Lớp 8.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nhựt Ảnh (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:58' 29-08-2026
Dung lượng: 104.3 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nhựt Ảnh (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:58' 29-08-2026
Dung lượng: 104.3 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS …..
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
KẾ HOẠCH DẠY HỌC - PHỤ LỤC I
MÔN HỌC: NGỮ VĂN 8 – BỘ SÁCH KNTT VỚI CUỘC SỐNG
(Năm học 2026 - 2027)
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
I. Đặc điểm tình hình:
1. Số lớp:2; Số học sinh: …………… Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có): ……………
2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: ……………; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: ….Đại học: ……………; Trên đại học: 0
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Tốt
3. Thiết bị dạy học: Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
STT
Thiết bị dạy học
Số lượng
- Máy chiếu, máy
tính, Giấy A1 hoặc
bảng phụ để HS làm
việc nhóm.
Ghi chú
Dạy các bài/ chủ đề trong chương trình của bộ Máy tính cá nhân
sách
Bài 1. Câu chuyện của lịch sử.
Bài 2. Vẻ đẹp cổ điển.
- Tranh ảnh
- Sgk, kế hoạch bài
dạy, sách tham khảo,
phiếu học tập.
Các bài thí nghiệm/thực hành
Bài 3.Lời sông núi.
06
Bài 4. Tiếng cười trào phúng trong thơ.
Bài 5. Những câu chuyện hài.
Bài 6. Chân dụng cuộc sống.
Bài 7. Tin yêu và ước vọng.
Bài 8. Nhà văn và trang viết.
Bài 9. Hôm nay và ngày mai.
Bài 10. Sách – Người bạn đồng hành.
4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập (Trình bày cụ thể các phòng thí nghiệm/phòng bộ
môn/phòng đa năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
STT
Tên phòng
Số lượng
Phạm vi và nội dung sử dụng
Ghi chú
1
Sân trường
1
Bài 5. Những câu chuyện hài (Phần Nói và Sân trường
nghe: Trình bày ý kiến về một vấn đề đời
sống (Một thói xấu của con người trong xã
hội hiện đại)
2
Thư viện
1
Bài 10. Sách – Người bạn đồng hành (Phần Thư viện
Nói và nghe: Giới thiệu sản phẩm sáng tạo từ
sách).
...
II. Kế hoạch dạy học
1. Phân phối chương trình:
STT
Bài học
Số tiết
Yêu cầu cần đạt
(1)
(2)
(3)
1. Về năng lực: Văn học, ngôn ngữ.
- Nhận biết được một số yêu cầu của truyện lịch sử như: cốt truyện,
bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ.
Ghi chú
Bài 1.
1
Câu chuyện 12 tiết
của
lịch sử.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn
bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn
bản; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề.
- Nhận biết được biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương; hiểu được phạm
vi, tác dụng của việc sử dụng biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương
trong giao tiếp và trong sáng tác văn học.
- Viết được bài văn kể lại một chuyến đi hay hoạt động xã hội đã để
lại cho bản thân nhiều
suy nghĩ và tình cảm sâu sắc.
- Biết trình bày bài giới thiệu ngắn về một cuốn sách.
2. Về phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, trách nhiệm: Tự hào về truyền
thống dựng nước và giữ nước của cha ông, có tinh thần trách nhiệm
đối với đất nước.
ND lồng ghép GDQP&AN:
Giáo dục lòng tự hào, tự tôn dân tộc và sức mạnh đại đoàn kết
toàn dân tộc trong đấu tranh chống giặc ngoại xâm
1. Về năng lực: Văn học, ngôn ngữ.
- Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ
tứ tuyệt Đường luật như bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối
2
Bài 2.
Vè đẹp cổ
điển.
12 tiết
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc của người viết thể
hiện qua văn bản.
- Hiểu được đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ đảo ngữ, từ
tượng hình, từtượng thanh.
- Viết được bài văn phân tích một tác phẩm văn học như được chủ đề,
dẫn ra và phân tích được tác dụng của một vài nét đặc sắc về hình trúc
nghệ thuật đượcdùng trong tác phẩm.
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề xã hội
2. Về phẩm chất: - Yêu nước, nhân ái: Biết yêu quý trân trọng
những giá trị văn hóa, văn học truyền thống.
1. Về năng lực: Văn học, ngôn ngữ.
Bài 3.
Lời sông
núi.
3
12 tiết
- Nhận biết được nội dung bao quát; luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng
chứng tiêu biểu trong văn bản nghị luận.
- Phân tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng
chứng; vai trò của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện
luận đề, phân biệt được lí lẽ, bằng chứng khách quan (có thể kiểm
chứng được) với ý kiến, đánh giá chủ quan của người viết
- Liên hệ được nội dung nêu trong văn bản với những vấn đề của xã
hội đương đại
- Nhận biết được đặc điểm và chức năng của các kiểu đoạn văn diễn
dịch, quy nạp, song song, phối hợp, biết vận dụng trong tiếp nhận và
tạo lập văn bản,
- Viết được văn bản nghị luận về một vấn đề của đời sống.
- Biết thảo luận ý kiến về một vấn đề trong đời sống phù hợp với lứa
tuổi; nắm bắt được nội dung chính mà nhóm đã thảo luận và trình bày
lại được nội dung đó.
2. Về phẩm chất: Yêu nước, trách nhiệm: Có tinh thần yêu nước, có
trách nhiệm đối với những vấn đề của cộng đồng.
1. Vềnăng lực:
- Biếtôn tập tổng hợp, kiểm tra đánh giá kĩ năng Đọc – hiểu,
Viết.
- Ôn tập, củng cố kiến thức đã học; đánh giá được năng lực đọc
hiểu, năng lực viết đoạn văn, bài văn về các thể loại/ chủ đề đã
học (truyện lịch sử, thơ Đường luật, văn bản nghị luận); nắm
được giá trị nội dung và hình thức của các văn bản, vận dụng vào
thực tiễn.
4
Ôn tập và
kiểm tra
giữa kì I
04 tiết
02 tiết
Đọc mở
rộng
- Nhận biết được tác dụng, biết cách sử dụng: từ ngữ địa phương,
biệt ngữ xã hội; phép đảo ngữ, từ tượng hình, tượng thanh.
- Viết được viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một
bài thơ ĐL…;viết được bài văn phân tích một tác phẩm văn học,
nghị luận về một vấn đề đời sống xã hội..
2. Về phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ, trung thực.
- Có trách nhiệm trong việc làm bài kiểm tra; chăm chỉ, thực
hiện đúng nội quy lúc làm bài; thể hiện sự tôn trọng những bạn
xung quanh.
1. Về năng lực: Văn học, ngôn ngữ.
5
Bài 4.
Tiếng cười
trào phúng
trong thơ.
12 tiết
- Nhận biết được một sổ yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú
và thơ tứ tuyệt Đường luật như: bố cục, niêm, luật, vần, nhịp,
đối.
- Nhận biết và phân tích được tác dụng của một số thủ pháp nghệ
thuật chính của thơ trào phúng.
- Nhận biết được nghĩa của một số yếu tố Hán Việtthỏng dụng và
nghĩa của những từ, thành ngữ có yếu tố Hán Việt đó: hiểu được
sắc thái nghĩa của từ ngữ và biết lựa chọn, sử dụng từ ngữ phù
hợp với sắc thái.
- Viết được bài văn phân tích một tác phẩm văn học: nêu được
chủ đề, dẫn ra và phân tích được tác dụng của một vài nét đặc
sắc về hình thức nghê thuật được dùng trong tác phẩm.
- Trình bày được ý kiến vẻ một vấn đề xã hội.
2. Về phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, trách nhiệm: Có ý thức
phê phán cái xấu, tiêu cực và hướng tới những điều tốt đẹp trong
suy nghĩ và hành động.
6
Bài 5.
12 tiết
Những câu
chuyện hài.
1. Về năng lực:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của hài kịch như:
xung đột, hành động, nhân vật, lời thoại, thủ pháp trào phúng.
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện cười như: cốt truyện,
bối cảnh, nhân vật và ngôn ngữ.
- Nhận biết được câu hỏi tu từ, nghĩa tường minh và nghĩa hàm
ẩn của câu; nêu được tác dụng của việc sử dụng câu hỏi tu từ và
nghĩa hàm ẩn; giải thích được nghĩa của một số câu tục ngữ
thông dụng.
- Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống; nêu được
lí lẽ, bằng chứng thuyết phục.
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề xã hội; nghe và tóm tắt
được nội dung thuyết trình của người khác.
2. Phẩm chất: Có ý thức tránh những việc làm kệch cỡm, lố
lăng; hướng đến cách ứng xử phù hợp.
1. Năng lực:
7
Ôn tập và
kiểm tra
cuối kì I.
05 tiết
- Ôn tập, củng cố được kiến thứcđã học; đánh giá được kĩ năng
đọc hiểu, kĩ năng viết đoạn văn, bài văn về các thể loại/ chủ đề
đã học (yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt
Đường luật như: bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối.
một số yếu tố của hài kịch như: xung đột, hành động, nhân vật,
lời thoại, thủ pháp trào phúng; một số yếu tố của truyện cười
như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật và ngôn ngữ); nhận biết và
phân tích được giá trị nội dung và hình thức của các văn bản, vận
dụng vào thực tiễn.
- Nhận biết được nghĩa của một số yếu tố Hán Việtthỏng dụng và
nghĩa của những từ, thành ngữ có yếu tố Hán Việt đó: hiểu được
sắc thái nghĩa của từ ngữ; câu hỏi tu từ, nghĩa tường minh và
nghĩa hàm ẩn của câu; nêu được tác dụng của việc sử dụng câu
hỏi tu từ và nghĩa hàm ẩn; giải thích được nghĩa của một số câu
tục ngữ thông dụng.
- Viết được bài vănphân tích một tác phẩm văn học, bài văn nghị
luận về một vấn đề đời sống
2. Phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ, trung thực.
- Có trách nhiệm trong việc làm bài kiểm tra; chăm chỉ, thực
hiện đúng nội quy lúc làm bài; thể hiện sự tôn trọng những bạn
xung quanh.
8
Bài 6.
Chân dung
cuộc sống.
12tiết
1. Về năng lực:
- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân
vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm văn học.
- Nhận biết và phân tích được cốt truyện đơn tuyến và cốt truyện
đa tuyến.
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách
sống của bản thân sau khi đọc tác phẩm văn học.
-Nhận biết được đặc điểm của trợ từ, thán từ và hiểu được chức
năng của các từ loại này để sử dụng đúng và hiệu quả.
- Viết được bài văn phân tích một tác phẩm văn học: nêu được
chủ đề; dẫn ra và phân tích được tác dụng của một vài nét đặc
sắc về hình thức nghệ thuật được dùng trong tác phẩm.
- Biết trình bày bài giới thiệu ngắn về một cuốn sách.
2. Phẩm chất: Trân trọng, tin yêu vẻ đẹp của con người, thiên
nhiên; biết sống có trách nhiệm.
1. Về năng lực:
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện
qua từ ngữ, hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ
đạo của người viết thể hiện qua văn bản.
9
Bài 7.
Tin yêu và
ước
vọng.
12tiết
Bài 8.
13 tiết
Nhà văn và
trang viết.
10
- Bước đầu biết làm một bài thở tự do; viết được đoạn văn ghi lại
cảm nghĩ về một bài thơ tự do.
- Biết thảo luận ý kiến về một vấn đề trong đời sống phù hợp với
lứa tuổi.
2. Phẩm chất: Yêu quê hưong, đất nước; có niềm tin vào những
điều tốt đẹp trong cuộc sống, có khát vọng và hoài bão lớn lao.
1. Về năng lực:
- Nhận biết được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu
biểu trong văn bản nghị luận.
- Nhận biết được đặc điểm và chức năng của các thành phần biệt
lập trong câu.
- Viết được bài văn phân tích một tác phẩm văn học: nêu được
chủ đề; dẫn ra và phân tích được tác dụng của một vài nét đặc
sắc về hình thức nghệ thuật được dùng trong tác phẩm.
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề xã hội.
2. Phẩm chất: Yêu văn chương, trân trọng lao động sáng tạo
nghệ thuật của nhà văn, nhà thơ; tôn trọng và có ý thức học hỏi
cách tiếp nhận văn bản văn học của người khác.
1. Năng lực:
11
Ôn tập,
kiểm tra
giữa kì II
04 tiết
- Nhận biết và trình bày được đặc trưng của chi tiết tiêu biểu, đề
tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm văn
học; nhận biết và phân tích được cốt truyện đơn tuyến và cốt
truyện đa tuyến; nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ,
hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc; luận đề, luận điểm, lí lẽ và
bằng chứng tiêu biểu trong văn bản nghị luận.
- Nhận biết, đặc điểm của trợ từ, thán từ và hiểu được chức năng
của các từ loại này để sử dụng đúng và hiệu quả; đặc điểm và
chức năng của các thành phần biệt lập trong câu; biết cách sử
dụng trợ từ, thán từ; các thành phần biệt lập khi tạo lập văn bản.
- Viết được bài văn phân tích một tác phẩm văn học,
2. Phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ, trung thực.
- Có trách nhiệm trong việc làm bài kiểm tra; chăm chỉ, thực
hiện đúng nội quy lúc làm bài; thể hiện sự tôn trọng những bạn
xung quanh.
1. Về năng lực:
Bài 9.
12
Hôm nay và
ngày mai.
14 tiết
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm của văn bản giải thích
một hiện tượng tự nhiên, văn bản giới thiệu một bộ phim và cách
trình bày thông tin trong văn bản; chỉ ra được mối quan hệ giữa
đặc điểm văn bản với mục đích của nó.
- Phân tích được thông tin cơ bản của văn bản và vai trò của các
chi tiết trong việc thể hiện thông tin; đánh giá được hiệu quả biểu
đạt của phương tiện phi ngôn ngữ; liên hệ được thông tin trong
văn bản với những vấn đề của xã hội đương đại.
- Nhận biết được các kiểu câu phân loại theo mục đích nói; phân
biệt được câu phủ định và câu khẳng đinh.
- Viết được văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự
nhiên và văn bản kiến nghị về một vấn đề đời sống.
-Biết thảo luận ý kiến về một vấn đề trong đời sống phù họp với
lứa tuổi.
2. Phẩm chất:Thể hiện được thái độ quan tâm những ván đề
nóng hổi của cuộc sống với tinh thần chủ động, có trách nhiệm
trước hiện tại và tương lai.
- ND lồng ghép GDQP&AN:
Tác hại của tệ nạn xã hội tác động đến mọi mặt của đời sống xã
hội.
- Trách nhiệm của học sinh tham gia phòng, chống bạo lực học
.
Bài 10.
13
Sách-Người 08 tiết
bạn đồng
hành
đường
1. Về năng lực:
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm của văn bản giới thiệu
một cuốn sách.
- Nhận biết và phân tích được vai trò của tưởng tượng trong tiếp
nhận văn bản văn học.
- Nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con
người của tác giả trong văn bản văn học.
- Viết được văn bản thuyết minh giới thiệu một cuốn sách; nêu
được những thông tin quan trọng, trình bày mạch lạc, thuyết
phục.
- Biết trình bày bài giới thiệu ngắn về một cuốn sách: cung cấp
cho người đọc những thông tin quan trọng nhất; neu được đề tài
hay chủ đề của cuốn sách và một số nét đặc sắc về hìnn thức
nghệ thuật.
2. Phẩm chất: Yêu thích và chủ động chia sẻ những tác dụng
tích cực của việc đọc sách tới cộng đồng.
1. Năng lực:
- Hiểu và trình bày được kiến thức về văn bản thông tin và văn
bản nghị luận văn học; nhận biết và thực hành sử dụng được câu
phân loại theo mục đích nói, câu khẳng định, câu phủ định.
14
Ôn tập và
kiểm tra
cuối kì II.
05tiết
-Viết được văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự
nhiên và văn bản kiến nghị về một vấn đề đời sống.
2. Phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ, trung thực.
- Có trách nhiệm trong việc làm bài kiểm tra; chăm chỉ, thực
hiện đúng nội quy lúc làm bài; thể hiện sự tôn trọng những bạn
xung quanh.
2. Chuyên đề lựa chọn (đối với cấp trung học phổ thông)
STT
Chuyên đề
Số tiết
Yêu cầu cần đạt
(1)
(2)
(3)
1
(1) Tên bài học/chuyên đề được xây dựng từ nội dung/chủ đề/chuyên đề (được lấy nguyên hoặc thiết kế lại phù hợp với điều
kiện thực tế của nhà trường) theo chương trình, sách giáo khoa môn học/hoạt động giáo dục.
(2) Số tiết được sử dụng để thực hiện bài học/chủ đề/chuyên đề.
(3) Yêu cầu (mức độ) cần đạt theo chương trình môn học: Giáo viên chủ động các đơn vị bài học, chủ đề và xác định yêu cầu
(mức độ) cần đạt.
3. Kiểm tra, đánh giá định kỳ.
Bài kiểm tra, đánh Thời gian Thời
giá
điểm
(1)
(2)
Giữa Học kỳ 1
90 phút
Yêu cầu cần đạt
Hình thức
(3)
(4)
1. Năng lực:
- Phần đọc hiểu nêu các yếu tố có trong truyện lịch sử, thơ Đường
luật, văn bản nghị luận); nắm được giá trị nội dung và hình thức của
các văn bản, vận dụng vào thực tiễn.
Tuần
11 - Nhận biết được tác dụng, biết cách sử dụng từ ngữ địa
phương, biệt ngữ xã hội; phép đảo ngữ, từ tượng hình,
tượng thanh.
- Phần Viết: Viết được bài văn phân tích một tác phẩm văn
học, nghị luận về một vấn đề đời sống xã hội..
2. Phẩm chất: Trung thực, trách nhiệm
1. Năng lực:
- Nhận biết được yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và
Viết trên giấy
Cuối Học kỳ 1
90 phút
thơ tứ tuyệt Đường luật như: bố cục, niêm, luật, vần, nhịp,
đối; một số yếu tố của truyện cười như: cốt truyện, bối
cảnh, nhân vật và ngôn ngữ..;nghĩa của một số yếu tố Hán
Tuần Việtthỏng dụng và nghĩa của những từ, thành ngữ có yếu tố
18 Hán Việt ; câu hỏi tu từ, nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn
của câu; nêu được tác dụng của việc sử dụng câu hỏi tu từ
và nghĩa hàm ẩn; giải thích được nghĩa của một số câu tục
ngữ thông dụng.
Viết trên giấy
- Phần Viết: - Viết được bài vănphân tích một tác phẩm văn
học, bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống, có bố cục rõ
ràng, diễn đạt trôi chảy.
2. Phẩm chất: Trung thực, trách nhiệm
1. Năng lực:
- Nhận biết và trình bày được đặc trưng của chi tiết tiêu biểu, đề
tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm văn học;
cốt truyện đơn tuyến và cốt truyện đa tuyến; nét độc đáo của bài thơ
thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc; luận đề, luận
điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong văn bản nghị luận.
Giữa Học kỳ 2
90 phút
Viết trên giấy
- Nhận biết, đặc điểm của trợ từ, thán từ và hiểu được chức
năng của các từ loại này để sử dụng đúng và hiệu quả; đặc
Tuần điểm và chức năng của các thành phần biệt lập trong câu;
28 biết cách sử dụng trợ từ, thán từ; các thành phần biệt lập khi
tạo lập văn bản.
- Phần Viết: - Viết được bài văn phân tích một tác phẩm
văn học, có bố cục rõ ràng, diễn đạt trôi chảy.
2. Phẩm chất: Trung thực, trách nhiệm
1. Năng lực:
- Nhận biết, hiểu và trình bày được các yếu tố của văn
Viết trên giấy
Cuối Học kỳ 2
90 phút
bản thông tin và văn bản nghị luận văn học; nhận biết và
thực hành sử dụng được câu phân loại theo mục đích nói,
câu khẳng định, câu phủ định.
Tuần
35 - Viết: Viết được bài văn bản thuyết minh giải thích một
hiện tượng tự nhiên.
2. Phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ, trung thực.
- Có trách nhiệm trong việc làm bài kiểm tra; chăm chỉ,
thực hiện đúng nội quy lúc làm bài; thể hiện sự tôn trọng
những bạn xung quanh.
(1) Thời gian làm bài kiểm tra, đánh giá.
(2) Tuần thứ, tháng, năm thực hiện bài kiểm tra, đánh giá.
(3) Yêu cầu (mức độ) cần đạt đến thời điểm kiểm tra, đánh giá (theo phân phối chương trình).
(4) Hình thức bài kiểm tra, đánh giá: viết (trên giấy hoặc trên máy tính); bài thực hành; dự án học tập.
III. Các nội dung khác (nếu có):
Giáo dục lòng tự hào, tự tôn dân tộc và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc trong đấu tranh chống giặc ngoại xâm
Ngày 25 tháng 08 năm 2026
Chủ tịch HĐT
TỔ TRƯỞNG
Hiệu trưởng
TRƯỜNG THCS ……………..
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC - PHỤ LỤC II
MÔN HỌC: NGỮ VĂN 8 – BỘ SÁCH KNTT VỚI CUỘC SỐNG
(Năm học 2025 - 2026)
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
I. Đặc điểm tình hình:
1. Số lớp: 02; Số học sinh: ………; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có): ……………
2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: ………; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: …. Đại học: ………; Trên đại học: 0
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Tốt
3. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập (Trình bày cụ thể các phòng thí nghiệm/phòng bộ môn/phòng đa
năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
STT
Chủ đề
Yêu cầu cần đạt
Số tiết
Thời điểm
Địa điểm
Chủ trì
Phối hợp
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
Điều kiện thực
hiện
(8)
Chủ đề. Bài 5. Những - HS trình bày ý kiến về
Tuần 17,
một vấn đề đời sống
câu chuyện hài (Phần
tháng 12
Sân trường GVBM
(Một thói xấu của con 1
Nói và nghe: Trình bày người trong xã hội hiện
năm 2023
ý kiến về một vấn đề đời đại)
sống (Một thói xấu của - Thể hiện trách nhiệm
con người trong xã hội của bản thân với việc
hiện đại)
xây dựng một XH tốt
đẹp.
2
Chủ đề: Bài 10. Sách – - HS trình bày được
Tuần 34,
quan điểm của mình về
Người bạn đồng hành
tháng 05,
Thư viện
GVBM
sự cần thiết phải đọc 1
(Phần Nói và nghe: sách
năm 2024
giới thiệu sản phẩm - Biết cách giới thiệu
sáng tạo từ sách).
một cuốn sách yêu thích.
(1) Tên chủ đề tham quan, cắm trại, sinh hoạt tập thể, câu lạc bộ, hoạt động phục vụ cộng đồng.
(2) Yêu cầu (mức độ) cần đạt của hoạt động giáo dục đối với các đối tượng tham gia.
(3) Số tiết được sử dụng để thực hiện hoạt động.
1
Âm thanh ngoài
TT, Tổng trời, một số sản
phụ trách phẩm sáng tạo từ
sách, phần thưởng.
GV tổ
Ngữ văn,
Phụ trách
thư viện
Âm thanh ngoài
trời, một số sản
phẩm sáng tạo từ
sách, phần thưởng.
(4) Thời điểm thực hiện hoạt động (tuần/tháng/năm).
(5) Địa điểm tổ chức hoạt động (phòng thí nghiệm, thực hành, phòng đa năng, sân chơi, bãi tập, cơ sở sản xuất, kinh doanh, tạidi sản,
tại thực địa...).
(6) Đơn vị, cá nhân chủ trì tổ chức hoạt động.
(7) Đơn vị, cá nhân phối hợp tổ chức hoạt động.
(8) Cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục, học liệu…
…
…….., ngày 25 tháng 08 năm2026
Tổ trưởng chuyên môn
Duyệt của Chủ Tịch HĐ trường
(Ký và ghi rõ họ tên)
Phụ lục III
KHUNG KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT
KẾ HOẠCH DẠY HỌC &GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
MÔN HỌC: NGỮ VĂN, LỚP 8 – KNTT với CS
Đã được thống nhất trong cuộc họp tổ sau ngày 02/8/2023)
Tổng số tiết cả năm: 35 tuàn = 140tiết.
Học kì 1: 05 bài (18 tuần) x 4 tiết = 72 tiết
Học kì 2: 05 bài(17 tuàn) x 4 tiết = 68 tiết
HỌC KÌ I
Tuần
Tên bài/ chủ
đề
Tiết
PPCT
Bài 1.
Câu chuyện
của
lịch sử–
Truyện
lịch sử.
(12 tiết)
Nội dung
tích hợp
- Tri thức ngữ văn
ND lồng ghép GDQP&AN:
2
- Lá cờ thêu sáu chữ vàng (tt)
3
- Lá cờ thêu sáu chữ vàng (tt)
Giáo dục lòng tự hào, tự tôn dân tộc và sức
mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc trong đấu
tranh chống giặc ngoại xâm
4
- Thực hành tiếng Việt
1
1
Nội dung
Lá cờ thêu sáu chữ vàng
Thiết bị dạy
học
Địa điểm
dạy học
- SGK, SGV,
TL Trên
- NLS (1.1.TC2a; 1.3.TC2a): Tìm SBT,
tham
khảo
...
kiếm, lọc và sắp xếp tư liệu lịch
học
sử, hình ảnh về nhà Trần trên môi - KHBD, máy
trường số để phục vụ việc chuẩn tính,
máy
bị bài học.
chiếu,
PHT,
bảng
- AI (A1. Tính chủ động): Thảo rubic,
kiểm
luận vì sao AI không thể thay thế
nhà văn trong việc biểu đạt tinh
thần yêu nước và cảm xúc lịch sử
của nhân vật.
- NLS (2.5.TC2a): Thảo luận về các
chuẩn mực hành vi, ngôn ngữ
lớp
mạng và biệt ngữ xã hội được sử
dụng của các hội nhóm trên môi
trường số.
5
2
6
- Quang Trung đại phá quân - NLS (2.2.TC2a; 2.2.TC2c): Vận
Thanh
dụng công cụ số chia sẻ bài tóm tắt
văn bản; áp dụng phương pháp
trích dẫn, ghi nguồn khi sử dụng tư
- Quang Trung đại phá quân
liệu lịch sử trên mạng.
Thanh (tt)
7
- Quang Trung đại phá quân
Thanh (tt)
8
- Thực hành tiếng Việt.
- NLS (2.5.TC2c): Thảo luận các khía
cạnh đa dạng về văn hóa vùng
miền, ngôn ngữ địa phương thể
hiện trên không gian số.
9
- Ta đi tới.
- NLS (3.1.TC2b): Thể hiện lòng tự
hào dân tộc qua việc tạo lập một
nội dung số đơn giản (poster, thiệp
điện tử hoặc đoạn văn số).
10
Viết - Phân tích bài viết tham - NLS (3.1.TC2a; 3.2.TC2a): Biết
khảo. Thực hành viết theo các cách tạo, chỉnh sửa văn bản số;
bước.
thảo luận cách tích hợp hình
Viết- Thực hành viết theo các ảnh/video chuyến đi để tạo bài
viết độc đáo.
bước (tt)
3
11
12
- SGK, SGV,
SBT,
TL Trên
tham khảo ... học
- AI (C2. Ứng dụng AI): Sử dụng
công cụ AI hỗ trợ tìm kiếm gợi ý - KHBD, máy
máy
c
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
KẾ HOẠCH DẠY HỌC - PHỤ LỤC I
MÔN HỌC: NGỮ VĂN 8 – BỘ SÁCH KNTT VỚI CUỘC SỐNG
(Năm học 2026 - 2027)
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
I. Đặc điểm tình hình:
1. Số lớp:2; Số học sinh: …………… Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có): ……………
2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: ……………; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: ….Đại học: ……………; Trên đại học: 0
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Tốt
3. Thiết bị dạy học: Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
STT
Thiết bị dạy học
Số lượng
- Máy chiếu, máy
tính, Giấy A1 hoặc
bảng phụ để HS làm
việc nhóm.
Ghi chú
Dạy các bài/ chủ đề trong chương trình của bộ Máy tính cá nhân
sách
Bài 1. Câu chuyện của lịch sử.
Bài 2. Vẻ đẹp cổ điển.
- Tranh ảnh
- Sgk, kế hoạch bài
dạy, sách tham khảo,
phiếu học tập.
Các bài thí nghiệm/thực hành
Bài 3.Lời sông núi.
06
Bài 4. Tiếng cười trào phúng trong thơ.
Bài 5. Những câu chuyện hài.
Bài 6. Chân dụng cuộc sống.
Bài 7. Tin yêu và ước vọng.
Bài 8. Nhà văn và trang viết.
Bài 9. Hôm nay và ngày mai.
Bài 10. Sách – Người bạn đồng hành.
4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập (Trình bày cụ thể các phòng thí nghiệm/phòng bộ
môn/phòng đa năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
STT
Tên phòng
Số lượng
Phạm vi và nội dung sử dụng
Ghi chú
1
Sân trường
1
Bài 5. Những câu chuyện hài (Phần Nói và Sân trường
nghe: Trình bày ý kiến về một vấn đề đời
sống (Một thói xấu của con người trong xã
hội hiện đại)
2
Thư viện
1
Bài 10. Sách – Người bạn đồng hành (Phần Thư viện
Nói và nghe: Giới thiệu sản phẩm sáng tạo từ
sách).
...
II. Kế hoạch dạy học
1. Phân phối chương trình:
STT
Bài học
Số tiết
Yêu cầu cần đạt
(1)
(2)
(3)
1. Về năng lực: Văn học, ngôn ngữ.
- Nhận biết được một số yêu cầu của truyện lịch sử như: cốt truyện,
bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ.
Ghi chú
Bài 1.
1
Câu chuyện 12 tiết
của
lịch sử.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn
bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn
bản; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề.
- Nhận biết được biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương; hiểu được phạm
vi, tác dụng của việc sử dụng biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương
trong giao tiếp và trong sáng tác văn học.
- Viết được bài văn kể lại một chuyến đi hay hoạt động xã hội đã để
lại cho bản thân nhiều
suy nghĩ và tình cảm sâu sắc.
- Biết trình bày bài giới thiệu ngắn về một cuốn sách.
2. Về phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, trách nhiệm: Tự hào về truyền
thống dựng nước và giữ nước của cha ông, có tinh thần trách nhiệm
đối với đất nước.
ND lồng ghép GDQP&AN:
Giáo dục lòng tự hào, tự tôn dân tộc và sức mạnh đại đoàn kết
toàn dân tộc trong đấu tranh chống giặc ngoại xâm
1. Về năng lực: Văn học, ngôn ngữ.
- Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ
tứ tuyệt Đường luật như bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối
2
Bài 2.
Vè đẹp cổ
điển.
12 tiết
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc của người viết thể
hiện qua văn bản.
- Hiểu được đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ đảo ngữ, từ
tượng hình, từtượng thanh.
- Viết được bài văn phân tích một tác phẩm văn học như được chủ đề,
dẫn ra và phân tích được tác dụng của một vài nét đặc sắc về hình trúc
nghệ thuật đượcdùng trong tác phẩm.
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề xã hội
2. Về phẩm chất: - Yêu nước, nhân ái: Biết yêu quý trân trọng
những giá trị văn hóa, văn học truyền thống.
1. Về năng lực: Văn học, ngôn ngữ.
Bài 3.
Lời sông
núi.
3
12 tiết
- Nhận biết được nội dung bao quát; luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng
chứng tiêu biểu trong văn bản nghị luận.
- Phân tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng
chứng; vai trò của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện
luận đề, phân biệt được lí lẽ, bằng chứng khách quan (có thể kiểm
chứng được) với ý kiến, đánh giá chủ quan của người viết
- Liên hệ được nội dung nêu trong văn bản với những vấn đề của xã
hội đương đại
- Nhận biết được đặc điểm và chức năng của các kiểu đoạn văn diễn
dịch, quy nạp, song song, phối hợp, biết vận dụng trong tiếp nhận và
tạo lập văn bản,
- Viết được văn bản nghị luận về một vấn đề của đời sống.
- Biết thảo luận ý kiến về một vấn đề trong đời sống phù hợp với lứa
tuổi; nắm bắt được nội dung chính mà nhóm đã thảo luận và trình bày
lại được nội dung đó.
2. Về phẩm chất: Yêu nước, trách nhiệm: Có tinh thần yêu nước, có
trách nhiệm đối với những vấn đề của cộng đồng.
1. Vềnăng lực:
- Biếtôn tập tổng hợp, kiểm tra đánh giá kĩ năng Đọc – hiểu,
Viết.
- Ôn tập, củng cố kiến thức đã học; đánh giá được năng lực đọc
hiểu, năng lực viết đoạn văn, bài văn về các thể loại/ chủ đề đã
học (truyện lịch sử, thơ Đường luật, văn bản nghị luận); nắm
được giá trị nội dung và hình thức của các văn bản, vận dụng vào
thực tiễn.
4
Ôn tập và
kiểm tra
giữa kì I
04 tiết
02 tiết
Đọc mở
rộng
- Nhận biết được tác dụng, biết cách sử dụng: từ ngữ địa phương,
biệt ngữ xã hội; phép đảo ngữ, từ tượng hình, tượng thanh.
- Viết được viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một
bài thơ ĐL…;viết được bài văn phân tích một tác phẩm văn học,
nghị luận về một vấn đề đời sống xã hội..
2. Về phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ, trung thực.
- Có trách nhiệm trong việc làm bài kiểm tra; chăm chỉ, thực
hiện đúng nội quy lúc làm bài; thể hiện sự tôn trọng những bạn
xung quanh.
1. Về năng lực: Văn học, ngôn ngữ.
5
Bài 4.
Tiếng cười
trào phúng
trong thơ.
12 tiết
- Nhận biết được một sổ yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú
và thơ tứ tuyệt Đường luật như: bố cục, niêm, luật, vần, nhịp,
đối.
- Nhận biết và phân tích được tác dụng của một số thủ pháp nghệ
thuật chính của thơ trào phúng.
- Nhận biết được nghĩa của một số yếu tố Hán Việtthỏng dụng và
nghĩa của những từ, thành ngữ có yếu tố Hán Việt đó: hiểu được
sắc thái nghĩa của từ ngữ và biết lựa chọn, sử dụng từ ngữ phù
hợp với sắc thái.
- Viết được bài văn phân tích một tác phẩm văn học: nêu được
chủ đề, dẫn ra và phân tích được tác dụng của một vài nét đặc
sắc về hình thức nghê thuật được dùng trong tác phẩm.
- Trình bày được ý kiến vẻ một vấn đề xã hội.
2. Về phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, trách nhiệm: Có ý thức
phê phán cái xấu, tiêu cực và hướng tới những điều tốt đẹp trong
suy nghĩ và hành động.
6
Bài 5.
12 tiết
Những câu
chuyện hài.
1. Về năng lực:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của hài kịch như:
xung đột, hành động, nhân vật, lời thoại, thủ pháp trào phúng.
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện cười như: cốt truyện,
bối cảnh, nhân vật và ngôn ngữ.
- Nhận biết được câu hỏi tu từ, nghĩa tường minh và nghĩa hàm
ẩn của câu; nêu được tác dụng của việc sử dụng câu hỏi tu từ và
nghĩa hàm ẩn; giải thích được nghĩa của một số câu tục ngữ
thông dụng.
- Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống; nêu được
lí lẽ, bằng chứng thuyết phục.
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề xã hội; nghe và tóm tắt
được nội dung thuyết trình của người khác.
2. Phẩm chất: Có ý thức tránh những việc làm kệch cỡm, lố
lăng; hướng đến cách ứng xử phù hợp.
1. Năng lực:
7
Ôn tập và
kiểm tra
cuối kì I.
05 tiết
- Ôn tập, củng cố được kiến thứcđã học; đánh giá được kĩ năng
đọc hiểu, kĩ năng viết đoạn văn, bài văn về các thể loại/ chủ đề
đã học (yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt
Đường luật như: bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối.
một số yếu tố của hài kịch như: xung đột, hành động, nhân vật,
lời thoại, thủ pháp trào phúng; một số yếu tố của truyện cười
như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật và ngôn ngữ); nhận biết và
phân tích được giá trị nội dung và hình thức của các văn bản, vận
dụng vào thực tiễn.
- Nhận biết được nghĩa của một số yếu tố Hán Việtthỏng dụng và
nghĩa của những từ, thành ngữ có yếu tố Hán Việt đó: hiểu được
sắc thái nghĩa của từ ngữ; câu hỏi tu từ, nghĩa tường minh và
nghĩa hàm ẩn của câu; nêu được tác dụng của việc sử dụng câu
hỏi tu từ và nghĩa hàm ẩn; giải thích được nghĩa của một số câu
tục ngữ thông dụng.
- Viết được bài vănphân tích một tác phẩm văn học, bài văn nghị
luận về một vấn đề đời sống
2. Phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ, trung thực.
- Có trách nhiệm trong việc làm bài kiểm tra; chăm chỉ, thực
hiện đúng nội quy lúc làm bài; thể hiện sự tôn trọng những bạn
xung quanh.
8
Bài 6.
Chân dung
cuộc sống.
12tiết
1. Về năng lực:
- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân
vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm văn học.
- Nhận biết và phân tích được cốt truyện đơn tuyến và cốt truyện
đa tuyến.
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách
sống của bản thân sau khi đọc tác phẩm văn học.
-Nhận biết được đặc điểm của trợ từ, thán từ và hiểu được chức
năng của các từ loại này để sử dụng đúng và hiệu quả.
- Viết được bài văn phân tích một tác phẩm văn học: nêu được
chủ đề; dẫn ra và phân tích được tác dụng của một vài nét đặc
sắc về hình thức nghệ thuật được dùng trong tác phẩm.
- Biết trình bày bài giới thiệu ngắn về một cuốn sách.
2. Phẩm chất: Trân trọng, tin yêu vẻ đẹp của con người, thiên
nhiên; biết sống có trách nhiệm.
1. Về năng lực:
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện
qua từ ngữ, hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ
đạo của người viết thể hiện qua văn bản.
9
Bài 7.
Tin yêu và
ước
vọng.
12tiết
Bài 8.
13 tiết
Nhà văn và
trang viết.
10
- Bước đầu biết làm một bài thở tự do; viết được đoạn văn ghi lại
cảm nghĩ về một bài thơ tự do.
- Biết thảo luận ý kiến về một vấn đề trong đời sống phù hợp với
lứa tuổi.
2. Phẩm chất: Yêu quê hưong, đất nước; có niềm tin vào những
điều tốt đẹp trong cuộc sống, có khát vọng và hoài bão lớn lao.
1. Về năng lực:
- Nhận biết được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu
biểu trong văn bản nghị luận.
- Nhận biết được đặc điểm và chức năng của các thành phần biệt
lập trong câu.
- Viết được bài văn phân tích một tác phẩm văn học: nêu được
chủ đề; dẫn ra và phân tích được tác dụng của một vài nét đặc
sắc về hình thức nghệ thuật được dùng trong tác phẩm.
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề xã hội.
2. Phẩm chất: Yêu văn chương, trân trọng lao động sáng tạo
nghệ thuật của nhà văn, nhà thơ; tôn trọng và có ý thức học hỏi
cách tiếp nhận văn bản văn học của người khác.
1. Năng lực:
11
Ôn tập,
kiểm tra
giữa kì II
04 tiết
- Nhận biết và trình bày được đặc trưng của chi tiết tiêu biểu, đề
tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm văn
học; nhận biết và phân tích được cốt truyện đơn tuyến và cốt
truyện đa tuyến; nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ,
hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc; luận đề, luận điểm, lí lẽ và
bằng chứng tiêu biểu trong văn bản nghị luận.
- Nhận biết, đặc điểm của trợ từ, thán từ và hiểu được chức năng
của các từ loại này để sử dụng đúng và hiệu quả; đặc điểm và
chức năng của các thành phần biệt lập trong câu; biết cách sử
dụng trợ từ, thán từ; các thành phần biệt lập khi tạo lập văn bản.
- Viết được bài văn phân tích một tác phẩm văn học,
2. Phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ, trung thực.
- Có trách nhiệm trong việc làm bài kiểm tra; chăm chỉ, thực
hiện đúng nội quy lúc làm bài; thể hiện sự tôn trọng những bạn
xung quanh.
1. Về năng lực:
Bài 9.
12
Hôm nay và
ngày mai.
14 tiết
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm của văn bản giải thích
một hiện tượng tự nhiên, văn bản giới thiệu một bộ phim và cách
trình bày thông tin trong văn bản; chỉ ra được mối quan hệ giữa
đặc điểm văn bản với mục đích của nó.
- Phân tích được thông tin cơ bản của văn bản và vai trò của các
chi tiết trong việc thể hiện thông tin; đánh giá được hiệu quả biểu
đạt của phương tiện phi ngôn ngữ; liên hệ được thông tin trong
văn bản với những vấn đề của xã hội đương đại.
- Nhận biết được các kiểu câu phân loại theo mục đích nói; phân
biệt được câu phủ định và câu khẳng đinh.
- Viết được văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự
nhiên và văn bản kiến nghị về một vấn đề đời sống.
-Biết thảo luận ý kiến về một vấn đề trong đời sống phù họp với
lứa tuổi.
2. Phẩm chất:Thể hiện được thái độ quan tâm những ván đề
nóng hổi của cuộc sống với tinh thần chủ động, có trách nhiệm
trước hiện tại và tương lai.
- ND lồng ghép GDQP&AN:
Tác hại của tệ nạn xã hội tác động đến mọi mặt của đời sống xã
hội.
- Trách nhiệm của học sinh tham gia phòng, chống bạo lực học
.
Bài 10.
13
Sách-Người 08 tiết
bạn đồng
hành
đường
1. Về năng lực:
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm của văn bản giới thiệu
một cuốn sách.
- Nhận biết và phân tích được vai trò của tưởng tượng trong tiếp
nhận văn bản văn học.
- Nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con
người của tác giả trong văn bản văn học.
- Viết được văn bản thuyết minh giới thiệu một cuốn sách; nêu
được những thông tin quan trọng, trình bày mạch lạc, thuyết
phục.
- Biết trình bày bài giới thiệu ngắn về một cuốn sách: cung cấp
cho người đọc những thông tin quan trọng nhất; neu được đề tài
hay chủ đề của cuốn sách và một số nét đặc sắc về hìnn thức
nghệ thuật.
2. Phẩm chất: Yêu thích và chủ động chia sẻ những tác dụng
tích cực của việc đọc sách tới cộng đồng.
1. Năng lực:
- Hiểu và trình bày được kiến thức về văn bản thông tin và văn
bản nghị luận văn học; nhận biết và thực hành sử dụng được câu
phân loại theo mục đích nói, câu khẳng định, câu phủ định.
14
Ôn tập và
kiểm tra
cuối kì II.
05tiết
-Viết được văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự
nhiên và văn bản kiến nghị về một vấn đề đời sống.
2. Phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ, trung thực.
- Có trách nhiệm trong việc làm bài kiểm tra; chăm chỉ, thực
hiện đúng nội quy lúc làm bài; thể hiện sự tôn trọng những bạn
xung quanh.
2. Chuyên đề lựa chọn (đối với cấp trung học phổ thông)
STT
Chuyên đề
Số tiết
Yêu cầu cần đạt
(1)
(2)
(3)
1
(1) Tên bài học/chuyên đề được xây dựng từ nội dung/chủ đề/chuyên đề (được lấy nguyên hoặc thiết kế lại phù hợp với điều
kiện thực tế của nhà trường) theo chương trình, sách giáo khoa môn học/hoạt động giáo dục.
(2) Số tiết được sử dụng để thực hiện bài học/chủ đề/chuyên đề.
(3) Yêu cầu (mức độ) cần đạt theo chương trình môn học: Giáo viên chủ động các đơn vị bài học, chủ đề và xác định yêu cầu
(mức độ) cần đạt.
3. Kiểm tra, đánh giá định kỳ.
Bài kiểm tra, đánh Thời gian Thời
giá
điểm
(1)
(2)
Giữa Học kỳ 1
90 phút
Yêu cầu cần đạt
Hình thức
(3)
(4)
1. Năng lực:
- Phần đọc hiểu nêu các yếu tố có trong truyện lịch sử, thơ Đường
luật, văn bản nghị luận); nắm được giá trị nội dung và hình thức của
các văn bản, vận dụng vào thực tiễn.
Tuần
11 - Nhận biết được tác dụng, biết cách sử dụng từ ngữ địa
phương, biệt ngữ xã hội; phép đảo ngữ, từ tượng hình,
tượng thanh.
- Phần Viết: Viết được bài văn phân tích một tác phẩm văn
học, nghị luận về một vấn đề đời sống xã hội..
2. Phẩm chất: Trung thực, trách nhiệm
1. Năng lực:
- Nhận biết được yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và
Viết trên giấy
Cuối Học kỳ 1
90 phút
thơ tứ tuyệt Đường luật như: bố cục, niêm, luật, vần, nhịp,
đối; một số yếu tố của truyện cười như: cốt truyện, bối
cảnh, nhân vật và ngôn ngữ..;nghĩa của một số yếu tố Hán
Tuần Việtthỏng dụng và nghĩa của những từ, thành ngữ có yếu tố
18 Hán Việt ; câu hỏi tu từ, nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn
của câu; nêu được tác dụng của việc sử dụng câu hỏi tu từ
và nghĩa hàm ẩn; giải thích được nghĩa của một số câu tục
ngữ thông dụng.
Viết trên giấy
- Phần Viết: - Viết được bài vănphân tích một tác phẩm văn
học, bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống, có bố cục rõ
ràng, diễn đạt trôi chảy.
2. Phẩm chất: Trung thực, trách nhiệm
1. Năng lực:
- Nhận biết và trình bày được đặc trưng của chi tiết tiêu biểu, đề
tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm văn học;
cốt truyện đơn tuyến và cốt truyện đa tuyến; nét độc đáo của bài thơ
thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc; luận đề, luận
điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong văn bản nghị luận.
Giữa Học kỳ 2
90 phút
Viết trên giấy
- Nhận biết, đặc điểm của trợ từ, thán từ và hiểu được chức
năng của các từ loại này để sử dụng đúng và hiệu quả; đặc
Tuần điểm và chức năng của các thành phần biệt lập trong câu;
28 biết cách sử dụng trợ từ, thán từ; các thành phần biệt lập khi
tạo lập văn bản.
- Phần Viết: - Viết được bài văn phân tích một tác phẩm
văn học, có bố cục rõ ràng, diễn đạt trôi chảy.
2. Phẩm chất: Trung thực, trách nhiệm
1. Năng lực:
- Nhận biết, hiểu và trình bày được các yếu tố của văn
Viết trên giấy
Cuối Học kỳ 2
90 phút
bản thông tin và văn bản nghị luận văn học; nhận biết và
thực hành sử dụng được câu phân loại theo mục đích nói,
câu khẳng định, câu phủ định.
Tuần
35 - Viết: Viết được bài văn bản thuyết minh giải thích một
hiện tượng tự nhiên.
2. Phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ, trung thực.
- Có trách nhiệm trong việc làm bài kiểm tra; chăm chỉ,
thực hiện đúng nội quy lúc làm bài; thể hiện sự tôn trọng
những bạn xung quanh.
(1) Thời gian làm bài kiểm tra, đánh giá.
(2) Tuần thứ, tháng, năm thực hiện bài kiểm tra, đánh giá.
(3) Yêu cầu (mức độ) cần đạt đến thời điểm kiểm tra, đánh giá (theo phân phối chương trình).
(4) Hình thức bài kiểm tra, đánh giá: viết (trên giấy hoặc trên máy tính); bài thực hành; dự án học tập.
III. Các nội dung khác (nếu có):
Giáo dục lòng tự hào, tự tôn dân tộc và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc trong đấu tranh chống giặc ngoại xâm
Ngày 25 tháng 08 năm 2026
Chủ tịch HĐT
TỔ TRƯỞNG
Hiệu trưởng
TRƯỜNG THCS ……………..
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC - PHỤ LỤC II
MÔN HỌC: NGỮ VĂN 8 – BỘ SÁCH KNTT VỚI CUỘC SỐNG
(Năm học 2025 - 2026)
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
I. Đặc điểm tình hình:
1. Số lớp: 02; Số học sinh: ………; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có): ……………
2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: ………; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: …. Đại học: ………; Trên đại học: 0
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Tốt
3. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập (Trình bày cụ thể các phòng thí nghiệm/phòng bộ môn/phòng đa
năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
STT
Chủ đề
Yêu cầu cần đạt
Số tiết
Thời điểm
Địa điểm
Chủ trì
Phối hợp
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
Điều kiện thực
hiện
(8)
Chủ đề. Bài 5. Những - HS trình bày ý kiến về
Tuần 17,
một vấn đề đời sống
câu chuyện hài (Phần
tháng 12
Sân trường GVBM
(Một thói xấu của con 1
Nói và nghe: Trình bày người trong xã hội hiện
năm 2023
ý kiến về một vấn đề đời đại)
sống (Một thói xấu của - Thể hiện trách nhiệm
con người trong xã hội của bản thân với việc
hiện đại)
xây dựng một XH tốt
đẹp.
2
Chủ đề: Bài 10. Sách – - HS trình bày được
Tuần 34,
quan điểm của mình về
Người bạn đồng hành
tháng 05,
Thư viện
GVBM
sự cần thiết phải đọc 1
(Phần Nói và nghe: sách
năm 2024
giới thiệu sản phẩm - Biết cách giới thiệu
sáng tạo từ sách).
một cuốn sách yêu thích.
(1) Tên chủ đề tham quan, cắm trại, sinh hoạt tập thể, câu lạc bộ, hoạt động phục vụ cộng đồng.
(2) Yêu cầu (mức độ) cần đạt của hoạt động giáo dục đối với các đối tượng tham gia.
(3) Số tiết được sử dụng để thực hiện hoạt động.
1
Âm thanh ngoài
TT, Tổng trời, một số sản
phụ trách phẩm sáng tạo từ
sách, phần thưởng.
GV tổ
Ngữ văn,
Phụ trách
thư viện
Âm thanh ngoài
trời, một số sản
phẩm sáng tạo từ
sách, phần thưởng.
(4) Thời điểm thực hiện hoạt động (tuần/tháng/năm).
(5) Địa điểm tổ chức hoạt động (phòng thí nghiệm, thực hành, phòng đa năng, sân chơi, bãi tập, cơ sở sản xuất, kinh doanh, tạidi sản,
tại thực địa...).
(6) Đơn vị, cá nhân chủ trì tổ chức hoạt động.
(7) Đơn vị, cá nhân phối hợp tổ chức hoạt động.
(8) Cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục, học liệu…
…
…….., ngày 25 tháng 08 năm2026
Tổ trưởng chuyên môn
Duyệt của Chủ Tịch HĐ trường
(Ký và ghi rõ họ tên)
Phụ lục III
KHUNG KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT
KẾ HOẠCH DẠY HỌC &GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
MÔN HỌC: NGỮ VĂN, LỚP 8 – KNTT với CS
Đã được thống nhất trong cuộc họp tổ sau ngày 02/8/2023)
Tổng số tiết cả năm: 35 tuàn = 140tiết.
Học kì 1: 05 bài (18 tuần) x 4 tiết = 72 tiết
Học kì 2: 05 bài(17 tuàn) x 4 tiết = 68 tiết
HỌC KÌ I
Tuần
Tên bài/ chủ
đề
Tiết
PPCT
Bài 1.
Câu chuyện
của
lịch sử–
Truyện
lịch sử.
(12 tiết)
Nội dung
tích hợp
- Tri thức ngữ văn
ND lồng ghép GDQP&AN:
2
- Lá cờ thêu sáu chữ vàng (tt)
3
- Lá cờ thêu sáu chữ vàng (tt)
Giáo dục lòng tự hào, tự tôn dân tộc và sức
mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc trong đấu
tranh chống giặc ngoại xâm
4
- Thực hành tiếng Việt
1
1
Nội dung
Lá cờ thêu sáu chữ vàng
Thiết bị dạy
học
Địa điểm
dạy học
- SGK, SGV,
TL Trên
- NLS (1.1.TC2a; 1.3.TC2a): Tìm SBT,
tham
khảo
...
kiếm, lọc và sắp xếp tư liệu lịch
học
sử, hình ảnh về nhà Trần trên môi - KHBD, máy
trường số để phục vụ việc chuẩn tính,
máy
bị bài học.
chiếu,
PHT,
bảng
- AI (A1. Tính chủ động): Thảo rubic,
kiểm
luận vì sao AI không thể thay thế
nhà văn trong việc biểu đạt tinh
thần yêu nước và cảm xúc lịch sử
của nhân vật.
- NLS (2.5.TC2a): Thảo luận về các
chuẩn mực hành vi, ngôn ngữ
lớp
mạng và biệt ngữ xã hội được sử
dụng của các hội nhóm trên môi
trường số.
5
2
6
- Quang Trung đại phá quân - NLS (2.2.TC2a; 2.2.TC2c): Vận
Thanh
dụng công cụ số chia sẻ bài tóm tắt
văn bản; áp dụng phương pháp
trích dẫn, ghi nguồn khi sử dụng tư
- Quang Trung đại phá quân
liệu lịch sử trên mạng.
Thanh (tt)
7
- Quang Trung đại phá quân
Thanh (tt)
8
- Thực hành tiếng Việt.
- NLS (2.5.TC2c): Thảo luận các khía
cạnh đa dạng về văn hóa vùng
miền, ngôn ngữ địa phương thể
hiện trên không gian số.
9
- Ta đi tới.
- NLS (3.1.TC2b): Thể hiện lòng tự
hào dân tộc qua việc tạo lập một
nội dung số đơn giản (poster, thiệp
điện tử hoặc đoạn văn số).
10
Viết - Phân tích bài viết tham - NLS (3.1.TC2a; 3.2.TC2a): Biết
khảo. Thực hành viết theo các cách tạo, chỉnh sửa văn bản số;
bước.
thảo luận cách tích hợp hình
Viết- Thực hành viết theo các ảnh/video chuyến đi để tạo bài
viết độc đáo.
bước (tt)
3
11
12
- SGK, SGV,
SBT,
TL Trên
tham khảo ... học
- AI (C2. Ứng dụng AI): Sử dụng
công cụ AI hỗ trợ tìm kiếm gợi ý - KHBD, máy
máy
c
 









Các ý kiến mới nhất