Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

LQCC b,d,đ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ba Thị Thu
Ngày gửi: 19h:25' 20-05-2025
Dung lượng: 19.6 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Lĩnh vự phát triển ngôn ngữ
Làm quen chữ b, d, đ (MT 113, 116)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
* 5 tuổi
- Trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ cái: b, d, đ.
- Nhận ra âm và chữ cái b, d, đ trong tiếng và từ trọn vẹn.
- Biết nhận xét về cấu tạo của chữ b, d, đ.
* 4 tuổi
- Trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ cái: b, d, đ.
- Nhận ra âm và chữ cái b, d, đ trong tiếng và từ trọn vẹn.
- Biết nhận xét về cấu tạo của chữ b, d, đ.
2. Kỹ năng
* 5 tuổi
- Rèn kỹ năng phát âm, so sánh, phân biệt được sự giống và khác nhau giữa chữ b,
d và chữ b, d, đ.
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm thông qua trò chơi với nhóm chữ cái b, d, đ.
- Phát triển nhanh nhẹn cho trẻ, phát triển vận động (chạy) khi tham gia trò chơi.
* 4 tuổi
- Rèn kỹ năng phát âm, so sánh, phân biệt được sự giống và khác nhau giữa chữ b,
d và chữ b, d, đ.
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm thông qua trò chơi với nhóm chữ cái b, d, đ.
- Phát triển nhanh nhẹn cho trẻ, phát triển vận động (chạy) khi tham gia trò chơi.
3. Thái độ
- Có ý thức, hứng thú trong học tập, biết giữ gìn đồ dùng, đồ chơi.
- Giáo dục trẻ bảo biết bảo vệ môi trường.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng của cô
- Ti vi, máy tính, nhạc bài hát “đố bạn”, chú voi con
- Bảng bông, que chỉ
2. Đồ dùng của trẻ
- Mỗi trẻ một rổ đựng lá gắn chữ b, d, đ.
- 3 bảng bông nhỏ, các nét chữ b, d, đ.
- 3 ngôi nhà: con dê, con lạc đà ,con báo
III. Nội dung tích hợp
- LVPTTM: Đố bạn, chú voi con.
- LVPTTC: VĐ con thỏ.
- LVPTNT: Trò chuyện về các con vật.

IV. Cách tiến hành
Hoạt động của cô
Hoạt động 1: Ổn định tổ chức
- Các con ơi hôm nay cô có một đoạn video rất hay.Cô
mời các con cùng xem nhé!
- Cô mở video cho trẻ xem và trò chuyện cùng trẻ. 
- Trong đoạn video mà chúng mình vừa xem có những
con vật gì?
 
- À trong đoạn video có con ngựa vằn, con hổ, con sư tử,
con voi, con gấu đó là những con vật sống ở đâu?
=> Đúng rồi, đây là những con thú quý hiếm mà chúng
ta cần bảo vệ đấy các con ạ
Hoạt động 2: Làm quen chữ b, d, đ
*Làm quen chữ b
- Đây là con gì?
- Dưới hình ảnh con báo cô có từ “con báo”cô mời các
con đọc từ “con báo”
- Chúng mình cùng đếm xem trong từ “con báo” có bao
nhiêu chữ cái.
- Trong từ “con báo” có chữ cái nào mà chúng mình đã
được học. Cô mời một con lên chọn và phát âm chữ đã
học.
- Trong từ “con báo” có chữ cái mới mà hôm nay cô
muốn giới thiệu với chúng mình.
- Bạn nào biết chữ cái này rồi?
- Cô giới thiệu đây là chữ “b”
- Cô cầm thẻ chữ “b” to của cô và phát âm mẫu 3 lần
- Cô giới thiệu cách phát âm: để phát âm chữ “b”khép
hai môi đẩy hơi nhẹ và phát âm “b”
- Cô mời cả lớp phát âm chữ “b”( 3 lần)
- Mời từng tổ phát âm
- Mời lần lượt cá nhân trẻ cầm thẻ chữ “b” của cô phát
âm và chuyển cho bạn cầm và phát âm
(cô chú ý sửa sai).
- Cô cho cả lớp phát âm lại một lần nữa.

Hoạt động của trẻ
 
 


 




- Con hổ, con ngựa
vằn, con sư tử...ạ



- Sống trong rừng ạ

 
 
 
 

- Vâng ạ
- Trẻ xem video




- Con báo ạ

-Trẻ đọc “ con báo”
 
 - Trẻ đếm
 
 
 - Trẻ phát âm a,o,c
 
 
 - Trẻ trả lời
 
 
 
 
 - Trẻ phát âm “b”
 
 
 - Trẻ phát âm
 
 

- Các con quan sát chữ “b” và cho cô biết chữ
“b” gồm mấy nét, là những nét nào?
 ( Cô gọi 2,3 trẻ nhận xét)
 
- Cô khái quát lại: chữ “b” có nét thẳng bên trái và nét
cong kín bên phải.
- Cô gọi 2,3 trẻ nhắc lại cấu tạo chữ “b”
- Cô giới thiệu: có 3 kiểu chữ b. Đây là chữ “b” in
thường, đây là chữ “B” in hoa, đây là chữ “b” viết
thường. 3 kiểu chữ này có cách viết khác nhau nhưng
đều phát âm là “b”
- Cô cho cả lớp phát âm ba kiểu chữ “b”.
 
- Các con đã nhìn thấy chữ “b” ở đâu?
*Làm quen chữ d
- Ở trong rừng còn có con vật gì sinh sống đây các con?
(Cô mở hình ảnh “con dê”).
- Đúng rồi, đây là hình ảnh dê đen. Dưới hình ảnh con dê
đen cô có từ “dê đen”. Cô mời cả lớp đọc“dê đen”.
- Trong từ “dê đen” có chữ cái nào mà chúng mình đã
được học. (Cô gọi 1 trẻ lên chỉ và đọc).
- Trong từ”dê đen” có 2 chữ cái mới cô muốn giới thiệu
với chúng mình đó là chữ “d” và chữ “đ”.
- Đây là chữ gì?
- Cô phát âm mẫu 3 lần
- Cô phân tích cách phát âm chữ “d”: Để phát âm chữ
“d”, miệng hơi mở, mặt lưỡi áp vào vòm trên của miệng
đẩy hơi nhẹ và phát âm: “d”.
- Cô mời cả lớp phát âm chữ “d” 3 lần.
- Mời từng tổ phát âm.
- Cô cầm chữ “d” mời từng cá nhân trẻ phát âm (2/3 số
trẻ phát âm))
(Cô chú ý sửa sai cho trẻ).
- Cả lớp phát âm lại 1 lần.
- Các con quan sát chữ “d” và cho cô biết, chữ “d” có
cấu tạo như thế nào?
- Cô gọi 2, 3 trẻ nhận xét.
- Cô khái quát lại chữ “d” có 1 nét cong kín bên trái và 1
nét thẳng bên phải.

 


- Chữ “b” có nét
thẳng và nét cong kín




- Trẻ phát âm 3 kiểu
chữ “b”
- Sách báo tranh ảnh


 
 
 
 
 
 
 



 
 
 
 
 



- Trẻ trả lời: Dê đen



- Dê đen



-Trẻ lên chỉ e, ê phát
âm



- Chữ “d” ạ



- Trẻ phát âm “d”



- Trẻ phát âm “d”



- Chữ “d”

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

- Cô mời 2 , 3 trẻ nhắc lại cấu tạo chữ “d”
- Chữ “d” cũng có 3 kiểu chữ: đây là chữ “d” in thường,
đây là chữ “D” in hoa và đây là chữ d viết thường. 3 kiểu
chữ này có cách viết khác nhau nhưng đều phát âm là
“d”
Cô cho trẻ phát âm 3 kiểu chữ “d”.
- Cô cho trẻ đi tìm chữ “d” xung quanh lớp
* So sánh chữ b và chữ d
- Cô gọi 2, 3 trẻ so sánh.

- Cô khái quát lại chữ b và chữ d
+ Giống nhau: đều có 1 nét thẳng đứng và 1 nét cong
tròn.
+ Khác nhau: chữ “b” nét cong tròn nằm phía dưới bên
phải nét thẳng đứng. Chữ “d” nét cong tròn nằm phía
dưới bên trái.
- Cô gọi 2 trẻ nhắc lại
*Làm quen chữ đ
- Cô thấy các con học rất giỏi, vì thế cô quyết định
thưởng cho các con một hộp quà. Cô con mình cùng
nhau mở quà nào! 1, 2, 3 mở quà, đó là 1 chữ cái, con
nào biết gì về chữ cái này.
- Cô giới thiệu chữ “đ” và phát âm mẫu 3 lần.
- Cô phân tích cách phát âm chữ “đ”: Để phát âm chữ
“đ”, miệng hơi mở, đầu lưỡi chạm vào hàm trên đẩy hơi
bật nhẹ và phát âm: “đ”.
- Cô mời cả lớp phát âm chữ “đ” 3 lần.
- Mời từng tổ phát âm.
- Mời cá nhân trẻ phát âm (2/3 số trẻ).
- Cả lớp phát âm 1 lần.
- Các con quan sát chữ “đ” và cho cô biết: chữ “đ” có
những nét nào?
(Cô gọi 2, 3 trẻ nhận xét).

 
 
  
 



- Trẻ nhận xét






- Trẻ phát âm “d”
- Tìm chữ “d”



- Trẻ lắng nghe



- Trẻ phát âm “đ”



- Chữ “đ”



 
+ Giống nhau: đều có 1 nét
thẳng đứng và 1 nét cong
tròn.
+ Khác nhau: chữ “b” nét
cong tròn nằm phía dưới
bên phải nét thẳng đứng.
Chữ “d” nét cong tròn nằm
phía dưới bên trái.
 

 
 
 

 
 
 

- Cô khái quát lại: Chữ “đ” có 1 nét cong kín phía bên
trái, 1 nét xổ thẳng phía bên phải, phía trên nét xổ thẳng
có 1 nét ngang ngắn.
- Cô mời 2 trẻ nhắc lại cấu tạo chữ “đ”
- Có 3 kiểu chữ đ: đây là chữ “đ” in thường, đây là chữ
“Đ” in hoa và đây là chữ “đ” viết thường. 3 kiểu chữ này
có cách viết khác nhau nhưng đều đọc là “đ”
Cô cho trẻ phát âm 3 kiểu chữ “đ”.
- Có 1 bài hát rất hay các con đã được học có chứa nhiều
chữ đ, đó là bài hát “đố bạn”. Cô mời các con đứng dậy
hát và vận động bài hát “Đố bạn” nào!
* So sánh chữ d và chữ đ
- Cô gọi 2, 3 trẻ so sánh.

 


- Trẻ trả lời

 
 
 
  
 -Trẻ nhắc lại
 
 
 
 



 



- Trẻ hát và vận động

- Trẻ so sánh
 + Giống nhau: đều có nét
cong tròn, nét thẳng đứng.
+ Khác nhau: chữ “d”
không có nét nằm ngang,
chữ “đ' có nét nằm ngang
nằm trên nét thẳng đứng.
 
 


 Cô khái quát lại chữ d và chữ đ.
+ Giống nhau: đều có nét cong tròn, nét thẳng đứng.
+ Khác nhau: chữ “d” không có nét nằm ngang, chữ “đ'
có nét nằm ngang nằm trên nét thẳng đứng.
 - Cô cho trẻ nhắc lại
* Trò chơi : Tìm lá cho các con vật
- Cách chơi: Mỗi bạn chon cho mình một chiếc lá mà
mình thích, sau đó vừa đi vừa hát bài “Chú voi con”. Khi
có hiệu lệnh “tìm lá” con nào có lá chứa chữ cái gì thì
sẽ mang lá về cho con vật có tên chứa chữ cái tương ứng.
Lần 2: Chúng mình đổi lá cho nhau sau hiệu lệnh “tìm
lá”chúng mình về nhà các con vật có chữ cái tương ứng
với chiếc lá và gắn chữ đó vào nhà cho các con vật.
- Luật chơi: Bạn nàovề không đúng nhà con vật có chữ
cái giống chữ trong từ sẽ phải nhẩy lò cò.
- Cô nhận xét kết quả chơi
Hoạt động 3. Kết thúc
Hôm nay các con đã làm quen với chữ cái gì?
Cô thấy các con chơi rất giỏi cô khen tất cả các con.Về
nhà các con tìm chữ b, d, đ trong sách báo tranh ảnh đọc

- Trẻ lắng nghe cô phổ biến
cách chơi, luật chơi.

- Trẻ chơi
- Trẻ nghe cô nhận xét

cho ông bà bố mẹ nghe nhé!
- Chữ b, d, đ.
Bên ngoài trời rất đẹp cô con mình cùng làm các chú thỏ

đi tắm nắng nào!
 
Gửi ý kiến