TUÀN 5 LỚP4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Nhân
Ngày gửi: 15h:38' 06-12-2023
Dung lượng: 593.5 KB
Số lượt tải: 56
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Nhân
Ngày gửi: 15h:38' 06-12-2023
Dung lượng: 593.5 KB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
LỚP 4A
TUẦN 5
Ngày dạy: Thứ hai, ngày 02 tháng 10 năm 2023
Tiết 1:
Chào cờ + HĐTN
TRUNG THU CỦA EM
-
- Trình diễn tiết mục: Hát + múa Thằng Cuội
Chia sẻ về việc sắp xếp hoat động trong ngày một cách khoa học.
-----------------------------------------------Tiết 2 : Tiếng Việt
Đọc: BẦU TRỜI TRONG QUẢ TRỨNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Bầu trời trong quả trứng.
- Biết đọc nhấn giọng ở các từ ngữ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật chú gà con.
- Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể chuyện của chú gà con
gắn với thời gian, không gian (địa điểm) cụ thể, nhận xét được đặc điểm, sự thay đổi của cuộc sống
cùng những cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật ứng với sự thay đổi của không gian và thời gian. Hiểu
được điều tác giả muốn nói qua bài thơ theo cảm nhận của mình .
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước,nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi (nếu có)
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Trao đổi với - HS thảo luận nhóm đôi
bạn những điều em biết về những con vật mà em
yêu thích,…
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- HS đọc mẫu
- Hs chia đoạn: 2 đoạn,
Đ1: Từ đầu đến Cứ việc mà yên nghỉ
Đ 2: Còn lại
- HS đọc nối tiếp và tìm đọc từ khó
- Luyện đọc từ khó, câu khó (Một mà trời đất đã
lâu/ Đólà một màu nâu,...)
- Giải nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
- HS lắng nghe
+ Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của nhân vật
Nguyễn Ngọc Châu
1
TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
LỚP 4A
lúc còn ở trong quả trứng(vào những từ ngữ lặp
lại) và lúc nhìn thấy bầu trời xanh...
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Gà con kể với các bạn thế nào về bầu
trời trong quả trứng?
- GV cho HS quan sát hình ảnh trong SGK và giới
thiệu( Có thể dùng vật thật cho gần gũi với HS)
- HS luyện đọc
- HS thảo luận theo cặp và trả lời
- HS chỉ tranh và giới thiệu
+ Lúc còn ở trong quả trứng
+ Lúc bước ra thế giới bên ngoài.
- Gà con thấy bầu trời và cuộc sống bên ngoài - HS thảo luận và chia sẻ
khác với bầu trời và cuộc sống bên trong quả
trứng ?
- Theo em, gà con thích cuộc sống nào hơn?
- HS trả lời
- Đóng vai gà con, kể tiếp những vui buồn của - HS làm việc theo nhóm và trình bày
mình từ ngày sống dưới bầu trời xanh theo tưởng
tượng của em.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc.
- HS thực hiện
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tác giả muốn nói điều gì qua bài thơ?
- HS trả lời.
- Nhận xét tiết học.
- Sưu tầm tranh, ảnh các nhạc cụ dân tộc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
________________________________________
Tiết 3: Tiếng Việt
Luyện từ và câu: ĐỘNG TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
- Tìm được động từ trong các câu tục ngữ. Đặt được câu có chứa động từ phù hợp.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động
- HS thực hiện chơi trò chơi: Con thỏ
GV liên hệ, Giới thiệu bài – ghi bài
Nguyễn Ngọc Châu
2
TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
LỚP 4A
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Tìm từ chỉ hoạt động thích hợp với - HS đọc yêu cầu
người và vật trong tranh
- GV yêu cầu TLN 4, hoàn thành phiếu học tập.
- HS thảo luận và thống nhất đáp án
Người
Vât:
Bạn nam
Bạn nữ
Các bạn
…
Chuồn chuồn
Cá
Chim
Từ chỉ hoạt động
Vẫy
đi
cưới, nói, ..
Đậu, bay
Bơi
hót
- HS chia sẻ
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 2: Các từ in đậm đó có điểm gì chung
- Yc HS xác định các từ in đậm trong đoạn thơ.
- Điểm chung của các từ in đậm
- GV giải thích cho HS đó đều là những động từ
chỉ trạng thái, cảm xúc
- GV chốt lại: Động từ là từ chỉ hoạt động, trạng
thái của sự vật
Bài 3: Tìm động từ trong các câu tục ngữ
- Gọi HS nêu yêu cầu bài và các câu tục ngữ.
- GV có thể chiếu các câu tục ngữ
- Có thể cho HS tìm thêm các động từ (ngoài bài)
Bài 4: Dựa vào tranh BT1, đặt 1-2 câu có ĐT
- HS đọc
- HS trả lời (Các từ đó là: yêu, lo, sợ)
- HS trả lời
- HS lắng nghe và lặp lại
- HS đọc
- HS thảo luận theo cặp, tự ghi vào vở
Đáp án:
+ đến, uống, đi, học
+ yêu, thương, nhớ
- HS đọc
- Cho HS đặt câu vào vở: 2-3 câu có hình ảnh - HS đặt câu vào vở
nhân hóa nói về cảnh vật, hiện tượng tự nhiên.
- Nhận xét, chỉnh sửa câu.
- HS thực hiện
- GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng tạo.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Động từ là gì?
- 2-3 HS trả lời
- Đặt câu có sử dụng động từ nói về học tập.
- HS thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………..
--------------------------------------------Tiết 4 Toán
Bài 10: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ. SỐ 1 000 000 (Tiết 1)
Nguyễn Ngọc Châu
3
TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
LỚP 4A
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết, hiểu về cấu tạo, cách viết, đọc, vị trí trên tia số của số 1 000 000.
- Luyện tập, củng cố cách đọc, cách viết số, cấu tạo số trong phạm vi 1 000 000.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: sgk, bảng phụ - HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
* Khởi động: Trò chơi “Chuyền thư”
- HS hát và chuyền thư
- Yêu cầu trong thư: Nêu số có sáu chữ số bé nhất và - HS trả lời
lớn nhất
- GV nhận xét, khen HS
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
* Khám phá:
- GV yêu cẩu HS quan sát khối mà Nam đang cẩm
- HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ.
và cho biết số lượng khối lập phương nhỏ được dùng - Khối của Nam gồm 1 000 khối lập
phương nhỏ
để tạo lên khối đó.
- GV giới thiệu số một triệu, cách đọc và cách viết.
- GV giới thiệu vị trí của số 1 000 000 trên tia số.
- Số liền sau số 999 999 là số nào?
- số 1 000 000
- Số liền trước số 1 000 000 là số nào?
- số 999 999
3. Luyện tập thực hành
Bài 1:
- HS đọc và nêu: Viết các số tròn trăm
- Hãy đọc yêu cầu và nêu yêu cầu của bài
nghìn trên tia số theo đúng và vị trí.
- HS thực hiện
- GV yêu cầu HS viết các số tương ứng vào vở
a) 100 000, 200 000, 300 000, 400 000,
500 000, 600 000.
- Yc HS đọc tất cả các số tròn trăm nghìn đã học.
- Em làm thế nào để x.định được số ở dấu hỏi chấm?
Bài 2:
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm vào vở sau đó đổi chéo.
- GV khen ngợi HS nắm được cách đọc, viết các số
trong phạm vi 1 000 000..
b) 600 000, 700 000, 800 000, 900 000,
1 000 000.
- HS trả lời. (xác định các số tròn trăm
nghìn liên tiếp)
- Viết các số tương ứng với cách đọc.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Số có 6 chữ số gồm những hàng nào?
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
Nguyễn Ngọc Châu
4
TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
LỚP 4A
....................................................................................................................................................
Thứ ba , ngày 3 tháng 10 năm 2023
Tiếng Việt
Viết: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được một bài văn thuật lại một sự việc( cấu tạo của bài văn cách thuật lại các
hoạt động theo trình tự,…).
- Biết thể hiện sự đồng cảm với niềm vui của những người xung quanh, thân thiện với bạn
bè qua cách chuyện trò.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi (nếu có)
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS đọc báo cáo TLN, trả lời câu hỏi:
- 2-3 HS đọc và trả lời
+ Nội dung báo cáo của bạn nêu về vấn đề gì?
+ Em thấy cách dùng từ của bạn đã hợp lí chưa?
+ Em có muốn thay đổi hoặc điều chỉnh gì giúp
bạn không?
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Đọc và TLCH
Hs đọc
- GV cho HS đọc bài văn
- HS thảo luận và trả lời
- Bài văn có mấy phần? Đó là những phần nào?
- Phần mở đầu giới thiệu những gì?
+ 3 phần: MB, TB, KB
+ Phần MB: Gthiệu việc xd thư viện lớp
- Phần thân bài gồm mấy đoạn? Ý chính của mỗi Phần TB gồm 4 đoạn
đoạn là gì?
+ Đoạn 1: Các hoạt động chuẩn bị
+ Đoạn 2: Phát biểu khai mạc của cô chủ
nhiệm
+ Đoạn 3: Bạn lớp trưởng phát động
phong trào và thảo luận về cách thực hiện
+ Đoạn 4: Phân công nhiệm vụ
- Những từ ngữ nào giúp em nhận biết các hoạt - Hs dựa vào gợi ý mẫu SGK trả lời
động được thuật lại theo trình tự?
- Phần kết bài chia sẻ suy nghĩ cảm xúc gì về kết - Phần KB cảm xúc của các bạn
quả hoạt động?
- GV chốt lại ghi nhớ qua câu hỏi
- Hs nhắc lại
Nguyễn Ngọc Châu
5
TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
LỚP 4A
Bài 2: Trao đổi những điểm cần lưu ý khi viết
bài văn thuật lại sv
- HS đọc câu hỏi thảo luận:
- Thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu ghi lại và chia sẻ với người thân về
trình tự các hoạt đông trong một buổi sinh hoạt
lớp của lớp em
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
______________________________________
Tiếng Việt
Đọc: TIẾNG NÓI CỦA CỎ CÂY (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tiếng nói của cỏ cây.
- Biết đọc diễn cảm phù họp với lời đối thoại giữa các nhân vật, nhấn giọng đúng từ ngữ,
thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc.
- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể; nhận xét được đặc
điểm, sự thay đổi của sự vật theo thời gian và cảm xúc, suy nghĩ, băn khoăn của nhân vật trước sự
thay đổi. Biết dựa vào nội dung câu chuyện để tập lí giải/ giải thích sự thay đổi của sự vật.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả đặc điểm các loài cây.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: Yêu thiên nhiên gắn với cảnh đẹp quê hương
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi (nếu có), SGK
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Nêu những điều mình biết về cách trồng hoặc - HS thảo luận nhóm đôi
chăm sóc cây cối theo gợi ý (SGK)
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm 3 đoạn.
Đoạn 1: Từ đầu ........cây hoa hồng.
Đoạn 2: Tiếp theo …… cổ tích.
Đoạn 3: còn lại
Nguyễn Ngọc Châu
6
TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
LỚP 4A
- HS đọc nối tiếp và tìm từ khó
- Luyện đọc từ khó, câu khó (chưa hài lòng, ló
rạng, Ta-nhi-a, bứng,...)
- Giải nghĩa từ.
- HS đọc từ ngữ: bứng, mơ hồ
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài,
- HS lắng nghe
+ Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của nhân vật.
- Cho HS luyện đọc theo nhóm
- Cho HS đọc trước lớp
- HS luyện đọc theo nhóm
- 3 HS đọc đoạn trước lớp
- Lớp nhận xét
b. Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi trong SGK, trao
đổi nhóm đôi
- Câu 1: Chi tiết nào cho thấy Ta-nhi-a cảm thấy - Vì Ta-nhi-a được chạy nhảy thỏa thích
thoải mái trong những ngày hè ở nhà ông bà?
trong vườn, được ngắm hoa và có thể tự
trồng cây theo ý thích.
- Câu 2: Nêu công việc Ta-nhi-a đã làm trong - HS trao đổi nhóm bàn
vườn nhà ông bà theo các ý.
- Chia sẻ trước lớp
- GV tổng kết các ý kiến
Câu 3: Nhờ việc làm của Ta-nhi-a, cây hồng và - HS đọc đoạn văn nêu rõ kết quả việc
cây huệ nở hoa đẹp như thế nào?
làm của Ta-nhi-a
- GV kết luận, khen ngợi HS
Câu 4: Trong câu chuyện Ta-nhi-a đã suy đoán - Trao đổi nhóm bàn
nguyên hân biến đổi của cây hồng và cây huệ là - Chia sẻ trước lớp
gì?
- Em thấy suy đoán đó có hợp lý không? Vì sao?
Câu 5: Theo em, Ta-nhi-a đã có thêm những trải
- Cây cối ở chỗ đất thoáng, rộng sẽ tốt
nghiệm gì trong mùa hè?
hơn. Cây cối phát triển tươi tốt không chỉ
nhờ nước và ánh sáng mà còn phải biết
chúng hợp và không hợp sống gần cây
.........................................................................
nào.
TIẾT 2
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc.
- HS thực hiện
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Luyện tập theo văn bản đọc:
Bài 1: Xếp các từ vào nhóm thích hợp
- Làm VBT cá nhân
- Chia sẻ kết quả trước lớp
Danh từ: vườn, cây, đất, hoa, bạn
Động từ: đi, trồng, chọn, hỏi, ngắm
- GV cho hs nhắc lại Thế nào là DT, ĐT?
Chốt
Bài 2: Đóng vai cây HH và cây hoa huệ
- HS trao đổi nhóm
- Các nhóm đóng vai trước lớp.
Nguyễn Ngọc Châu
7
TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
LỚP 4A
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì về vẻ - HS trả lời.
đẹp của thiên nhiên, đất nước Việt Nam?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
________________________________________
Hoạt động trải nghiệm
Tuần 5 NẾP SỐNG VÀ TƯ DUY KHOA HỌC
Hoạt động NỀN NẾP SINH HOẠT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực:
- Học sinh nêu được đầy đủ các công việc thường làm trong một ngày; phân loại các dạng
việc và tìm thời gian phù hợp cho mỗi công việc.
- Học sinh biết sắp xếp thời gian biểu trong một tuần với đầy đủ các nhóm công việc và thời
gian thức hiện hợp lí.
- Học sinh biết xây dựng thời gian biểu để đảm bảo nền nếp sinh hoạt.
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM - Trong lớp học, bàn ghế kê thành nhóm.
III. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG
Giấy, phấn viết,
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV yêu cầu Hs chơi trò chơi Giờ này tôi làm gì
theo hướng dẫn của GV.
- HS thực hiện
- GV tổng kết phần chia sẻ của HS đưa ra kết luận
và giới thiệu bài..
2. Khám phá chủ đề.
- GV đề nghị HS liệt kê các công việc em thường
làm trong một ngày, phân loại các công việc đó theo
nhóm và .thời gian thực hiện.
HS làm việc cá nhân theo yêu cầu của
GV
+ Nhóm công việc học tập
+ Nhóm công việc làm việc nhà
+ Nhóm công việc sinh hoạt cá nhân
Nguyễn Ngọc Châu
8
TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
LỚP 4A
+ Nhóm công việc giải trí và hoạt động theo sở thích
- GV tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ kinh nghiệm để thực
hiện được nhiều việc với thời gian hợp lý
- GV kết luận: Cần xác định nhóm việc ưu tiên,
nhóm việc nào có thể rút gọn.
- HS so sánh số lượng công việc trong
từng nhóm và thời gian thức hiện, lí giải
nguyên nhân khác nhau
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề
- GV tổ chức cho HS xây dựng thời gian biểu cá
nhân trong một tuần, chú ý đầu việc, thời điểm thực
hiện, thời lượng cần thiết
- HS làm việc cá nhân.
- GV tổ chức cho HS trao đổi thời gian biểu cá nhân
- HS có thể dùng màu để phân loại nhóm
công việc trong thời gian biểu.
- GV kết luận gợi ý học sinh thời gian biểu hợp lí
- HS làm việc nhóm 2
4. Cam kết hành động.
- GV nhắc HS xin ý kiến của người thân để hoàn
thiện thời gian biểu của mình
- HS thực hiện công việc theo thời gian
biểu và điều chỉnh công việc trong thời
gian biểu sao cho phù hợp và hiệu quả
V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................................................
...................................................................................................
…………………………………….
Toán
Bài 10: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ. SỐ 1 000 0000 (TIẾT 2)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Luyện tập, củng cố cách đọc, cách viết số, cấu tạo số trong phạm vi 1 000 000.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: sgk, phiếu BT
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Khởi động:
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
Nguyễn Ngọc Châu
Hoạt động của HS
9
TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
LỚP 4A
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm vào vở sau đó đổi chéo.
- Em làm thế nào để xác định được số ở dấu hỏi
chấm?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cẩu HS nêu câu trả lời (mỗi HS trả lời một đáp
án chưa được nhắc tới).
- GV ccố về cách đọc số trong phạm vi 1 000 000
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Hãy đọc yêu cầu và nêu yêu cầu của bài
- GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực hiện yc bài.
- Các số em lập có mấy chữ số?
- Dựa vào đâu em lập được các số chẵn, các số lẻ?
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Số có 6 chữ số gồm những hàng nào?
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
- Viết các số thành tổng của các số
tròn trăm nghìn, chục nghìn, nghìn,
trăm, chục, đơn vị
- HS thực hiện.
- HS trả lời. (phân tích các số thành
các hàng trăm nghìn, chục nghìn,
nghìn, trăm, chục, đơn vị)
- HS đọc và nêu yêu cầu (Quan sát
hình, đọc số ở vị trí mũi tên; dự đoán
tình huống có thể xảy ra khi quay
vòng quay).
- HS nêu câu trả lời
+ Số ở mũi tên là 165 500
Các sự kiện có thể xảy ra là:
+ Mũi tên chỉ vào số 750 000.
+ Mũi tên chỉ vào số 165 500.
- HS lắng nghe.
- HS đọc và nêu: Lập 5 số chẵn có 5
chữ số và 5 số lẻ có 6 chữ số theo các
thẻ số đã cho.
- HS thảo luận theo cặp.
Ví dụ: a) 375 004, 370 504,370 054,
300 754, 307 054.
b) 300 475, 304 075, 340 075, 430
075, 403 075.
- Số có 6 chữ số
- HS trả lời. (chữ số tận cùng là 0, 4
số chẵn; chữ số tận cùng là 3, 5, 7
số lẻ)
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
....................................................................................................................................................
……………………………….
ĐẠO ĐỨC
BÀI 2: CẢM THÔNG, GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN
(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
+ Nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
+ Biết vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
Nguyễn Ngọc Châu
10
TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
LỚP 4A
+ Cảm thông, giúp đỡ người gặp k.khăn bằng những lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
+ Sẵn sàng giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với khả năng của bản thân.
* Năng lực chung: Năng lực điều chỉnh hành vi, có thái độ, lời nói, việc làm thể hiện
cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
* Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái, biết yeu thương, cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn trong
cuộc sống
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bài hát Bầu và bí
- HS: sgk, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
− GV cho HS nghe/hát/xem video bài hát “Bầu và - HS lắng nghe
bí” và trả lời câu hỏi:
+ Bài hát nhắn nhủ chúng ta điều gì?
(giữ vững truyền thống yêu thương, đùm bọc lẫn
nhau)
- HS chia sẻ
− GV mời một vài HS trả lời câu hỏi, các HS khác
- HS lắng nghe cô giáo giảng
nhận xét, bổ sung.
− GV nhận xét, kết luận và dẫn dắt vào bài
2. Hình thành kiên thức
Hoạt động 1. Tìm hiểu một số biểu hiện của sự
cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
* Mục tiêu: HS nêu được một số biểu hiện của sự
cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát 4 bức tranh mục a trong - HS thực hiện
sgk theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
+ Những người trong tranh gặp phải khó khăn gì?
+ Em còn biết những hoàn cảnh khó khăn nào khác?
- GV tổ chức cho HS chia sẻ
Tranh 1
Khó khăn về thị lực
Tranh 2
Khó khăn về sức khoẻ
Tr
nh 3
- HS chia sẻ nội dung đã thảo luận
Khó khăn về điều kiện kinh tế
Tranh 4
Khó khăn về hoàn cảnh sống, bị lũ lụt cuốn trôi, làm ướt, hỏng sách vở
Nguyễn Ngọc Châu
11
TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
LỚP 4A
- GV nhận xét, kết luận: Trong xã hội còn nhiều
người gặp hoàn cảnh khó khăn khác do dịch bệnh,
cháy nổ, già yếu…
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân nêu những biểu - HS thực hiện
hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh
khó khăn trong 6 bức tranh mục b trong sgk
- GV tổ chức cho HS chia sẻ
- HS chia sẻ
Tranh 1: nấu cơm từ thiện
Tranh 4: lau dọn nhà cửa giúp người neo đơn.
Tranh 2: là nhà tình nghĩa
Tranh 5: ủng hộ vùng lũ
Tranh 3: giúp đỡ bạn khuyết tật
Tranh 6: động viên khi bạn gặp chuyện buồn
- GV nhận xét, kết luận và hỏi: Em còn biết những
việc làm nào khác thể hiện của sự cảm thông, giúp đỡ
người có hoàn cảnh khó khăn?
- GV tổ chức cho HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
(trò chuyện, gửi thư động viên/ dạy học cho trẻ vô
gia cư/ tạo quỹ từ thiện giúp đỡ bạn nghèo/….)
- GV nhận xét, kết luận và tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV yêu cầu HS về nhà tìm câu ca dao, tục ngữ, bài - HS thực hiện
thơ, bài hát,… nói về hoàn cảnh khó khăn và trao đổi
lại cùng với người thân.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...............................................................................
LS&ĐL
Bài 5: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG TRUNG DU
VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS
* Năng lực đặc thù:
- Kể được tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Nhận xét được một cách đơn giản về sự phân bố dân cư ở Trung du và miền núi Bắc Bộ
thông qua lược đồ phân bố dân cư.
- Kể tên một số cách thức khai thác tự nhiên (ví dụ: làm ruộng bậc thang, xây dựng các
công trình thuỷ điện, khai thác khoáng sản,..)
Nguyễn Ngọc Châu
12
TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
LỚP 4A
* Năng lực chung:
- Hình thành năng lực nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc kể tên một số dân tộc và
một số cách thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí thông qua việc sử dụng lược đồ phân bố dân cư để
nhận xét sự phân bố dân cư ở vùng.
- Hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động
cá nhân, cặp đôi và nhóm.
* Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất: Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc.
- Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, lược đồ mật độ dân số ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Lược đồ
tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ; Lược đồ một số nhà máy thuỷ điện và mỏ khoáng sản
ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Hình ảnh, video về một số dân tộc và một số hình thức khai
thác tự nhiên ở Trung du và miền núi Bắc Bộ; phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Hãy kể tên một số dân tộc sinh sống ở - Hs trả lời
vùngTrung du và miền núi Bắc Bộ?
- Hãy nêu đặc điểm về phân bố dân cư ở Trung du
và miền núi Bắc Bộ?
- Gv nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
2.1. Một số cách thức khai thác tự nhiên
- Gv yêu cầu
1. Hoàn thành bảng thông tin về một số cách thức
khai thác tự nhiên ở vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ.
Cách thức khai thác tự nhiên
- HS đọc thông tin mục 2, quan sát hình
từ hình 4 đến hình 6 trong SGK/25, thảo
luận theo nhóm 4 hoàn thành yêu cầu
sau:
HS quan sát và thảo luận nhóm 4 thực
hiện yêu cầu của phiếu bài tập.
Ý nghĩa
2. Kể tên và xác định trên lược đồ hình 6 một số
mỏ khoáng sản và một số nhà máy thuỷ điện ở
Nguyễn Ngọc Châu
13
TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
LỚP 4A
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Gv nhận xét, tuyên dương HS.
- Các nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
Cách thức
khai thác tự
nhiên
1. Làm
ruộng bậc
thang
Ý nghĩa
- Trồng lúa nước giúp dân đảm bảo nguồn
lương thực cho người dân.
- Hạn chế tình trạng phá rừng, làm nương
rẫy.
- Thúc đẩy hoạt động du lịch của vùng.
- Gv chốt kiến thức và cho HS xem video về hình
ảnh ruộng bậc thang, hoạt động khai thác khoáng
sản
2. Xây dựng
các công
trình thuỷ
điện
- Cung cấp điện cho sinh hoạt và sản xuất
3. Khai thác
khoáng sản
- Làm nguyên liệu và nhiên liệu cho nhiều
ngành công nghiệp như than cho sản xuất
điện a-pa-tít
- Giúp giảm lũ cho vùng đồng bằng.
để sản xuất phân lân, đá vôi làm vật
liệu xây dựng.
- Gv yêu cầu HS lên xác định trên lược đồ một số
nhà máy thuỷ điện và mỏ khoáng sản
- HS lên thực hiện xác định các mỏ
khoáng sản và nhà máy thuỷ điện trên
lược đồ
- Gv nhận xét, tuyên dương HS
- HS quan sát, nhận xét bổ sung
- Gợi ý câu trả lời cho HS:
+Một số mỏ khoáng sản: than ở Quảng Ninh, sắt ở Thái
Nguyên; a-pa-tit ở Lào Cai, bô-xít ở Cao Bằng; đồng ở Sơn
La, Bắc Giang,...
+ Một số nhà máy thuỷ điện: Hoà Bình; Tuyên Quang,...
- GV chốt kiến thức kết hợp cho HS xem một số
hình ảnh về mỏ khoáng sản và nhà máy thuỷ
điện.: Khai thác khoáng sản là hoạt động kinh tế
quan trọng của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Hãy nêu một số cách khai thác tự nhiên ở ở vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ?
- HS trả lời
- Gv nhận xét tiết học và dặn HS chuẩn bị tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
Nguyễn Ngọc Châu
14
TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
LỚP 4A
Thứ tư, ngày 4 tháng 10 năm 2023
Tiếng Việt
(Đã soạn chung tiết ngày thứ ba)
………………………….
Toán
BÀI 11 : HÀNG VÀ LỚP (3 tiết)
Lớp đơn vị, lớp nghìn
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị.
- Nhận biết được các hàng tương ứng trong mỗi lớp.
- Nhận biết được, viết được, đọc được các số tròn chục triệu, tròn trăm triệu
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: sgk, phiếu BT
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: Trò chơi “Chuyền Thư”
- Yêu cầu trong thư: Phân tích số 968 259 thành - HS hát tập thể và chuyền thư
tổng của các số tròn trăm nghìn, chục nghìn,
nghìn, trăm, chục, đơn vị
- GV cùng HS nhận xét
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
- GV cho HS quan sát mô hình đơn giản như
- HS phân tích
trong phần khám phá và hỏi: số đã cho gổm mấy
trăm nghìn?, chữ số 4 trong số đã cho có giá trị
bằng bao nhiêu đơn vị?,...
- GV giới thiệu tên gọi của các hàng đơn vị,
- HS nêu
hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn,...
- HS theo dõi.
- Kết luận về lớp đơn vị và lớp nghìn.
- Yêu cầu HS nêu lại tên gọi của các hàng đơn
- HS nêu theo dãy
vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn,...
Nguyễn Ngọc Châu
15
TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
LỚP 4A
3. Hoạt động thực hành:
Bài 1:
- Bài yêu cầu gì?
- HS đọc và nêu yêu cầu: Hoàn thành
bảng ghi cách đọc, viết số
- HS thực hiện.
- GV yêu cầu HS làm vào vở và chia sẻ nhóm
đôi, gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả.
- GV hỏi củng cố kiến thức về hàng, lớp:
- HS nêu
+ Số 377 931 có chữ số hàng chục nghìn là chữ
số nào?
+ Số gồm 9 chục nghìn, 2 nghìn, 3 trăm, 4 chục
và 0 đơn vị là số nào?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
+ Số 92 340
+ Chữ số 3
Bài 2:
- Hãy đọc và nêu yêu cầu của bài.
- HS đọc và nêu yêu cầu: Đọc các số và
cho biết chữ số 3 ở mỗi số thuộc hàng
nào, lớp nào.
- GV yêu cầu HS viết cách đọc của mỗi số tương - HS thực hiện cá nhân - nhóm đôi - lớp
Ví dụ: Một trăm bảy mươi hai nghìn chín
ứng vào vở và ghi hàng, lớp tương úng của chữ
trâm ba mươi tám. chữ số 3 thuộc hàng
sổ 3, sau đó đọc trong nhóm đôi.
chục, lớp đơn vị.
- Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả.
- GV nhận xét chung, khen ngợi HS.
Bài 3:
- Bài yêu cầu gì?
- Gọi HS nêu cách làm.
- HS đọc và nêu yêu cầu: Tìm giá trị theo
vị trí của chữ số được gạch chân ở mỗi
số.
- Xác định chữ số gạch chân ở hàng nào
để biết giá trị của nó.
- HS thực hiện cá nhân - nhóm đôi - lớp
- Yêu cầu HS điền số và soát bài theo nhóm đôi.
- Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả.
- GV cùng HS nhận xét.
- Dựa vào vị trí của chữ số trong số đó
4. Vận dụng, trải nghiệm:
thuộc hàng nào, lớp nào.
- Dựa vào đâu để em biết giá trị của chữ số trong - HS thực hiện
1 số?
- Em xem thông tin trên mạng về giá tiền của
một chiếc xe máy và đọc số tiền đó.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
....................................................................................................................................................
...............................................................................................................................
…………………………………
Thứ năm, ngày 5 tháng 10 năm 2023
Tiếng Việt
Viết: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC
Nguyễn Ngọc Châu
16
TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
LỚP 4A
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Lập được dàn y cho bài văn thuật lại một sự việc theo đúng yêu cầu của kiểu bài.
- Biết chia sẻ hiểu biết của mình với người than và bạn bè xung quanh.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tí...
LỚP 4A
TUẦN 5
Ngày dạy: Thứ hai, ngày 02 tháng 10 năm 2023
Tiết 1:
Chào cờ + HĐTN
TRUNG THU CỦA EM
-
- Trình diễn tiết mục: Hát + múa Thằng Cuội
Chia sẻ về việc sắp xếp hoat động trong ngày một cách khoa học.
-----------------------------------------------Tiết 2 : Tiếng Việt
Đọc: BẦU TRỜI TRONG QUẢ TRỨNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Bầu trời trong quả trứng.
- Biết đọc nhấn giọng ở các từ ngữ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật chú gà con.
- Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể chuyện của chú gà con
gắn với thời gian, không gian (địa điểm) cụ thể, nhận xét được đặc điểm, sự thay đổi của cuộc sống
cùng những cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật ứng với sự thay đổi của không gian và thời gian. Hiểu
được điều tác giả muốn nói qua bài thơ theo cảm nhận của mình .
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước,nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi (nếu có)
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Trao đổi với - HS thảo luận nhóm đôi
bạn những điều em biết về những con vật mà em
yêu thích,…
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- HS đọc mẫu
- Hs chia đoạn: 2 đoạn,
Đ1: Từ đầu đến Cứ việc mà yên nghỉ
Đ 2: Còn lại
- HS đọc nối tiếp và tìm đọc từ khó
- Luyện đọc từ khó, câu khó (Một mà trời đất đã
lâu/ Đólà một màu nâu,...)
- Giải nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
- HS lắng nghe
+ Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của nhân vật
Nguyễn Ngọc Châu
1
TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
LỚP 4A
lúc còn ở trong quả trứng(vào những từ ngữ lặp
lại) và lúc nhìn thấy bầu trời xanh...
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Gà con kể với các bạn thế nào về bầu
trời trong quả trứng?
- GV cho HS quan sát hình ảnh trong SGK và giới
thiệu( Có thể dùng vật thật cho gần gũi với HS)
- HS luyện đọc
- HS thảo luận theo cặp và trả lời
- HS chỉ tranh và giới thiệu
+ Lúc còn ở trong quả trứng
+ Lúc bước ra thế giới bên ngoài.
- Gà con thấy bầu trời và cuộc sống bên ngoài - HS thảo luận và chia sẻ
khác với bầu trời và cuộc sống bên trong quả
trứng ?
- Theo em, gà con thích cuộc sống nào hơn?
- HS trả lời
- Đóng vai gà con, kể tiếp những vui buồn của - HS làm việc theo nhóm và trình bày
mình từ ngày sống dưới bầu trời xanh theo tưởng
tượng của em.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc.
- HS thực hiện
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tác giả muốn nói điều gì qua bài thơ?
- HS trả lời.
- Nhận xét tiết học.
- Sưu tầm tranh, ảnh các nhạc cụ dân tộc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
________________________________________
Tiết 3: Tiếng Việt
Luyện từ và câu: ĐỘNG TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
- Tìm được động từ trong các câu tục ngữ. Đặt được câu có chứa động từ phù hợp.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động
- HS thực hiện chơi trò chơi: Con thỏ
GV liên hệ, Giới thiệu bài – ghi bài
Nguyễn Ngọc Châu
2
TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
LỚP 4A
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Tìm từ chỉ hoạt động thích hợp với - HS đọc yêu cầu
người và vật trong tranh
- GV yêu cầu TLN 4, hoàn thành phiếu học tập.
- HS thảo luận và thống nhất đáp án
Người
Vât:
Bạn nam
Bạn nữ
Các bạn
…
Chuồn chuồn
Cá
Chim
Từ chỉ hoạt động
Vẫy
đi
cưới, nói, ..
Đậu, bay
Bơi
hót
- HS chia sẻ
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 2: Các từ in đậm đó có điểm gì chung
- Yc HS xác định các từ in đậm trong đoạn thơ.
- Điểm chung của các từ in đậm
- GV giải thích cho HS đó đều là những động từ
chỉ trạng thái, cảm xúc
- GV chốt lại: Động từ là từ chỉ hoạt động, trạng
thái của sự vật
Bài 3: Tìm động từ trong các câu tục ngữ
- Gọi HS nêu yêu cầu bài và các câu tục ngữ.
- GV có thể chiếu các câu tục ngữ
- Có thể cho HS tìm thêm các động từ (ngoài bài)
Bài 4: Dựa vào tranh BT1, đặt 1-2 câu có ĐT
- HS đọc
- HS trả lời (Các từ đó là: yêu, lo, sợ)
- HS trả lời
- HS lắng nghe và lặp lại
- HS đọc
- HS thảo luận theo cặp, tự ghi vào vở
Đáp án:
+ đến, uống, đi, học
+ yêu, thương, nhớ
- HS đọc
- Cho HS đặt câu vào vở: 2-3 câu có hình ảnh - HS đặt câu vào vở
nhân hóa nói về cảnh vật, hiện tượng tự nhiên.
- Nhận xét, chỉnh sửa câu.
- HS thực hiện
- GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng tạo.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Động từ là gì?
- 2-3 HS trả lời
- Đặt câu có sử dụng động từ nói về học tập.
- HS thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………..
--------------------------------------------Tiết 4 Toán
Bài 10: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ. SỐ 1 000 000 (Tiết 1)
Nguyễn Ngọc Châu
3
TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
LỚP 4A
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết, hiểu về cấu tạo, cách viết, đọc, vị trí trên tia số của số 1 000 000.
- Luyện tập, củng cố cách đọc, cách viết số, cấu tạo số trong phạm vi 1 000 000.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: sgk, bảng phụ - HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
* Khởi động: Trò chơi “Chuyền thư”
- HS hát và chuyền thư
- Yêu cầu trong thư: Nêu số có sáu chữ số bé nhất và - HS trả lời
lớn nhất
- GV nhận xét, khen HS
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
* Khám phá:
- GV yêu cẩu HS quan sát khối mà Nam đang cẩm
- HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ.
và cho biết số lượng khối lập phương nhỏ được dùng - Khối của Nam gồm 1 000 khối lập
phương nhỏ
để tạo lên khối đó.
- GV giới thiệu số một triệu, cách đọc và cách viết.
- GV giới thiệu vị trí của số 1 000 000 trên tia số.
- Số liền sau số 999 999 là số nào?
- số 1 000 000
- Số liền trước số 1 000 000 là số nào?
- số 999 999
3. Luyện tập thực hành
Bài 1:
- HS đọc và nêu: Viết các số tròn trăm
- Hãy đọc yêu cầu và nêu yêu cầu của bài
nghìn trên tia số theo đúng và vị trí.
- HS thực hiện
- GV yêu cầu HS viết các số tương ứng vào vở
a) 100 000, 200 000, 300 000, 400 000,
500 000, 600 000.
- Yc HS đọc tất cả các số tròn trăm nghìn đã học.
- Em làm thế nào để x.định được số ở dấu hỏi chấm?
Bài 2:
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm vào vở sau đó đổi chéo.
- GV khen ngợi HS nắm được cách đọc, viết các số
trong phạm vi 1 000 000..
b) 600 000, 700 000, 800 000, 900 000,
1 000 000.
- HS trả lời. (xác định các số tròn trăm
nghìn liên tiếp)
- Viết các số tương ứng với cách đọc.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Số có 6 chữ số gồm những hàng nào?
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
Nguyễn Ngọc Châu
4
TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
LỚP 4A
....................................................................................................................................................
Thứ ba , ngày 3 tháng 10 năm 2023
Tiếng Việt
Viết: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được một bài văn thuật lại một sự việc( cấu tạo của bài văn cách thuật lại các
hoạt động theo trình tự,…).
- Biết thể hiện sự đồng cảm với niềm vui của những người xung quanh, thân thiện với bạn
bè qua cách chuyện trò.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi (nếu có)
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS đọc báo cáo TLN, trả lời câu hỏi:
- 2-3 HS đọc và trả lời
+ Nội dung báo cáo của bạn nêu về vấn đề gì?
+ Em thấy cách dùng từ của bạn đã hợp lí chưa?
+ Em có muốn thay đổi hoặc điều chỉnh gì giúp
bạn không?
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Đọc và TLCH
Hs đọc
- GV cho HS đọc bài văn
- HS thảo luận và trả lời
- Bài văn có mấy phần? Đó là những phần nào?
- Phần mở đầu giới thiệu những gì?
+ 3 phần: MB, TB, KB
+ Phần MB: Gthiệu việc xd thư viện lớp
- Phần thân bài gồm mấy đoạn? Ý chính của mỗi Phần TB gồm 4 đoạn
đoạn là gì?
+ Đoạn 1: Các hoạt động chuẩn bị
+ Đoạn 2: Phát biểu khai mạc của cô chủ
nhiệm
+ Đoạn 3: Bạn lớp trưởng phát động
phong trào và thảo luận về cách thực hiện
+ Đoạn 4: Phân công nhiệm vụ
- Những từ ngữ nào giúp em nhận biết các hoạt - Hs dựa vào gợi ý mẫu SGK trả lời
động được thuật lại theo trình tự?
- Phần kết bài chia sẻ suy nghĩ cảm xúc gì về kết - Phần KB cảm xúc của các bạn
quả hoạt động?
- GV chốt lại ghi nhớ qua câu hỏi
- Hs nhắc lại
Nguyễn Ngọc Châu
5
TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
LỚP 4A
Bài 2: Trao đổi những điểm cần lưu ý khi viết
bài văn thuật lại sv
- HS đọc câu hỏi thảo luận:
- Thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu ghi lại và chia sẻ với người thân về
trình tự các hoạt đông trong một buổi sinh hoạt
lớp của lớp em
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
______________________________________
Tiếng Việt
Đọc: TIẾNG NÓI CỦA CỎ CÂY (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tiếng nói của cỏ cây.
- Biết đọc diễn cảm phù họp với lời đối thoại giữa các nhân vật, nhấn giọng đúng từ ngữ,
thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc.
- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể; nhận xét được đặc
điểm, sự thay đổi của sự vật theo thời gian và cảm xúc, suy nghĩ, băn khoăn của nhân vật trước sự
thay đổi. Biết dựa vào nội dung câu chuyện để tập lí giải/ giải thích sự thay đổi của sự vật.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả đặc điểm các loài cây.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: Yêu thiên nhiên gắn với cảnh đẹp quê hương
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi (nếu có), SGK
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Nêu những điều mình biết về cách trồng hoặc - HS thảo luận nhóm đôi
chăm sóc cây cối theo gợi ý (SGK)
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm 3 đoạn.
Đoạn 1: Từ đầu ........cây hoa hồng.
Đoạn 2: Tiếp theo …… cổ tích.
Đoạn 3: còn lại
Nguyễn Ngọc Châu
6
TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
LỚP 4A
- HS đọc nối tiếp và tìm từ khó
- Luyện đọc từ khó, câu khó (chưa hài lòng, ló
rạng, Ta-nhi-a, bứng,...)
- Giải nghĩa từ.
- HS đọc từ ngữ: bứng, mơ hồ
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài,
- HS lắng nghe
+ Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của nhân vật.
- Cho HS luyện đọc theo nhóm
- Cho HS đọc trước lớp
- HS luyện đọc theo nhóm
- 3 HS đọc đoạn trước lớp
- Lớp nhận xét
b. Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi trong SGK, trao
đổi nhóm đôi
- Câu 1: Chi tiết nào cho thấy Ta-nhi-a cảm thấy - Vì Ta-nhi-a được chạy nhảy thỏa thích
thoải mái trong những ngày hè ở nhà ông bà?
trong vườn, được ngắm hoa và có thể tự
trồng cây theo ý thích.
- Câu 2: Nêu công việc Ta-nhi-a đã làm trong - HS trao đổi nhóm bàn
vườn nhà ông bà theo các ý.
- Chia sẻ trước lớp
- GV tổng kết các ý kiến
Câu 3: Nhờ việc làm của Ta-nhi-a, cây hồng và - HS đọc đoạn văn nêu rõ kết quả việc
cây huệ nở hoa đẹp như thế nào?
làm của Ta-nhi-a
- GV kết luận, khen ngợi HS
Câu 4: Trong câu chuyện Ta-nhi-a đã suy đoán - Trao đổi nhóm bàn
nguyên hân biến đổi của cây hồng và cây huệ là - Chia sẻ trước lớp
gì?
- Em thấy suy đoán đó có hợp lý không? Vì sao?
Câu 5: Theo em, Ta-nhi-a đã có thêm những trải
- Cây cối ở chỗ đất thoáng, rộng sẽ tốt
nghiệm gì trong mùa hè?
hơn. Cây cối phát triển tươi tốt không chỉ
nhờ nước và ánh sáng mà còn phải biết
chúng hợp và không hợp sống gần cây
.........................................................................
nào.
TIẾT 2
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc.
- HS thực hiện
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Luyện tập theo văn bản đọc:
Bài 1: Xếp các từ vào nhóm thích hợp
- Làm VBT cá nhân
- Chia sẻ kết quả trước lớp
Danh từ: vườn, cây, đất, hoa, bạn
Động từ: đi, trồng, chọn, hỏi, ngắm
- GV cho hs nhắc lại Thế nào là DT, ĐT?
Chốt
Bài 2: Đóng vai cây HH và cây hoa huệ
- HS trao đổi nhóm
- Các nhóm đóng vai trước lớp.
Nguyễn Ngọc Châu
7
TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
LỚP 4A
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì về vẻ - HS trả lời.
đẹp của thiên nhiên, đất nước Việt Nam?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
________________________________________
Hoạt động trải nghiệm
Tuần 5 NẾP SỐNG VÀ TƯ DUY KHOA HỌC
Hoạt động NỀN NẾP SINH HOẠT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực:
- Học sinh nêu được đầy đủ các công việc thường làm trong một ngày; phân loại các dạng
việc và tìm thời gian phù hợp cho mỗi công việc.
- Học sinh biết sắp xếp thời gian biểu trong một tuần với đầy đủ các nhóm công việc và thời
gian thức hiện hợp lí.
- Học sinh biết xây dựng thời gian biểu để đảm bảo nền nếp sinh hoạt.
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM - Trong lớp học, bàn ghế kê thành nhóm.
III. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG
Giấy, phấn viết,
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV yêu cầu Hs chơi trò chơi Giờ này tôi làm gì
theo hướng dẫn của GV.
- HS thực hiện
- GV tổng kết phần chia sẻ của HS đưa ra kết luận
và giới thiệu bài..
2. Khám phá chủ đề.
- GV đề nghị HS liệt kê các công việc em thường
làm trong một ngày, phân loại các công việc đó theo
nhóm và .thời gian thực hiện.
HS làm việc cá nhân theo yêu cầu của
GV
+ Nhóm công việc học tập
+ Nhóm công việc làm việc nhà
+ Nhóm công việc sinh hoạt cá nhân
Nguyễn Ngọc Châu
8
TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
LỚP 4A
+ Nhóm công việc giải trí và hoạt động theo sở thích
- GV tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ kinh nghiệm để thực
hiện được nhiều việc với thời gian hợp lý
- GV kết luận: Cần xác định nhóm việc ưu tiên,
nhóm việc nào có thể rút gọn.
- HS so sánh số lượng công việc trong
từng nhóm và thời gian thức hiện, lí giải
nguyên nhân khác nhau
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề
- GV tổ chức cho HS xây dựng thời gian biểu cá
nhân trong một tuần, chú ý đầu việc, thời điểm thực
hiện, thời lượng cần thiết
- HS làm việc cá nhân.
- GV tổ chức cho HS trao đổi thời gian biểu cá nhân
- HS có thể dùng màu để phân loại nhóm
công việc trong thời gian biểu.
- GV kết luận gợi ý học sinh thời gian biểu hợp lí
- HS làm việc nhóm 2
4. Cam kết hành động.
- GV nhắc HS xin ý kiến của người thân để hoàn
thiện thời gian biểu của mình
- HS thực hiện công việc theo thời gian
biểu và điều chỉnh công việc trong thời
gian biểu sao cho phù hợp và hiệu quả
V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................................................
...................................................................................................
…………………………………….
Toán
Bài 10: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ. SỐ 1 000 0000 (TIẾT 2)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Luyện tập, củng cố cách đọc, cách viết số, cấu tạo số trong phạm vi 1 000 000.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: sgk, phiếu BT
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Khởi động:
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
Nguyễn Ngọc Châu
Hoạt động của HS
9
TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
LỚP 4A
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm vào vở sau đó đổi chéo.
- Em làm thế nào để xác định được số ở dấu hỏi
chấm?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cẩu HS nêu câu trả lời (mỗi HS trả lời một đáp
án chưa được nhắc tới).
- GV ccố về cách đọc số trong phạm vi 1 000 000
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Hãy đọc yêu cầu và nêu yêu cầu của bài
- GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực hiện yc bài.
- Các số em lập có mấy chữ số?
- Dựa vào đâu em lập được các số chẵn, các số lẻ?
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Số có 6 chữ số gồm những hàng nào?
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
- Viết các số thành tổng của các số
tròn trăm nghìn, chục nghìn, nghìn,
trăm, chục, đơn vị
- HS thực hiện.
- HS trả lời. (phân tích các số thành
các hàng trăm nghìn, chục nghìn,
nghìn, trăm, chục, đơn vị)
- HS đọc và nêu yêu cầu (Quan sát
hình, đọc số ở vị trí mũi tên; dự đoán
tình huống có thể xảy ra khi quay
vòng quay).
- HS nêu câu trả lời
+ Số ở mũi tên là 165 500
Các sự kiện có thể xảy ra là:
+ Mũi tên chỉ vào số 750 000.
+ Mũi tên chỉ vào số 165 500.
- HS lắng nghe.
- HS đọc và nêu: Lập 5 số chẵn có 5
chữ số và 5 số lẻ có 6 chữ số theo các
thẻ số đã cho.
- HS thảo luận theo cặp.
Ví dụ: a) 375 004, 370 504,370 054,
300 754, 307 054.
b) 300 475, 304 075, 340 075, 430
075, 403 075.
- Số có 6 chữ số
- HS trả lời. (chữ số tận cùng là 0, 4
số chẵn; chữ số tận cùng là 3, 5, 7
số lẻ)
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
....................................................................................................................................................
……………………………….
ĐẠO ĐỨC
BÀI 2: CẢM THÔNG, GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN
(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
+ Nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
+ Biết vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
Nguyễn Ngọc Châu
10
TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
LỚP 4A
+ Cảm thông, giúp đỡ người gặp k.khăn bằng những lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
+ Sẵn sàng giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với khả năng của bản thân.
* Năng lực chung: Năng lực điều chỉnh hành vi, có thái độ, lời nói, việc làm thể hiện
cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
* Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái, biết yeu thương, cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn trong
cuộc sống
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bài hát Bầu và bí
- HS: sgk, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
− GV cho HS nghe/hát/xem video bài hát “Bầu và - HS lắng nghe
bí” và trả lời câu hỏi:
+ Bài hát nhắn nhủ chúng ta điều gì?
(giữ vững truyền thống yêu thương, đùm bọc lẫn
nhau)
- HS chia sẻ
− GV mời một vài HS trả lời câu hỏi, các HS khác
- HS lắng nghe cô giáo giảng
nhận xét, bổ sung.
− GV nhận xét, kết luận và dẫn dắt vào bài
2. Hình thành kiên thức
Hoạt động 1. Tìm hiểu một số biểu hiện của sự
cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
* Mục tiêu: HS nêu được một số biểu hiện của sự
cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát 4 bức tranh mục a trong - HS thực hiện
sgk theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
+ Những người trong tranh gặp phải khó khăn gì?
+ Em còn biết những hoàn cảnh khó khăn nào khác?
- GV tổ chức cho HS chia sẻ
Tranh 1
Khó khăn về thị lực
Tranh 2
Khó khăn về sức khoẻ
Tr
nh 3
- HS chia sẻ nội dung đã thảo luận
Khó khăn về điều kiện kinh tế
Tranh 4
Khó khăn về hoàn cảnh sống, bị lũ lụt cuốn trôi, làm ướt, hỏng sách vở
Nguyễn Ngọc Châu
11
TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
LỚP 4A
- GV nhận xét, kết luận: Trong xã hội còn nhiều
người gặp hoàn cảnh khó khăn khác do dịch bệnh,
cháy nổ, già yếu…
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân nêu những biểu - HS thực hiện
hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh
khó khăn trong 6 bức tranh mục b trong sgk
- GV tổ chức cho HS chia sẻ
- HS chia sẻ
Tranh 1: nấu cơm từ thiện
Tranh 4: lau dọn nhà cửa giúp người neo đơn.
Tranh 2: là nhà tình nghĩa
Tranh 5: ủng hộ vùng lũ
Tranh 3: giúp đỡ bạn khuyết tật
Tranh 6: động viên khi bạn gặp chuyện buồn
- GV nhận xét, kết luận và hỏi: Em còn biết những
việc làm nào khác thể hiện của sự cảm thông, giúp đỡ
người có hoàn cảnh khó khăn?
- GV tổ chức cho HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
(trò chuyện, gửi thư động viên/ dạy học cho trẻ vô
gia cư/ tạo quỹ từ thiện giúp đỡ bạn nghèo/….)
- GV nhận xét, kết luận và tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV yêu cầu HS về nhà tìm câu ca dao, tục ngữ, bài - HS thực hiện
thơ, bài hát,… nói về hoàn cảnh khó khăn và trao đổi
lại cùng với người thân.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...............................................................................
LS&ĐL
Bài 5: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG TRUNG DU
VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS
* Năng lực đặc thù:
- Kể được tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Nhận xét được một cách đơn giản về sự phân bố dân cư ở Trung du và miền núi Bắc Bộ
thông qua lược đồ phân bố dân cư.
- Kể tên một số cách thức khai thác tự nhiên (ví dụ: làm ruộng bậc thang, xây dựng các
công trình thuỷ điện, khai thác khoáng sản,..)
Nguyễn Ngọc Châu
12
TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
LỚP 4A
* Năng lực chung:
- Hình thành năng lực nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc kể tên một số dân tộc và
một số cách thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí thông qua việc sử dụng lược đồ phân bố dân cư để
nhận xét sự phân bố dân cư ở vùng.
- Hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động
cá nhân, cặp đôi và nhóm.
* Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất: Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc.
- Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, lược đồ mật độ dân số ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Lược đồ
tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ; Lược đồ một số nhà máy thuỷ điện và mỏ khoáng sản
ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Hình ảnh, video về một số dân tộc và một số hình thức khai
thác tự nhiên ở Trung du và miền núi Bắc Bộ; phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Hãy kể tên một số dân tộc sinh sống ở - Hs trả lời
vùngTrung du và miền núi Bắc Bộ?
- Hãy nêu đặc điểm về phân bố dân cư ở Trung du
và miền núi Bắc Bộ?
- Gv nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
2.1. Một số cách thức khai thác tự nhiên
- Gv yêu cầu
1. Hoàn thành bảng thông tin về một số cách thức
khai thác tự nhiên ở vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ.
Cách thức khai thác tự nhiên
- HS đọc thông tin mục 2, quan sát hình
từ hình 4 đến hình 6 trong SGK/25, thảo
luận theo nhóm 4 hoàn thành yêu cầu
sau:
HS quan sát và thảo luận nhóm 4 thực
hiện yêu cầu của phiếu bài tập.
Ý nghĩa
2. Kể tên và xác định trên lược đồ hình 6 một số
mỏ khoáng sản và một số nhà máy thuỷ điện ở
Nguyễn Ngọc Châu
13
TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
LỚP 4A
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Gv nhận xét, tuyên dương HS.
- Các nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
Cách thức
khai thác tự
nhiên
1. Làm
ruộng bậc
thang
Ý nghĩa
- Trồng lúa nước giúp dân đảm bảo nguồn
lương thực cho người dân.
- Hạn chế tình trạng phá rừng, làm nương
rẫy.
- Thúc đẩy hoạt động du lịch của vùng.
- Gv chốt kiến thức và cho HS xem video về hình
ảnh ruộng bậc thang, hoạt động khai thác khoáng
sản
2. Xây dựng
các công
trình thuỷ
điện
- Cung cấp điện cho sinh hoạt và sản xuất
3. Khai thác
khoáng sản
- Làm nguyên liệu và nhiên liệu cho nhiều
ngành công nghiệp như than cho sản xuất
điện a-pa-tít
- Giúp giảm lũ cho vùng đồng bằng.
để sản xuất phân lân, đá vôi làm vật
liệu xây dựng.
- Gv yêu cầu HS lên xác định trên lược đồ một số
nhà máy thuỷ điện và mỏ khoáng sản
- HS lên thực hiện xác định các mỏ
khoáng sản và nhà máy thuỷ điện trên
lược đồ
- Gv nhận xét, tuyên dương HS
- HS quan sát, nhận xét bổ sung
- Gợi ý câu trả lời cho HS:
+Một số mỏ khoáng sản: than ở Quảng Ninh, sắt ở Thái
Nguyên; a-pa-tit ở Lào Cai, bô-xít ở Cao Bằng; đồng ở Sơn
La, Bắc Giang,...
+ Một số nhà máy thuỷ điện: Hoà Bình; Tuyên Quang,...
- GV chốt kiến thức kết hợp cho HS xem một số
hình ảnh về mỏ khoáng sản và nhà máy thuỷ
điện.: Khai thác khoáng sản là hoạt động kinh tế
quan trọng của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Hãy nêu một số cách khai thác tự nhiên ở ở vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ?
- HS trả lời
- Gv nhận xét tiết học và dặn HS chuẩn bị tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
Nguyễn Ngọc Châu
14
TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
LỚP 4A
Thứ tư, ngày 4 tháng 10 năm 2023
Tiếng Việt
(Đã soạn chung tiết ngày thứ ba)
………………………….
Toán
BÀI 11 : HÀNG VÀ LỚP (3 tiết)
Lớp đơn vị, lớp nghìn
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị.
- Nhận biết được các hàng tương ứng trong mỗi lớp.
- Nhận biết được, viết được, đọc được các số tròn chục triệu, tròn trăm triệu
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: sgk, phiếu BT
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: Trò chơi “Chuyền Thư”
- Yêu cầu trong thư: Phân tích số 968 259 thành - HS hát tập thể và chuyền thư
tổng của các số tròn trăm nghìn, chục nghìn,
nghìn, trăm, chục, đơn vị
- GV cùng HS nhận xét
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
- GV cho HS quan sát mô hình đơn giản như
- HS phân tích
trong phần khám phá và hỏi: số đã cho gổm mấy
trăm nghìn?, chữ số 4 trong số đã cho có giá trị
bằng bao nhiêu đơn vị?,...
- GV giới thiệu tên gọi của các hàng đơn vị,
- HS nêu
hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn,...
- HS theo dõi.
- Kết luận về lớp đơn vị và lớp nghìn.
- Yêu cầu HS nêu lại tên gọi của các hàng đơn
- HS nêu theo dãy
vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn,...
Nguyễn Ngọc Châu
15
TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
LỚP 4A
3. Hoạt động thực hành:
Bài 1:
- Bài yêu cầu gì?
- HS đọc và nêu yêu cầu: Hoàn thành
bảng ghi cách đọc, viết số
- HS thực hiện.
- GV yêu cầu HS làm vào vở và chia sẻ nhóm
đôi, gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả.
- GV hỏi củng cố kiến thức về hàng, lớp:
- HS nêu
+ Số 377 931 có chữ số hàng chục nghìn là chữ
số nào?
+ Số gồm 9 chục nghìn, 2 nghìn, 3 trăm, 4 chục
và 0 đơn vị là số nào?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
+ Số 92 340
+ Chữ số 3
Bài 2:
- Hãy đọc và nêu yêu cầu của bài.
- HS đọc và nêu yêu cầu: Đọc các số và
cho biết chữ số 3 ở mỗi số thuộc hàng
nào, lớp nào.
- GV yêu cầu HS viết cách đọc của mỗi số tương - HS thực hiện cá nhân - nhóm đôi - lớp
Ví dụ: Một trăm bảy mươi hai nghìn chín
ứng vào vở và ghi hàng, lớp tương úng của chữ
trâm ba mươi tám. chữ số 3 thuộc hàng
sổ 3, sau đó đọc trong nhóm đôi.
chục, lớp đơn vị.
- Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả.
- GV nhận xét chung, khen ngợi HS.
Bài 3:
- Bài yêu cầu gì?
- Gọi HS nêu cách làm.
- HS đọc và nêu yêu cầu: Tìm giá trị theo
vị trí của chữ số được gạch chân ở mỗi
số.
- Xác định chữ số gạch chân ở hàng nào
để biết giá trị của nó.
- HS thực hiện cá nhân - nhóm đôi - lớp
- Yêu cầu HS điền số và soát bài theo nhóm đôi.
- Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả.
- GV cùng HS nhận xét.
- Dựa vào vị trí của chữ số trong số đó
4. Vận dụng, trải nghiệm:
thuộc hàng nào, lớp nào.
- Dựa vào đâu để em biết giá trị của chữ số trong - HS thực hiện
1 số?
- Em xem thông tin trên mạng về giá tiền của
một chiếc xe máy và đọc số tiền đó.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
....................................................................................................................................................
...............................................................................................................................
…………………………………
Thứ năm, ngày 5 tháng 10 năm 2023
Tiếng Việt
Viết: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC
Nguyễn Ngọc Châu
16
TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
LỚP 4A
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Lập được dàn y cho bài văn thuật lại một sự việc theo đúng yêu cầu của kiểu bài.
- Biết chia sẻ hiểu biết của mình với người than và bạn bè xung quanh.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tí...
 








Các ý kiến mới nhất