của lực này?
HS: Lực đã tác dụng lên vật nhúng trong chất lỏng.
Lực này có đặc điểm:
_ Điểm đặt vào vật.
_ Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên
GV: Yêu cầu HS điền hoàn chỉnh C2:
Kết luận: Một vật nhúng trong chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên trên (theo phương thẳng đứng).
Vậy : Một vật nhúng trong chất lỏng có tác dụng (đặc điểm) gì? ( Lực này gọi là lực đẩy Ácsimét.
GV: GDBVMT: Các tàu thủy lưu thông trên biển, trên sông thải ra rất nhiều khí gây hiệu ứng nhà kính.
GV: Theo em, tại các khu du lịch nên sử dụng tàu thủy dùng
TUẦN 13 LỰC ĐẨY ÁCSIMÉT
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS hiểu để mô tả được hiện tượng về sự tồn tại của lực đẩy Ác-si-mét
- HS hiểu để viết được công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét, nêu tên các đại lượng và đơn vị đo các đại lượng có trong công thức.
2. Kỹ năng: Vận dụng được công thức tính lực đẩy Ácsimét F = V.d để giải các bài tập đơn giản.
3. Thái độ: Rèn tính sáng tạo, cẩn thận khi tiến hành làm thí nghiệm và có ý thức học tập say mê nghiên cứu khoa học của nhà bác học Ácsimét.
II. NỘI DUNG HỌC TẬP :
Hiện tượng về sự tồn tại của lực đẩy Ácsimét.
Công thức tính độ lớn lực đẩy Ácsimét F = V.d
III. CHUẨN BỊ:
1. GV: Cốc đựng nước, lực kế 5N, quả nặng, giá treo/ nhóm. Bóng bàn, khay nước. Tranh H.10.3 và các tranh khác liên quan bài học.
2. HS: Mỗi nhóm: bảng so sánh kết quả thí nghiệm H 10.2, bảng nhóm.
IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1. Ổn định tổ chức và kiểm diện: (1 phút)
- GV ổn định, kiểm diện
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2. Kiểm tra miệng: (4 phút)
*Câu hỏi : Nêu sự tồn tại của áp suất khí quyển ? Cho ví dụ minh họa. Tại sao nắp ấm pha trà thường có một lỗ hở nhỏ? (10đ)
*Đáp án: - Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương. (2đ).
- Tùy học sinh (Có thể : Uống nước bằng ống hút vì khi hút áp suất không khí trong ống nhỏ hơn áp suất khí quyển tác dụng vào phần đáy ống nên nó đẩy nước vào miệng).(3đ)
- Nắp ấm pha trà thường có một lỗ hở nhỏ để áp suất khí quyển trong ấm cộng với áp suất nước bên trong ấm lớn hơn áp suất khí quyển bên ngoài ấm nên nó đẩy nước ra để rót nước dễ dàng. (3đ).
- Làm bài tập và chuẩn bị bài mới đầy đủ: 2đ
3. Tiến trình bài học: (35 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
HĐ 1 (2 phút): Tổ chức tình huống học tập
GV: Làm thí nghiệm nhỏ vào bài : Nhấn quả bóng bàn chìm trong nước, thả tay ra. HS nhận xét ? (Quả bóng bị đẩy nổi lên mặt nước). Tại sao có hiện tượng này vì chất lỏng tác dụng một lực đẩy lên vật nhúng trong nó)( Đó chính là lực đẩy Ácsimét mà ta sẽ tìm hiểu. Để biết chất lỏng tác dụng lên vật nhúng trong nó như thế nào?→I
HĐ 2 (15 phút) : Tìm hiểu tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó.
GV: Yêu cầu HS đọc C1 : Quan sát H 10.2, nêu dự đoán so sánh P1 và P.
HS : Dự đoán H 10. 2: P1 < P hay P1 = P)
GV: Giới thiệu dụng cụ, hướng dẫn cách làm. Yêu cầu HS làm TN nhóm, ghi kết quả vào bảng :
Nhóm
P (N)
P1(N)
So sánh P và P1
1
2
3
4
GV: Qua kết quả TN ta rút ra được nhận xét gì?
HS: Khi nhúng chìm 1 vật vào chất lỏng, chất lỏng đã tác dụng 1 lực lên vật, đẩy vật lên .
Từ nhận xét của thí nghiệm hãy trả lời C1:
C1: P1 < P Chứng tỏ chất lỏng đã tác dụng vào vật nặng 1 lực đẩy hướng từ dưới lên.
GV: Em hãy nêu đặc điểm của lực này?
HS: Lực đã tác dụng lên vật nhúng trong chất lỏng.
Lực này có đặc điểm:
_ Điểm đặt vào vật.
_ Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên
GV: Yêu cầu HS điền hoàn chỉnh C2:
Kết luận: Một vật nhúng trong chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên trên (theo phương thẳng đứng).
Vậy : Một vật nhúng trong chất lỏng có tác dụng (đặc điểm) gì? ( Lực này gọi là lực đẩy Ácsimét.
GV: GDBVMT: Các tàu thủy lưu thông trên biển, trên sông thải ra rất nhiều khí gây hiệu ứng nhà kính.
GV: Theo em, tại các khu du lịch nên sử dụng tàu thủy dùng
 









Các ý kiến mới nhất