Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Lớp 8.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thắm
Ngày gửi: 21h:36' 22-08-2025
Dung lượng: 11.9 MB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người
Tuần: 1,2
Tiết KHDH: 1,2,3

Ngày soạn : 04/09/2024
Ngày dạy: 06/07 &09/09/2024

CHƯƠNG 1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ, ĐỊA HÌNH VÀ
KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
BÀI 1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ VIỆT NAM ( 3TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí của Việt Nam (VN).
- Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành đặc
điểm địa lí tự nhiên VN.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ bài
học, biết phân tích và xử lí tình huống.
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí:
+ Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí của VN.
+ Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành
đặc điểm địa lí tự nhiên VN.
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Khai thác kênh hình và kênh chữ trong sách giáo khoa (SGK) từ trang (tr) 93-96.
+ Quan sát bản đồ hình 1.1 SGK tr94 để xác định vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của
nước ta.
- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: tìm hiểu về những
thuận lợi của vị trí địa lí nước ta trong việc giao lưu với các nước trong khu vực và trên
thế giới.
3. Về phẩm chất: Ý thức học tập nghiêm túc, có tinh thần yêu nước, tự hào dân tộc, bảo
vệ chủ quyền lãnh thổ thiêng liêng của Tổ quốc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên (GV)
- KHBD, SGK, sách giáo viên (SGV), Atlat Địa lí Việt Nam (ĐLVN).
- Hình 1.1. Bản đồ vị trí địa lí VN trong khu vực Đông Nam Á, hình 1.2. Rừng nhiệt đới
ở vườn quốc gia Cúc Phương phóng to.
- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.
2. Học sinh (HS): SGK, vở ghi, Atlat ĐLVN.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
1

a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập cho
HS.
b.Nội dung: GV tổ chức trò chơi “Xem quốc kì đoán tên quốc gia” cho HS.
c. Sản phẩm: HS giải được trò chơi “Xem quốc kì đoán tên quốc gia” GV đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV treo bảng phụ trò chơi “Xem quốc kì đoán tên quốc gia” lên bảng:
1
2
3
4
5
6
* GV lần lượt cho HS quan

sát các quốc kì trên theo thứ tự
từ 1
đến
6,
yêu
cầu
HS cho biết tên quốc gia tương ứng với mỗi quốc kì trên. GV khen thưởng cho HS trả lời
đúng.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát các quốc kì và sự hiểu biết của bản thân, suy nghĩa để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
1. Việt Nam
2. Trung Quốc
3. Lào
4. Cam-pu-chia
5. Ấn Độ
6. Thổ Nhĩ Kì
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Việt Nam, quốc hiệu là Cộng hòa Xã hội
chủ nghĩa Việt Nam, quốc kì là lá Cờ đỏ sao vàng – biểu tượng thiêng liêng đặc biệt của
dân tộc Việt Nam. Vậy đất nước của chúng ta nằm ở đâu trên bản đồ thế giới và tiếp giáp
với các quốc gia nào trong số các quốc gia kể trên? Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước
ta ảnh hưởng như thế nào đối với sự hình thành đặc điểm địa lí tự nhiên nước ta? Để biết
được những điều này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2

1. TÌM HIỂU VỀ VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ ( TIẾT 1)
Ngày thự hiện: 07/09/2024
a. Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm vị trí địa lí của nước ta.
b. Nội dung: Quan sát hình 1.1 kết hợp kênh chữ SGK tr 93-94 suy nghĩ cá nhân để
trả lời các câu hỏi của GV.

c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV gọi HS đọc nội dung mục 1 SGK.
* GV treo hình 1.1 lên bảng.
* GV yêu cầu HS quan sát hình 1.1 hoặc Atlat ĐLVN và
thông tin trong bày, lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
1. Việt Nam nằm ở đâu?
2. Xác định vị trí tiếp giáp của nước ta.
3. Xác định hệ tọa độ địa lí trên đất liền và trên biển ở
nước ta.
4. Việt Nam nằm liền kề với 2 vành đai sinh khoáng nào?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát quan sát hình 1.1 hoặc Atlat ĐLVN và đọc
kênh chữ trong SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái
độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS
trình bày sản phẩm của mình:
3

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Vị trí địa lí
- Việt Nam nằm ở phía
đông của bán đảo Đông
Dương, gần trung tâm
khu vực Đông Nam Á.
- Tiếp giáp:
+ Phía bắc giáp: Trung
Quốc.
+ Phía tây giáp Lào và
Campuchia.
+ Phía đông và nam giáp
Biển Đông.

1. Việt Nam nằm ở rìa đông của bán đảo Đông Dương, gần
trung tâm khu vực Đông Nam Á.
- Cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa và hải đảo.
- Nằm ở vị trí nội chí tuyến trong khu vực châu Á gió mùa.
- Nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế.
2. Tiếp giáp:
- Phía bắc giáp: Trung Quốc.
- Phía tây giáp Lào và Campuchia.
- Phía đông và nam giáp Biển Đông.
3. Hệ tọa độ trên đất liền: theo chiều bắc - nam từ 23°23'B
đến 8°34'B, theo chiều đông - tây từ 109°24'Đ đến
102°09'Đ.
- Trên vùng biển, hệ tọa độ địa lí của nước ta còn kéo dài
tới khoảng vĩ độ 6°50'B (ở phía nam) và từ kinh độ 101°Đ
(ở phía tây) đến trên 117°20'Đ (ở phía đông).
4.Việt Nam nằm liền kề với vành đai sinh khoáng Thái
Bình Dương và vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp
bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết
quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức
cần đạt.
2. TÌM HIỂU VỀ PHẠM VI LÃNH THỔ (TIẾT 2 )
( Ngày thực hiện: 7/09/2024)
a. Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm phạm vi lãnh thổ nước ta.
b. Nội dung: Quan sát hình 1.1 kết hợp kênh chữ SGK tr 94-95 suy nghĩ cá nhân để
trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Trả lời được các câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV gọi HS đọc nội dung mục 2 SGK.
* GV treo hình 1.1 lên bảng.
* GV yêu cầu HS quan sát hình 1.1 hoặc Atlat ĐLVN
và thông tin trong bày, lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
1. Phạm vi lãnh thổ nước ta gồm những bộ phận nào?
2. Vùng đất có diện tích bao nhiêu và gồm những bộ
phận nào?
3. Xác định đường bờ biển của nước ta. Đường bờ biển
nước ta dài bao nhiêu km? Nước ta có bao nhiêu tỉnh,
thành phố giáp biển?
4

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Phạm vi lãnh thổ
Bao gồm: vùng đất, vùng
biển và vùng trời.
- Vùng đất: diện tích 331212
km2 gồm toàn bộ phần đất
liền và các hải đảo.
- Vùng biển có diện tích
khoảng 1 triệu km2, gấp hơn
3 lần diện tích đất liền.
- Vùng trời là khoảng không

4. Vùng biển nước ta có diện tích bao nhiêu và gấp mấy gian bao trùm lên lãnh thổ
lần diện tích đất liền?
nước ta.
5. Trong vùng biển nước ta có bao nhiêu đảo lớn nhỏ?
Tại sao việc giữ vững chủ quyền của một hòn đảo, dù
nhỏ, lại có ý nghĩa rất lớn?
6. Vùng trời được xác định như thế nào?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát quan sát hình 1.1 hoặc Atlat ĐLVN và
đọc kênh chữ trong SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá
thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của
HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS
trình bày sản phẩm của mình:
1. Phạm vi lãnh thổ nước ta gồm vùng đất, vùng biển
và vùng trời.
2. Vùng đất: diện tích 331212km2 gồm toàn bộ phần
đất liền và các hải đảo.
3. HS xác định đường bờ biển trên bản đồ. Đường bờ
biển nước ta dài 3260km, có 28/63 tỉnh, thành phố giáp
biển.
4. Vùng biển nước ta ở Biển Đông có diện tích khoảng
1 triệu km2, gấp hơn 3 lần diện tích đất liền.
5.Trong vùng biển nước ta có hàng nghìn đảo lớn nhỏ,
trong đó có 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
- Việc giữ vững chủ quyền của một hòn đảo, dù nhỏ, lại
có ý nghĩa rất lớn vì : Việc khẳng định chủ quyền của
một nước đối với các đảo và quần đảo có ý nghĩa là cơ
sở để khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng
biển và
thềm lục địa quanh đảo, khẳng định lãnh thổ thống nhất
toàn vẹn của Việt Nam.
6. Vùng trời là khoảng không gian bao trùm lên lãnh
thổ nước ta:
- Trên đất liền được xác định bằng các đường biên giới.
- Trên biển là ranh giới bên ngoài lãnh hải và không
gian trên các đảo.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm
5

giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá
kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn
kiến thức cần đạt.
* GV mở rộng: vùng biển Việt Nam gồm 5 bộ phận:
- Nội thuỷ là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía
trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt
Nam.
- Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ
đường cơ sở ra phía biển. Ranh giới ngoài của lãnh hải
là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.
- Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và nằm
ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lí tính từ
ranh giới ngoài của lãnh hải.
- Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển tiếp liền và nằm
ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một
vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.
- Thềm lục địa Việt Nam là đáy biển và lòng đất dưới
đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam,
trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền,
các đảo và quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài
của rìa lục địa.
3. TÌM HIỂU VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH
THỔ ĐỐI VỚI SỰ HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM
(TIẾT 3)
Ngày thự hiện: 09/09/2024
a. Mục tiêu: HS phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối
với sự hình thành đặc điểm địa lí tự nhiên Việt Nam.
b. Nội dung: Quan sát hình 1.2 kết hợp kênh chữ SGK tr99 suy nghĩ và thảo luận
nhóm để trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1. Giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
3. Ảnh hưởng của vị trí
địa lí và phạm vi lãnh
thổ đối với sự hình thành

* GV gọi HS đọc nội dung mục 3 SGK.

6

đặc điểm địa lí tự nhiên
Việt Nam
Thiên nhiên nước ta mang
tính chất nhiệt đới ẩm gió
mùa, chịu ảnh hưởng sâu
sắc của biển và phân hóa
đa dạng.
- Thiên nhiên phân hóa đa
dạng:
* GV treo hình 1.2 lên bảng
* GV chia lớp làm 8 nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến 6 em, yêu
cầu HS, yêu cầu HS quan sát hình 1.2 và thông tin trong
bày, thảo luận nhóm trong 5 phút để trả lời các câu hỏi theo
phiếu học tập sau:
1. Nhóm 1, 2, 3 và 4 – phiếu học tập số 1

Phần câu hỏi

Phần trả lời

Vị trí địa lí và
lãnh thổ đã quy
định đặc điểm cơ
bản của thiên
nhiên nước ta là
gì?
Vị trí địa lí và
lãnh thổ ảnh
hưởng đến sự
phân hóa khí hậu
nước ta như thế
nào?
Vì sao thiên
nhiên nước ta
chịu ảnh hưởng
sâu sắc của
biển?
2. Nhóm 5, 6, 7 và 8 – phiếu học tập số 2

Phần câu hỏi

Phần trả lời

7

+ Khí hậu phân hóa theo
chiều Bắc - Nam và Đông
- Tây.
+ Sinh vật và đất ở nước ta
phong phú, đa dạng.

Vì sao tài nguyên
sinh vật nước ta
lại phong phú?
Vị trí địa lí và
phạm vi lãnh thổ
tạo nên sự phân
hoá đa dạng của
thiên nhiên nước
ta như thế nào?
Kể tên một số
thiên tai thường
xảy ra ở nước ta.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát hình 1.2 và thông tin trong bày, suy nghĩ,
thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ
và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận
* Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm HS
trình bày sản phẩm của mình, đại diện nhóm 1 và 5 lên
thuyết trình câu trả lời trước lớp:
1. Nhóm 1 – phiếu học tập số 1
Phần câu hỏi

Phần trả lời

Vị trí địa lí và
lãnh thổ đã quy
định đặc điểm cơ
bản của thiên
nhiên nước ta là
gì?

Vị trí địa lí và lãnh thổ đã quy định
đặc điểm cơ bản của thiên nhiên
nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm
gió mùa, chịu ảnh hưởng sâu sắc của
biển và phân hóa đa dạng.

Vị trí địa lí và
lãnh thổ ảnh
hưởng đến sự
phân hóa khí hậu
nước ta như thế
nào?

- Việt Nam nằm hoàn toàn trong đới
nóng của bán cầu Bắc, trong vùng
gió mùa châu Á, một năm có hai
mùa rõ rệt.



sao

- Nước ta nằm trong khu vực chịu
nhiều ảnh hưởng của các cơn bão
đến từ khu vực biển nhiệt đới Tây
Thái Bình Dương.

thiên Phần đất liền Việt Nam hẹp ngang
8

nhiên nước ta
chịu ảnh hưởng
sâu sắc của
biển?

lại nằm kề Biển Đông là nguồn dự
trữ ẩm dồi dào, các khối khí di
chuyển qua biển ảnh hưởng sâu vào
đất liền đã làm cho thiên nhiên nước
ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

2. Nhóm 5 – phiếu học tập số 2

Phần câu hỏi

Phần trả lời

Vì sao tài nguyên - Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp giữa
sinh vật nước ta lục địa và đại dương, liền kề vành
đai sinh khoáng Thái Bình Dương
lại phong phú?
và Địa Trung Hải và nằm trên
đường di cư, di lưu của nhiều loài
động thực vật;
- Vùng biển nước ta nằm trong vùng
nhiệt đới, có nhiệt độ bề mặt nước
biển cao, các dòng biển di chuyển
theo mùa.
Vị trí địa lí và
phạm vi lãnh thổ
tạo nên sự phân
hoá đa dạng của
thiên nhiên nước
ta theo chiều
hướng nào?

- Khí hậu phân hóa theo chiều B - N,
Đ - T.
- Sinh vật và đất ở nước ta phong
phú, đa dạng (hình 1.2).

Kể tên một số Bão, lũ lụt, hạn hán.
thiên tai thường
xảy ra ở nước ta.
* HS các nhómcòn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản
phẩm giúp nhóm bạn và sản phẩm của nhóm mình.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết
quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức
cần đạt.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được
lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn
thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn.
c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao.
9

d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi sau: Vẽ sơ đồ thể
hiện ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ tới đặc điểm tự nhiên Việt Nam.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:

* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những
vấn đề mới trong học tập.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập ở nhà.
c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi cho HS: Tìm hiểu về những thuận lợi của vị
trí địa lí nước ta trong việc giao lưu với các nước trong khu vực và trên thế giới.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: HS tìm kiếm thông tin trên Internet và thực hiện
nhiệm vụ ở nhà.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
10

* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình
vào tiết học sau:
Nhờ có vị trí địa lý đặc biệt Việt Nam có mối quan hệ qua lại thuận lợi với các
nước láng giềng, các nước trong khu vực và trên thế giới.
- Về kinh tế:
+ Vị trí nước ta nằm trên ngã tư đường hàng hải, hàng không quốc tế, với các
tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á tạo điều kiện giao lưu với các nước trong khu
vực và thế giới. Bên cạnh đó với vị trí của nước ta là cửa ngõ ra biển của các nước
Lào, Đông Bắc Campuchia và Thái Lan, Tây Nam Trung Quốc.
+ Việt Nam nằm trong khu vực có nền kinh tế phát triển sôi động, là điều kiện để hội
nhập, hợp tác, chuyển giao công nghệ, kinh nghiệm quản lý…với các nước.
=> Với vị trí địa lí thuận lợi của nước ta có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát
triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ, tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa,
hội nhập, thu hút vốn đầu tư nước ngoài đối với Việt Nam.
- Về văn hóa - xã hội nước ta có nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hóa - xã hội với
các quốc gia trong khu vực tạo điều kiện chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và
cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á.
Bên cạnh đó tạo nên nền văn hóa đa dạng của nước ta.
- Về an ninh - quốc phòng nước ta nằm ở vị trí đặc biệt quan trọng ở khu vực Đông
Nam Á, khu vực năng động, nhạy cảm với những biến động chính trị trên thế giới.
Biển Đông là một hướng chiến lược quan trọng  trong công cuộc xây dựng, phát triển
kinh tế và bảo vệ đất nước. 
* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.

Tuần : 2,3,4
Tiết KHDH: 4,5,6,7,8

Ngày soạn: 09/09/2024
Ngày dạy: 11,16,18,23,25/09/2024

11

BÀI 2. ĐỊA HÌNH VIỆT NAM ( 5 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Trình bày được một trong những đặc điểm chủ yếu của địa hình Việt Nam.
- Trình bày được đặc điểm của các khu vực địa hình: địa hình đồi núi, địa hình đồng
bằng, địa hình bờ biển và thềm lục địa.
- Tìm được ví dụ chứng minh ảnh hưởng của địa hình đối với sự phân hóa tự nhiên và
khai thác kinh tế.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ bài
học, biết phân tích và xử lí tình huống.
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí:
+ Trình bày được một trong những đặc điểm chủ yếu của địa hình Việt Nam.
+ Trình bày được đặc điểm của các khu vực địa hình: địa hình đồi núi, địa hình đồng
bằng, địa hình bờ biển và thềm lục địa.
+ Tìm được ví dụ chứng minh ảnh hưởng của địa hình đối với sự phân hóa tự nhiên và
khai thác kinh tế.
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK từ tr97-108
+ Quan sát bản đồ địa hình VN và lược đồ các khu vực địa hình để xác định các đỉnh núi,
dãy núi, hướng núi, cao nguyên, đồng bằng,…
- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: tìm hiểu ảnh hưởng
của các dạng địa hình ở địa phương em đến phát triển kinh tế.
3. Về phẩm chất: ý thức học tập nghiêm túc, say mê yêu thích tìm tòi những thông tin
khoa học về địa hình VN.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên (GV)
- KHBD, SGK, sách giáo viên (SGV), Atlat ĐLVN.
- Hình 2.1. Bản đồ địa hình VN, hình 2.2. Động Phong Nha, hình 2.3. Vùng đồi Long
Cốc, Phú Thọ, hình 2.4. Lược đồ địa hình vùng núi Tây Bắc và Đông Bắc, hình 2.5. Cao
nguyên Lâm Viên, hình 2.6. Lược đồ địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc và Trường Sơn
Nam, hình 2.7. Lược đồ địa hình Đồng bằng sông Hồng, hình 2.8. Lược đồ địa hỉnh
Đồng bằng sông Cửu Long, hình 2.9. Rửng ngập mặn Cần Giờ, hình 2.10. Rừng Thông

12

Đà Lạt, hình 2.11. Quần thể du lịch Bà Nà, hình 2.12. Cánh đồng rau ở Đồng bằng sông
Hồng, hình 2.13. Bờ biển đảo Ph1 Quốc phóng to.
- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.
2. Học sinh (HS): SGK, vở ghi, Atlat ĐLVN.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập cho
HS.
b.Nội dung: GV tổ chức trò chơi “Đuổi hình bắt chữ” cho HS.
c. Sản phẩm: HS giải được trò chơi “Đuổi hình bắt chữ” GV đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV treo bảng phụ trò chơi “Đuổi hình bắt chữ” lên bảng

1

2

3

* GV lần lượt cho HS quan sát các hình trên theo thứ tự từ 1 đến 3, yêu cầu HS cho biết
tên chữ tương ứng với mỗi hình trên. GV khen thưởng cho HS trả lời đúng.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát các hình kết hợp với sự hiểu biết của bản thân, suy nghĩa để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
1. Đồng bằng
2. Bán bình nguyên
3. Cao nguyên
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Đồng bằng, bán bình nguyên và cao
nguyên là một những dạng địa hình ở nước ta. Đồng bằng, bán bình nguyên và cao
nguyên có những đặc điểm gì? Ở nước ta có những đồng bằng, bán bình nguyên và cao
nguyên nào? Bên cạnh những dạng địa hình này thì ở nước ta còn có những dạng địa
hỉnh nào khác? Để biết được những điều này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học
hôm nay.
13

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH ( TIẾT 4)
( Ngày thự hiện: 11/09/2024)
a. Mục tiêu: HS trình bày được một trong những đặc điểm chủ yếu của địa hình Việt
Nam.
b. Nội dung: Quan sát hình 2.1, 2.2 kết hợp kênh chữ SGK tr98-99 suy nghĩ cá nhân
để trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV gọi HS đọc nội dung mục 1 SGK.
* GV treo hình 2.1, 2.2 SGK phóng to lên bảng.
* GV yêu cầu HS quan sát hình 2.1, 2.2 SGK hoặc
Atlat ĐLVN và thông tin trong bày, lần lượt trả lời
các câu hỏi sau:
1. Địa hình nước ta có mấy đặc điểm chung? Kể tên.
2. Địa hình đồi núi chiếm bao nhiêu? Núi cao trên
2000m chiếm bao nhiêu % diện tích lãnh thổ?
3. Đồng bằng chiếm bao nhiêu diện tích lãnh thổ?
4. Kể tên và xác định trên bản đồ hình 2.1 các dãy núi
hướng TB-ĐN và vòng cung.
5. Vì sao địa hình nước ta có tính phân bậc? Kể tên
các bậc địa hình kế tiếp nhau từ nội địa ra biển.
6. Vì sao địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới
ẩm gió mùa? Tính chất này biểu hiện như thế nào?
7. Kể tên các dạng địa hình do con người tạo nên.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát quan sát hình 2.1, 2.2 SGK hoặc Atlat
ĐLVN và đọc kênh chữ trong SGK, suy nghĩ để trả
lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá
thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của
HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi
HS trình bày sản phẩm của mình:
1. Địa hình nước ta có 4 đặc điểm chung:

14

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Đặc điểm chung của địa
hình
a. Địa hình đồi núi chiếm ưu
thế
- Đồi núi chiếm 3/4 diện tích
lãnh thổ.
- Đồng bằng chiếm 1/4 diện
tích lãnh thổ.
b. Địa hình có 2 hướng chính
là TB-ĐN và vòng cung.
- Hướng TB-ĐN như dãy núi
Con Voi, Hoàng Liên Sơn,
Trường Sơn Bắc,...
- Hướng vòng cung: thể hiện
rõ nhất ở vùng núi Đông Bắc.
c. Địa hình có tính chất phân
bậc khá rõ rệt
- Núi đồi, đồng bằng, bờ biển,
thềm lục địa.
c. Địa hình chịu tác động của
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
và con người
- Quá trình xâm thực, xói mòn
mạnh, địa hình bị chia cắt.
- Nhiều hang động rộng lớn.
- Các dạng địa hình nhân tạo:
hầm mỏ, đê, đập...

- Địa hình đồi núi chiếm ưu thế.
- Địa hình có 2 hướng chính là TB-ĐN và vòng cung.
- Địa hình có tính chất phân bậc khá rõ rệt.
- Địa hình chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió
mùa và con người .
2. Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ. Núi cao trên
2000m chiếm 1% diện tích lãnh thổ.
3. Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ.
4. HS xác định:
- Hướng TB-ĐN như Con Voi, Hoàng Liên Sơn,
Trường Sơn Bắc, Tam Điệp,...
- Hướng vòng cung: cánh cung Sông Gâm, Ngân Sơn,
Bắc Sơn, Đông Triều,...
4. Nguyên nhân: quá trình địa chất lâu dài, vận động
tạo núi Hi-ma-lay-a.
- Núi đồi, đồng bằng, bờ biển, thềm lục địa.
5. Nguyên nhân: nhiệt độ cao, lượng mưa lớn tập
trung theo mùa, nước mưa hòa tan đá vôi.
- Biểu hiện:
+ Qúa trình xâm thực, xói mòn diễn ra mạnh mẽ, địa
hình bị chia cắt.
+ Nhiều hang động rộng lớn (hình 2.2).
6.Các dạng địa hình nhân tạo: đô thị, hầm mỏ, hồ
chứa nước, đê, đập...
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm
giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh
giá kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung
chuẩn kiến thức cần đạt.
2. TÌM HIỂU VỀ CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH ( TIẾT 5,6)
( Ngày thực hiện:16-18/09/2024 )
a. Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm của các khu vực địa hình: địa hình đồi núi, địa
hình đồng bằng, địa hình bờ biển và thềm lục địa.
b. Nội dung: Quan sát hình 2.3 – 2.9 kênh chữ SGK tr100-105, thảo luận nhóm để
trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:

15

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV gọi HS đọc nội dung mục 2 SGK.
* GV treo hình 2.3 đến 2.9 lên bảng.
* GV yêu cầu HS lên xác định trên bản đồ: các dãy núi,
các cao nguyên, các đồng bằng và đường bờ biển nước
ta.
* GV chia lớp làm 8 nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến 6 em,
yêu cầu HS, yêu cầu HS quan sát hình 2.3 đến 2.9 hoặc
Atlat ĐLVN và thông tin trong bày, thảo luận nhóm
trong 15 phút để trả lời các câu hỏi theo phiếu học tập
sau:
1. Nhóm 1, 2 – phiếu học tập số 1
So sánh khu vực Đông Bắc và Tây Bắc:

Khu vực

Phạm vi

Đặc điểm hình thái

Đông Bắc
Tây Bắc
2. Nhóm 3, 4 – phiếu học tập số 2

So sánh khu vực Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam:

Khu vực

Phạm vi

Đặc điểm hình thái

Trường
Sơn Bắc
Trường
Sơn Nam
3. Nhóm 5, 6 – phiếu học tập số 3
So sánh Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng
ven biển miền Trung.

Khu
vực

Diện tích
(km2)

Nguồn gốc
hình thành

Đặc điểm

Đồng
bằng
sông
Hồng
Đồng
bằng
sông
Cửu

16

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Các khu vực địa hình
a. Địa hình đồi núi
- Khu vực Đông Bắc
+ Phạm vi: Nằm ở tả ngạn
sông Hồng.
+ Đặc điểm hình thái: chủ
yếu là đồi núi thấp, có 4 dãy
núi hình cánh cung (Sông
Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn,
Đông Triều) chụm lại ở
Tam Đảo.
- Khu vực Tây Bắc
+ Phạm vi: Từ hữu ngạn
sông Hồng đến sông Cả.
+ Đặc điểm hình thái: địa
hình cao nhất nước ta (đỉnh
Phan-xi-păng 3147m), với
các dãy núi lớn có hướng
TB-ĐN như Hoàng Liên
Sơn, Pu Đen Đinh, Pu Sam
Sao.
- Khu vực Trường Sơn Bắc
+ Phạm vi: từ phía nam
sông Cả đến dãy Bạch Mã.
+ Đặc điểm hình thái: có
nhiều nhánh núi đâm ngang
ra biển chia cắt đồng bằng
duyên hải miền Trung.
- Khu vực Trường Sơn Nam
+ Phạm vi: từ phía nam dãy
Bạch Mã đến Đông Nam
Bộ.
+ Đặc điểm hình thái: gồm
các khối núi và nhiều cao
nguyên xếp tầng.
b. Địa hình đồng bằng
- Đồng bằng sông Hồng

Long
Đồng
bằng
ven
biển
miền
Trung
4. Nhóm 7, 8 – phiếu học tập số 4

Phần câu hỏi

Phần trả lời

Trình bày đặc
điểm địa hình bờ
biển nước ta.

+ Diện tích: khoảng
15000km2.
+ Nguồn gốc hình thành: do
phù sa sông Hồng và sông
Thái Bình bồi đắp.
+ Đặc điểm: Có hệ thống đê
chống lũ khiến đồng bằng
bị chia cắt, tạo thành những
ô trũng, khu vực trong đê
không được bồi đắp phù sa.
- Đồng bằng sông Cửu
Long

Trình bày đặc
điểm địa hình
thềm lục địa
nước ta.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát quan sát hình 2.3 đến 2.9 hoặc Atlat
ĐLVN và thông tin trong bày, suy nghĩ cá nhân, thảo
luận nhóm để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái
độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm HS
trình bày sản phẩm của mình.
- HS lên xác định:
+ Các dãy núi: các dãy núi hình cánh cung: Sông Gâm,
Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều; dãy Hoàng Liên Sơn,
Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao, Trường Sơn Bắc, Trường
Sơn Nam, Hoành Sơn, Bạch Mã…
+ Các cao nguyên: Tà Phìn, Sín Chải, Sơn La, Mộc
Châu, Kon Tum, Plây Ku, Đăk Lăk, Lâm Viên, Mơ
Nông Di Linh.

+ Diện tích: khoảng 40000
km2.
+ Nguồn gốc hình thành: do
phù sa của hệ thống sông
Mê Công bồi đắp.
+ Đặc điểm: Không có đê
ngăn lũ, có hệ thống kênh
rạch dày đặc. Nhiều vùng
trũng lớn: Đồng Tháp
Mười, Tứ giác Long Xuyên.
- Đồng bằng ven biển miền
Trung
+ Diện tích: khoảng 15000
km2.
+ Nguồn gốc hình thành: từ
phù sa sông hoặc kết hợp
giữa phù sa sông và biển.

+ Đặc điểm: Nhiều đồng
+ Các đồng bằng: Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng
bằng nhỏ hẹp, có nhiều cồn
sông Cửu Long và Đồng bằng ven biển miền Trung.
cát.
- Đại diện nhóm 1, 3, 5 ,7 lên thuyết trình câu trả lời
c. Địa hình bờ biển và
trước lớp:
1. Nhóm 1 – phiếu học tập số 1
thềm lục địa
So sánh khu vực Đông Bắc và Tây Bắc:

Khu vực

Phạm vi

Đặc điểm hình thái
17

Đông Bắc

- Bờ biển có 2 dạng chính
Nằm ở tả ngạn - Độ cao trung bình địa hình:
sông Hồng.
phổ biến dưới 1.000 + Bờ biển bồi tụ có nhiều
m.
bãi bùn rộng, rừng cây ngập
- Chủ yếu là đồi núi mặn phát triển.
thấp, có 4 dãy núi
+ Bờ biển mài mòn rất khúc
hình cánh cung (Sông
Gâm, Ngân Sơn, Bắc khuỷu, có nhiều vũng, vịnh
Sơn, Đông Triều) nước sâu, kín gió, nhiều bãi
chụm lại ở Tam Đảo. cát.
- Địa hình các-xtơ khá
phổ biến, tạo nên
những cảnh quan đẹp
như vùng hồ Ba Bể,
vịnh Hạ Long.

Tây Bắc

- Các dãy núi lớn có
hướng tây bắc - đông
nam như Hoàng Liên
Sơn, Pu Đen Đinh, Pu
Sam Sao.
- Đặc trưng của địa
hình Tây Bắc là bị
chia cắt mạnh. Xen
giữa các vùng núi đá
vôi là các cánh đồng,
thung lũng các-xtơ,...
2. Nhóm 3 – phiếu học tập số 2
So sánh khu vực Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam:

Trường
Sơn Bắc

+ Mở rộng tại các vùng biển
Bắc Bộ và Nam Bộ.

+ Vùng biển miền Trung
Từ hữu ngạn - Địa hình cao nhất sâu và hẹp hơn.
sông Hồng đến nước ta (đỉnh Phan-xisông Cả.
păng 3147m).
- Độ cao trung bình
1000-2000m.

Khu vực

- Thềm lục địa:

Phạm vi

Đặc điểm hình thái

Từ phía nam - Là vùng có độ cao
sông Cả đến dãy trung bình khoảng
Bạch Mã.
1.000 m, một số ít
đỉnh cao trên 2.000 m
như: Pu Xai Lai Leng
(2711 m), Rào Cỏ (2
18

235 m).
- Có nhiều nhánh núi
đâm ngang ra biển
chia cắt đồng bằng
duyên
hải
miền
Trung.
Trường
Sơn Nam

Từ phía nam dãy - Địa hình chủ yếu là
Bạch Mã đến núi và cao nguyên, có
độ cao lớn hơn vùng
Đông Nam Bộ.
Trường Sơn Bắc.
- Địa hình có hướng
vòng cung, hai sườn
đông và tây Trường
Sơn Nam không đối
xứng.
- Dạng địa hình nổi
bật là các cao nguyên
rộng lớn, xếp tầng, bề
mặt phủ đất đỏ badan.
- Các khối núi cao
nằm ở phía bắc và
nam của vùng có
nhiều đỉnh cao trên
2.000 m như: Ngọc
Linh (2598 m), Chư
Yang Sin (2405 m),
Lang Biang (2167
m),...

3. Nhóm 5 – phiếu học tập số 3
So sánh Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng
ven biển miền Trung.

Khu
vực

Diện tích
(km2)

Nguồn gốc
hình thành

Đặc điểm

Đồng
bằng
sông
Hồng

15000

Do phù sa
sông Hồng
và sông
Thái Bình
bồi đắp.

Có hệ t...
 
Gửi ý kiến