Bài 10. Lực đẩy Ác-si-mét

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Duyên
Ngày gửi: 15h:28' 15-04-2015
Dung lượng: 13.4 KB
Số lượt tải: 39
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Duyên
Ngày gửi: 15h:28' 15-04-2015
Dung lượng: 13.4 KB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích:
0 người
Tuần : 13 – tiết PPCT : 13
Ngày dạy: . . . . . Bài 10
1/ Mục tiêu:
1.1/. Kiến thức:
– HS biết: Mô tả được sự tồn tại của lực đẩy Aùc-si-mét
– HS hiểu: Viết được công thức tính độ lớn của lực đẩy Aùc-si-mét nêu được đúng tên các đại lượng và đơn vị đo các đại lượng có trong công thức.
1.2/. Kỹ năng:
– HS thực hiện được: Vận dụng được công thức tính lực đẩy Aùc-si-mét F = V.d. để giải các bài tập đơn giản.
– HS thực hiện thành thạo: Vận dụng được công thức tính lực đẩy Aùc-si-mét
F = V.d. để giải thích các đơn giản trong đời sống.
1.3/. Thái độ:
– Thói quen: vệ môi trường sống.
– Tính cách: yêu thích học tập bộ môn
2- NỘI DUNG HỌC TẬP
- Mô tả được sự tồn tại của lực đẩy Aùc-si-mét
- Viết được công thức tính độ lớn của lực đẩy Aùc-si-mét nêu được đúng tên các đại lượng và đơn vị đo các đại lượng có trong công thức.
- Vận dụng được công thức tính lực đẩy Aùc-si-mét F = V.d. để giải các bài tập đơn giản.
3/ Chuẩn bị:
3.1/. Giáo viên: Bảng so sánh kết quả TN H10.2, H10.3. Chuẩn bị cho mỗi nhóm:
Chậu đựng nước
Lực kế
Quả nặng
Giá treo
Bình tràn
Cốc nhựa
Khăn lau khô
3.2/. Học sinh: phần hướng dẫn về nhà của tiết trước
4- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện
8A1: …………………………………………………………………..
8A2: …………………………………………………………………..
8A3: …………………………………………………………………..
4.2 Kiểm tra miệng
Câu1/. Trái Đất và mọi vật trên trái
đều chịu tác dụng gì?(2,)
Câu 2/. BT 9.2(2.)
Câu 3: Càng lên cao áp suất khí quyển như thế nào?.Vì sao?. (3đ)
Câu 4: khi nhúng vật vào nước, vật có bị nước tác động lực đẩy hướng lên không ?. (2đ)
1/. =>Trái đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi hướng.
2/. => C/.
3/. Càng . Vì càng lên cao không khí càng loãng
4.3. Tiến trình bài học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập (3p)
GV: Khi kéo nước từ dưới giếng lên, ta thấy gàu nước khi còn ngập dưới nước nhẹ hơn khi đã lên khỏi mặt nước. Tại sao?
HĐ2: Tìm hiểu tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó (10p)
Mục tiêu:
Kiến thức: Mô tả được sự tồn tại của lực đẩy Aùc-si-mét
HS Đọc câu C1
GV: Treo vật nặng vào lực kế, lực kế chỉ giá trị P (là trọng lượng vật) ; Nhúng vật nặng chìm trong nước, lực kế chỉ giá trị P1
GV: Dự đoán xem P1 như thế nào với P ?
HS: P1 < P
GV: Yêu cầu HS làm TN theo nhóm kiểm tra dự đoán
HS: Tiến hành TN theo nhóm, báo cáo kết quả vào bảng
GV treo bảng phụ
GV: Khi nhúng vật nặng chìm trong nước thì em thấy vật nặng như thế nào?
HS: Vật nặng bị đẩy lên
GV: So sánh P và P1?
Hs: P1 < P
GV: P1 < P chứng tỏ điều gì?
HS: Nước đã tác dụng vào vật nặng 1 lực đẩy lên
* GV: Khi làm TN với các chất lỏng khác thì thấy kết quả cũng tương tự
Gv: Lực này có điểm đặt, phương, chiều như thế nào?
HS: (điểm đặt vào vật, phương thẳng đứng, chiều hướng từ dưới lên trên)
GV: Yêu cầu HS đọc và điền câu C2
HS: Dưới lên trên.
*GV: Lực có đặc điểm trên gọi là lực đẩy Aùc-si-mét (Do nhà bác học Acsimét sinh năm (287 -212) trước Công nguyên người Hi Lạp là người phát hiện ra lực đẩy chất lỏng đầu tiên nên được gọi tên ông)
GV hỏi: Trả lời câu hỏi nêu ra đầu bài và hãy lấy ví dụ minh hoạ cho kết luận C2
Hs:- Nước đã tác dụng vào gàu một lực đẩy từ dưới lên
Ngày dạy: . . . . . Bài 10
1/ Mục tiêu:
1.1/. Kiến thức:
– HS biết: Mô tả được sự tồn tại của lực đẩy Aùc-si-mét
– HS hiểu: Viết được công thức tính độ lớn của lực đẩy Aùc-si-mét nêu được đúng tên các đại lượng và đơn vị đo các đại lượng có trong công thức.
1.2/. Kỹ năng:
– HS thực hiện được: Vận dụng được công thức tính lực đẩy Aùc-si-mét F = V.d. để giải các bài tập đơn giản.
– HS thực hiện thành thạo: Vận dụng được công thức tính lực đẩy Aùc-si-mét
F = V.d. để giải thích các đơn giản trong đời sống.
1.3/. Thái độ:
– Thói quen: vệ môi trường sống.
– Tính cách: yêu thích học tập bộ môn
2- NỘI DUNG HỌC TẬP
- Mô tả được sự tồn tại của lực đẩy Aùc-si-mét
- Viết được công thức tính độ lớn của lực đẩy Aùc-si-mét nêu được đúng tên các đại lượng và đơn vị đo các đại lượng có trong công thức.
- Vận dụng được công thức tính lực đẩy Aùc-si-mét F = V.d. để giải các bài tập đơn giản.
3/ Chuẩn bị:
3.1/. Giáo viên: Bảng so sánh kết quả TN H10.2, H10.3. Chuẩn bị cho mỗi nhóm:
Chậu đựng nước
Lực kế
Quả nặng
Giá treo
Bình tràn
Cốc nhựa
Khăn lau khô
3.2/. Học sinh: phần hướng dẫn về nhà của tiết trước
4- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện
8A1: …………………………………………………………………..
8A2: …………………………………………………………………..
8A3: …………………………………………………………………..
4.2 Kiểm tra miệng
Câu1/. Trái Đất và mọi vật trên trái
đều chịu tác dụng gì?(2,)
Câu 2/. BT 9.2(2.)
Câu 3: Càng lên cao áp suất khí quyển như thế nào?.Vì sao?. (3đ)
Câu 4: khi nhúng vật vào nước, vật có bị nước tác động lực đẩy hướng lên không ?. (2đ)
1/. =>Trái đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi hướng.
2/. => C/.
3/. Càng . Vì càng lên cao không khí càng loãng
4.3. Tiến trình bài học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập (3p)
GV: Khi kéo nước từ dưới giếng lên, ta thấy gàu nước khi còn ngập dưới nước nhẹ hơn khi đã lên khỏi mặt nước. Tại sao?
HĐ2: Tìm hiểu tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó (10p)
Mục tiêu:
Kiến thức: Mô tả được sự tồn tại của lực đẩy Aùc-si-mét
HS Đọc câu C1
GV: Treo vật nặng vào lực kế, lực kế chỉ giá trị P (là trọng lượng vật) ; Nhúng vật nặng chìm trong nước, lực kế chỉ giá trị P1
GV: Dự đoán xem P1 như thế nào với P ?
HS: P1 < P
GV: Yêu cầu HS làm TN theo nhóm kiểm tra dự đoán
HS: Tiến hành TN theo nhóm, báo cáo kết quả vào bảng
GV treo bảng phụ
GV: Khi nhúng vật nặng chìm trong nước thì em thấy vật nặng như thế nào?
HS: Vật nặng bị đẩy lên
GV: So sánh P và P1?
Hs: P1 < P
GV: P1 < P chứng tỏ điều gì?
HS: Nước đã tác dụng vào vật nặng 1 lực đẩy lên
* GV: Khi làm TN với các chất lỏng khác thì thấy kết quả cũng tương tự
Gv: Lực này có điểm đặt, phương, chiều như thế nào?
HS: (điểm đặt vào vật, phương thẳng đứng, chiều hướng từ dưới lên trên)
GV: Yêu cầu HS đọc và điền câu C2
HS: Dưới lên trên.
*GV: Lực có đặc điểm trên gọi là lực đẩy Aùc-si-mét (Do nhà bác học Acsimét sinh năm (287 -212) trước Công nguyên người Hi Lạp là người phát hiện ra lực đẩy chất lỏng đầu tiên nên được gọi tên ông)
GV hỏi: Trả lời câu hỏi nêu ra đầu bài và hãy lấy ví dụ minh hoạ cho kết luận C2
Hs:- Nước đã tác dụng vào gàu một lực đẩy từ dưới lên
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất