Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Lớp 9.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Hồng
Ngày gửi: 13h:02' 18-10-2026
Dung lượng: 90.9 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
25.11.2025. ĐỀ SỐ 5
Câu 1: Trị số huyết áp và vận tốc máu chảy trong mạch được thể hiện trong bảng sau:
Tên mạch máu
Huyết áp (mmHg)
Vận tốc máu (mm/s)
Động mạch chủ
120 – 140
500 – 550
Động mạch lớn
110 – 125
150 – 200
Động mạch nhỏ
40 – 60
5 – 10
Mao mạch
20 – 40
0,5 – 1,2
a. Từ bảng trên, hãy rút ra nhận xét về huyết áp và vận tốc máu trong mạch.
b. Giải thích nguyên nhân của sự thay đổi trị số huyết áp từ động mạch chủ đến mao mạch.
a. Nhận xét:
+ Huyết áp trong hệ mạch giảm dần từ động mạch chủ đến mao mạch.
+ Vận tốc máu trong mạch giảm dần từ động mạch chủ đến mao mạch.
b. Vì: + Trong quá trình vận chuyển máu do ma sát của máu với thành mạch và ma sát giữa các phân tử máu
với nhau đã làm giảm áp lực máu.
+ Càng xa động mạch chủ thì sức co bóp của tim giảm dần, đồng thời sức cản trong mạch tăng do tiết diện
của động mạch ngày càng giảm dần.
Câu 2: Một bệnh nhân bị hở van tim (van nhĩ thất) thì bệnh nhân ấy có nhịp tim, huyết áp, lượng máu
bơm vào động mạch có thay đổi không, tại sao?
Van nhĩ thất bị hở làm cho khi tâm thất co làm máu tràn lên tâm nhĩ dẫn tới các hậu quả:
+ Lượng máu đổ vào động mạch giảm
+ Huyết áp giảm: ban đầu tim co bóp nhiều làm nhịp tim tăng, huyết áp không đổi sau một thời gian tim bị
suy nên huyết áp giảm
+ Nhịp tim tăng để đủ máu đi nuôi cơ thể tim hoạt động nhiều hơn dẫn đến suy tim
Câu 3: Vì sao có sự khác nhau trong đặc điểm chảy máu khi bị tổn thương động mạch, tĩnh mạch và
mao mạch?
Lời giải: Đường kính mạch máu và áp lực máu chảy khác nhau giữa động mạch, mao mạch và tĩnh mạch
nên có sự khác nhau trong đặc điểm chảy máu khi bị tổn thương các dạng mạch máu này. Cụ thể:
- Đường kính động mạch lớn, máu chảy trong động mạch có áp lực lớn nên khi bị tổn thương động mạch
máu sẽ nhiều, nhanh, có thể thành tia.
- Đường kính mao mạch nhỏ, máu chảy trong mao mạch có áp lực thấp nên khi bị tổn thương mao mạch,
máu sẽ chảy ít, chậm.
- Đường kính tĩnh mạch lớn, máu chảy trong tĩnh mạch có áp lực thấp nên khi bị 1 tổn thương tĩnh mạch
máu sẽ chảy nhiều, chậm.
Câu 4: a. Khi xét nghiệm các thành phần của máu, nếu số lượng bạch cầu trong cơ thể tăng lên mức
bình thường thì người đó có nguy cơ mắc phải bệnh gì?
- Bạch cầu có vai trò bảo vệ cơ thể, khi cơ thể bị các tác nhân gây bệnh xâm nhập, số lượng bạch cầu tăng để
tiêu diệt mầm bệnh
→ Khi xét nghiệm các thành phần của máu, nếu số lượng bạch cầu trong cơ thể tăng trên mức bình thường
thì người đó có nguy cơ mắc phải các bệnh nhiễm trùng (cơ thể sản xuất nhiều bạch cầu để chống lại vi
khuẩn, virus hoặc các tác nhân gây nhiễm trùng khác).
- Ngoài ra, nếu số lượng bạch cầu tăng quá cao là nguy cơ của bệnh ung thư máu.
1

b. Giải thích vì sao con người vẫn khoẻ mạnh mặc dù sống trong môi trường có nhiều vi khuẩn gây
hại.
Con người có một hệ thống miễn dịch giúp bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây hại. Hệ miễn dịch bao gồm
các hàng rào vật lý như da và niêm mạc, cũng như các tế bào và protein miễn dịch như bạch cầu và kháng
thể:
- Hàng rào vật lý: Da và niêm mạc ngăn chặn vi khuẩn xâm nhập.
- Phản ứng miễn dịch: Các tế bào miễn dịch nhận diện và tiêu diệt vi khuẩn.
+ Vi khuẩn có lợi: Hệ vi sinh vật trong cơ thể giúp cạnh tranh với vi khuẩn gây hại và duy trì cân bằng sinh
học.
+ Sự thích nghi: Hệ miễn dịch có khả năng học hỏi và ghi nhớ các tác nhân gây bệnh để phản ứng nhanh
hơn trong các lần tiếp xúc sau.
c. Tại sao nói tiêm phòng là giải pháp quan trọng trong việc phòng bệnh?
- Kích thích hệ miễn dịch: Tiêm phòng giúp hệ miễn dịch nhận diện và ghi nhớ các tác nhân gây bệnh mà
không gây ra bệnh thực sự.
- Ngăn ngừa dịch bệnh: Khi một tỷ lệ lớn dân số được tiêm phòng, khả năng lây lan của bệnh giảm đi, bảo
vệ cả những người chưa được tiêm phòng (miễn dịch cộng đồng).
- Giảm tỷ lệ tử vong và biến chứng: Tiêm phòng giúp giảm nguy cơ mắc bệnh nặng và các biến chứng nguy
hiểm.
- Bảo vệ sức khỏe cộng đồng: Tiêm phòng không chỉ bảo vệ cá nhân mà còn góp phần bảo vệ sức khỏe của
cả cộng đồng.
Câu 5: Trong một gia đình có 4 thành viên bố, mẹ, con trai và con gái. Bố bị bệnh cần truyền máu.
Bác sĩ yêu cầu cả gia đình phải thử máu. Sau khi thử máu được biết rằng trong gia đình chỉ có bố có
nhóm máu A, con trai có thể nhận máu của cả 3 thành viên còn lại, con gái có thể cho máu cả ba
thành viên còn lại, mẹ không thể nhận cũng như cho máu bố.
a. Vì sao bác sĩ yêu cầu họ thử máu
b. Hãy xác định nhóm máu của mỗi thành viên trong gia đình?
c. Vẽ sơ đồ truyền máu giữa những nhóm máu của các thành viên trong gia đình trên? Nêu nguyên
tắc truyền máu.
a. Bác sĩ yêu cầu họ phải thử máu là để tìm ra người có nhóm máu phù hợp để khi truyền cho người bố
không xảy tai biến.
b. - Vì trong gia đình chỉ có bố có nhóm máu A, con trai có thể nhận máu của cả 3 thành viên còn lại, con

gái có thể cho máu cả ba thành viên còn lại, mẹ không thể nhận cũng như cho máu bố  mẹ, con trai và con
gái có nhóm máu khác nhau và khácc với nhóm máu của bố
- Con trai có nhóm máu khác A mà có thể nhận máu nhóm A vậy con trai có nhóm máu AB.( không thể có
nhóm máu O hoặc B vì hai nhóm máu này không nhận máu nhóm A)
- Con gái có thể cho máu cả ba thành viên còn lại nghĩa là có thể cho máu cả người nhóm máu A và AB vậy
con gái có nhóm máu O.
- Mẹ không thể nhận máu nhóm A vậy nhóm máu của mẹ không phải AB, mẹ không thể cho máu nhóm A
vậy nhóm máu của mẹ không phải nhóm O. Vậy mẹ có nhóm máu B
c. - Sơ đồ truyền máu:
- Nguyên tắc truyền máu:
2

+ Kháng thể trong máu người nhận không làm kết dính hồng cầu trong máu người cho.
+ Không dùng máu của những người bị bệnh lây qua đường máu tryền cho người khác.
+ Lượng máu truyền phải phù hợp, dụng cụ truyền máu phải vô trùng.
Câu 6: a. Những con ong thường kiếm sống bằng cách hút mật hoa. Vậy hoa có phải là môi
trường sống của ong không? Giải thích.
Khoảng không gian bao quanh có tác động trực tiếp và gián tiếp lên sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và
sinh sản của ong là tất cả các yếu tố trên mặt đất và không khí nên môi trường sống của ong là môi
trường trên cạn.
b. Động vật hằng nhiệt thuộc cùng loài hay các loài có quan hệ họ hàng gần nhau sống ở các vùng
ôn đới miền Bắc nhiệt độ thấp có kích thước cơ thể lớn hơn ở vùng nhiệt đới miền Nam ấm áp
nhưng kích thước các bộ phận phía ngoài tiếp xúc trực tiếp với môi trường (tai, các chi, đuôi,…)
lại có kích thước nhỏ hơn. Ngược lại những loài có động vật biến nhiệt thì ở miền Nam có kích
thước cơ thể lại lớn hơn ở miền Bắc. Giải thích hiện tượng này.
- Đối với động vật hằng nhiệt (ví dụ: gấu, cáo, hươu, thỏ,…) sống ở vùng ôn đới (lạnh) có kích thước cơ
thể lớn sẽ có tỉ lệ S/V nhỏ làm giảm diện tích toả nhiệt của cơ thể. Ngược lại, động vật sống ở vùng
nhiệt đới (nóng) có kích thước cơ thể nhỏ sẽ có tỉ lệ S/V lớn làm tăng diện tích toả nhiệt của cơ thể.
- Động vật hằng nhiệt vùng nhiệt đới nóng có tai, đuôi, chi,… lớn hơn động vật hằng nhiệt ở vùng ôn
đới có tác dụng tăng cường diện tích tỏa nhiệt của cơ thể. Ví dụ: Thỏ ở vùng ôn đới có tai, đuôi nhỏ hơn
tai và đuôi của thỏ ở vùng nhiệt đới.
- Cả hai quy tắc trên đều cho thấy động vật hằng nhiệt giữ nhiệt độ cơ thể ổn định theo hướng thích
nghi: sống ở vùng ôn đới có nhiệt độ lạnh, động vật hằng nhiệt có tỉ lệ S/V nhỏ có thể hạn chế khả năng
mất nhiệt của cơ thể. Sống ở vùng nhiệt đới nóng, động vật hằng nhiệt có tỉ lệ S/V lớn làm tăng cường
khả năng toả nhiệt cơ thể.
c. Vòng đời của loài ve sầu trải qua ba giai đoạn chính. Trước mùa sinh sản, ve sầu ở dạng ấu
trùng ở dưới lòng đất. Khi mùa sinh sản bắt đầu, ve sầu trưởng thành xuất hiện đồng loạt trên
mặt đất để giao phối và đẻ. Sau khi hoàn thành nhiệm vụ sinh sản, nhiều ve sầu trưởng thành
chết đi, chỉ còn lại trứng và ấu trùng dưới lòng đất.
Khi điều kiện môi trường không thay đổi, mật độ cá thể của quần thể ve sầu thay đổi như nào vào
trước, trong và sau mùa sinh sản?
- Trước mùa sinh sản: Mật độ cá thể thường ở mức thấp hoặc trung bình. Đây là giai đoạn ve sầu
chuẩn bị cho mùa sinh sản, với nhiều cá thể còn ở dạng ấu trùng dưới lòng đất.
- Trong mùa sinh sản: Mật độ cá thể tăng đột biến. Ve sầu trưởng thành xuất hiện trên mặt đất để giao
phối và đẻ trứng. Đây là thời điểm mật độ cá thể cao nhất trong năm, do sự xuất hiện đồng loạt của
các cá thể trưởng thành.
- Sau mùa sinh sản: Mật độ cá thể giảm mạnh. Sau khi giao phối và đẻ trứng, nhiều ve sầu trưởng thành
chết đi, chỉ còn lại trứng và ấu trùng dưới lòng đất. Mật độ cá thể trở lại mức thấp cho đến mùa sinh
sản tiếp theo.
Câu 7: Vận dụng quy luật phân li độc lập để giải thích tại sao con cái sinh ra có những đặc điểm giống
bố mẹ, cả những đặc điểm khác bố mẹ?
- Mỗi tính trạng do một cặp allele quy định. Mỗi cặp allele bằm trên một cặp NST tương đồng khác nhau.
- Quá trình giảm phân và thụ tinh: Các cặp NST tương đồng phân li độc lập và tổ hợp tự do.
- Nếu đời con nhận allele trội từ bố, mẹ thì sẽ mang kiểu hình giống bố, mẹ.
- Nếu đời con nhận đồng thời allele lặn từ bố và mẹ có kiểu gene dị hợp tử thì sẽ biểu hiện kiểu hình lặn,
khác với bố, mẹ.
Câu 8: a. Ở một loài thực vật, allele trội quy định lá có màu xanh. Đột biến làm xuất hiện allele lặn
quy định lá có màu vàng lưu huỳnh. Màu lá do 1 gene chi phối và những cây có lá màu vàng lưu
huỳnh chết
3

ngay sau khi nảy mầm. Cho P dị hợp tử tự thụ phấn. F1 thu được 411 cây sống sót. Tính số lượng cây
có kiểu gene đồng hợp ở F1.
b. Màu lông trâu do một gene nằm trên NST thường quy định. Một trâu đực trắng (1) giao phối với
một trâu cái đen (2) đẻ lần thứ nhất một con nghé trắng (3), đẻ lần thứ hai một con nghé đen (4). Nghé
đen lớn lên giao phối với một con trâu đực đen (5) sinh ra một con nghé trắng (6). Trong số 6 con trâu
nói trên, có bao nhiêu loại kiểu gene khác nhau?
Câu 9: Năm 1961, hai nhà khoa học là Mrshall Warren Nirenberg và Johanes Heinrich Matthaei đã thiết kế thí
nghiệm để giải mã di truyền. Thí nghiệm của họ được tóm tắt như sau:

Vận dụng kiến thức đã học về quá trình dịch mã, hãy giải thích cách bố trí và kết quả của thí nghiệm trên.

Câu 10: Ở một trại nhân giống, ban đầu có 200 con trâu cái lông đen, sau đó nhập về thêm 50 con trâu
đực lông trắng. Người ta cho chúng giao phối ngẫu nhiên với nhau đã tạo ra được một đàn nghé F 1
gồm 200 con, trong đó có 10 con nghé lông trắng. Cho rằng tính trạng màu lông ở trâu là do một gen
có hai alen nằm trên NST thường qui định, tính trạng màu lông đen trội hoàn toàn so với tính trạng
màu lông trắng, không có đột biến xảy ra và mỗi trâu cái đẻ một con trong mỗi lứa. Theo lí thuyết,
hãy xác định:
a. Số trâu cái lông đen thuần chủng có trong đàn trâu ban đầu.
b. Tỉ lệ mỗi loại kiểu gen qui định tính trạng màu lông của cả đàn trâu trong trang trại khi có thêm
đàn nghé.
HD: a. Qui ước: A: lông đen; a: lông trắng.
Gọi tỉ lệ kiểu gen của trâu cái đen thuần chủng (có kiểu gen AA) trong đàn trâu ban đầu là t (0=> tỉ lệ trâu cái đen không thuần chủng (có kiểu gen Aa) trong đàn trâu ban đầu là: 1 – t
Trâu đực trắng có tỉ lệ KG là 100% aa.
HS tự viết sơ đồ lai và tính được t = 0,9.
=> số lượng trâu đen thuần chủng là: 0,9 x 200 = 180 (con).
Số lượng trâu đen không thuần chủng là: 0,1 x 20 = 20 (con).
b. Ở đàn nghé F1 có 190 con có kiểu gen Aa và 10 con có kiểu gen aa.
Sau khi trang trại có thêm đàn nghé thì tổng số cá thể của đàn trâu là: 200 + 50 + 200 = 450 (con)
4

Số lượng trâu có kiểu gen AA là 180 (con) => tỉ lệ KG AA là: 180 : 450 = 0,4.
Số lượng trâu và nghé có kiểu gen Aa là: 190 + 20 = 210 (con) => tỉ lệ KG Aa là: 210 : 450 = 0,47.
Số lượng trâu và nghé có kiểu gen aa là: 50 +10 = 60 (con) => tỉ lệ KG aa là: 60 : 450 = 0,13.
Câu 11: a. Người ta sử dụng một chuỗi polinucleotide có T + C = 0,25 làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một
A+G

chuỗi polinucleotide bổ sung có chiều dài bằng chiều dài của chuỗi khuôn đó.
Theo lý thuyết, tính tỷ lệ các loại nucleotide A và G tự do cần cung cấp cho quá trình tổng hợp này.
b. Để tìm hiểu về cơ chế tái bản DNA, các nhà khoa học đã thực hiện một thí nghiệm như sau: Một số tế bào
vi khuẩn có DNA ở vùng nhân chỉ chứa N15 được nuôi cấy trong môi trường chứa N14 trong 5 thế hệ. Tỷ lệ
giữa số lượng mạch đơn chứa N 15 trên tổng số mạch đơn có trong các DNA được tạo ra được biểu thị bằng
một trong các đường (A,B,C,D) trong đồ thị sau:

Biết rằng, trong quá trình nuôi cấy, các tế bào vi khuẩn có thời gian thế hệ như nhau, không có tế bào nào bị
chết đi. Dựa vào thông tin và hình vẽ, đường đồ thị nào biểu thị đúng mô hình bán bảo toàn trong nhân đôi
DNA? Giải thích.
Đường C
c. Hai loài vi khuẩn có kích thước hệ gene tương đương nhau (số lượng các cặp nucleotide trong phân
tử DNA gần giống nhau), một số loài sống trong suối nước nóng (80 oC), một loài sống trong nước có
nhiệt độ bình thường (25oC). Để DNA không bị biến tính (tách thành hai mạch đơn) trong điều kiện
nước nóng thì thành phần DNA của vi khuẩn sống trong suối nước nóng có đặc điểm gì khác biệt so
với thành phần của các loại nucleotide trong DNA của vi khuẩn sống trong nước có nhiệt độ bình
thường? Giải thích.
Để DNA của vi khuẩn sống trong suối nước nóng không bị biến tính ở nhiệt độ cao, thành phần nucleotide
của chúng có một đặc điểm khác biệt so với vi khuẩn sống ở nhiệt độ bình thường. Cụ thể, DNA của vi
khuẩn sống trong suối nước nóng có tỷ lệ nucleotide guanine (G) và cytosine (C) cao hơn so với adenine (A)
và thymine (T)
Lý do là vì liên kết giữa G và C có ba liên kết hydro, trong khi liên kết giữa A và T chỉ có hai liên kết hydro.
Do đó, các liên kết G-C bền vững hơn và giúp DNA ổn định hơn ở nhiệt độ cao. Điều này giúp vi khuẩn
chịu nhiệt có thể duy trì cấu trúc DNA của mình mà không bị tách thành hai mạch đơn khi sống trong môi
trường nhiệt độ cao như suối nước nóng
Câu 12:

5

a. Ở đậu Hà Lan, alelle A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alelle a quy định thân thấp. Cho cây thân
cao (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 75% cây thân cao và 25% cây thân thấp. Cho tất cả các cây thân cao
F1 giao phấn với các cây thân thấp. Theo lí thuyết, xác định tỉ lệ phân li kiểu hình thu được đời con?
b. Ở một loại côn trùng, gene A nằm trên NST thường quy định tính trạng màu mắt có 4 alelle. Tiến hành 3
phép lai:
Phép lai 1: đỏ x đỏ → F1: 75% đỏ : 25% nâu.
Phép lai 2: vàng x trắng → F1: 100% vàng.
Phép lai 3: nâu x vàng → F1: 25% trắng : 50% nâu : 25% vàng.
Từ kết quả trên rút ra kết luận về thứ tự của các alelle từ trội đến lặn.
c. Ở thực vật lưỡng bội, tính trạng chiều cao cây do 1 gene có 2 alelle: alelle A quy định cây hoa đỏ
trội hoàn toàn so với alelle a quy định cây hoa trắng. Xác định kết quả từng phép lai:
(1)

P1: ♀Aa  ♂ (1Aa : 1aa) → F1: chọn những cây hoa đỏ giao phấn ngẫu nhiên → F2: tỉ lệ cây đỏ dị hợp?

(2)

P2: ♀(2Aa : 3aa)  ♂(3AA : 5aa) → F1: chọn những cây hoa đỏ tự thụ → F2: tỉ lệ cây đỏ đồng hợp?

P3: ♀(0,4Aa : 0,6aa)  ♂(0,4Aa : 0,6AA)→ F1: chọn những cây hoa đỏ giao phấn ngẫu nhiên → F2:
tính tỉ lệ cây hoa đỏ?
(3)

P4: ♀(0,4Aa : 0,5aa : 0,1AA)  ♂(0,4Aa : 0,6AA) → F1: chọn những cây hoa đỏ tự thụ → F2: trong
số cây hoa đỏ, cây có kiểu gene dị hợp chiếm bao nhiêu?
(4)

P5: ♀(0,4AA : 0,5Aa : 0,1aa)  ♂(0,4AA : 0,6Aa) → F1: chọn những cây hoa đỏ giao phấn ngẫu nhiên
→ F2: trong số cây hoa đỏ, tính tỉ lệ cây mang alelle lặn?
(5)

d. Một cặp bố mẹ sinh ba đứa con: đứa thứ 1 có nhóm máu AB, đứa thứ 2 có nhóm máu B và đứa thứ 3
có nhóm máu O. Xác suất để cặp bố mẹ như trên sinh 3 đứa con đều nhóm máu O là chiếm tỷ lệ bao
nhiêu phần trăm? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
Đáp án: Bố, mẹ sinh con 3 nhóm máu AB, B, O.
+ Con thứ 3 máu O (IOIO)  bố, mẹ phải cho được giao tử: IO
+ Con thứ 1 máu AB (một người cho IA thì người còn lại cho IB)  Kiểu gene của bố, mẹ này: IAIO  IBIO
Với bố mẹ trên thì xác suất sinh con 3 đứa đều máu O = (1/4)3
Câu 13: Ở một loài bọ cánh cứng, gene A quy định mắt dẹt trội hoàn toàn so với alelle a quy định mắt lồi;
gene B quy định mắt xám trội hoàn toàn so với b quy định mắt trắng. Biết gene nằm trên NST thường và thể
mắt dẹt đồng hợp tử bị chết ngay sau khi sinh ra. Trong phép lai giữa cá thể có kiểu gene AaBb với cá thể có
kiểu gene AaBb người ta thu được 780 cá thể con sống sót. Hỏi số cá thể con mắt lồi, màu trắng là bao
nhiêu?
Theo giả thuyết: A quy định mắt dẹt >> a quy định mắt lồi; thể mắt dẹt AA bị chết. B quy định mắt xám >>
b quy định mắt trắng
P: AaBb  AaBb
 (Aa  Aa)(Bb  Bb)
 F1: (1AA : 2Aa : 1aa)(1BB : 2Bb : 1bb)
Vậy số cá thể con mắt lồi, màu trắng (aabb) = (1/3.1/4).780 = 65 cá thể

6
 
Gửi ý kiến