Tìm kiếm Giáo án
Lớp 8.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Lan
Ngày gửi: 17h:19' 03-03-2025
Dung lượng: 25.4 KB
Số lượt tải: 40
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Lan
Ngày gửi: 17h:19' 03-03-2025
Dung lượng: 25.4 KB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Hữu Đỗi)
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 31: ÔN TẬP GIỮA KÌ II
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức
- Ôn tập kiến thức đã học về đặc điểm chung của thủy văn Việt Nam,đặc
điểm các hệ thống sông ở nước ta.
nước.
- Ôn tập kiến thức đã học về Vai trò của tài nguyên khí hậu và tài nguyên
- Ôn tập kiến thức đã học về Tác động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu
và thủy văn Việt Nam
2. Năng lực
* Năng lực chung
+ Tự chỉ và tự học: HS tự lên kế hoạch ôn tập các nội dung đã được học
+ Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận giữa các thành viên khi làm việc
nhóm để ôn tập lại các kiến thức đã học.
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Trình bày và giải thích được đặc điểm thủy văn của Việt Nam.
+ Năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian, phân tích được sự
phân hoá đa dạng của mạng lưới thuỷ văn Việt Nam.
- Năng lực vận dụng kiến thức: Vận dụng kiến thức đã học để giải thích tác
động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu và thủy văn Việt Nam
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Tích cực tham gia các hoạt động làm việc cá nhân và nhóm.
- Chăm chỉ: Chủ động, tích cực ôn tập
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Kế hoạch bài dạy, bản đồ sông ngòi VN.
- SGK, bút, vở
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động xuất phát/ khởi động
a. Mục tiêu: Tạo không khí hào hứng, sôi động trước khi vào bài mới
b. Nội dung: Học sinh trả lời các câu hỏi khái quát nội dung ôn tập.
c. Sản phẩm: Đáp án câu trả lời cá nhân.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Kể tên các con sông ở địa phương em. Cho biết vai trò và giá trị của các
con sông đó?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, tìm câu trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả : HS trả lời – nhận xét – bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của cả lớp.
- GV chốt kiến thức và dẫn vào bài ôn tập, Mục tiêu
2. Hình thành kiến thức (ôn tập)
HĐ1: Ôn tập nội dung sông ngòi Việt Nam
Mục tiêu: Ôn tập kiến thức về đặc điểm chung sông ngòi Việt Nam, đặc điểm các
hệ thống sông ở nước ta.
Nội dung: HS ôn tập kiến thức bằng cách lập bảng so sánh các hệ thống sông
Sản phẩm: Kết quả thảo luận nhóm của học sinh.
Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV tổ chức hoạt động học tập theo nhóm, chia nhóm tìm hiểu vể đặc điểm
mạng lưới sông và chế độ nước của một hệ thống sông.
+ Nhóm 1: Tìm hiểu hệ thống sông Hồng
+ Nhóm 2: Tìm hiểu hệ thống sông Thu Bồn
+ Nhóm 3: Tìm hiểu hệ thống sông Mê công
- GV hướng dẫn HS khai thác thông tin trong SGK và quan sát lược đổ. GV
thiết kế phiếu học tập để các nhóm trình bày kết quả làm việc.
PHIẾU HỌC TẬP 1
Hệ thống sông
Đặc điểm mạng lưới sông
Chế độ nước sông
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận, thống nhất kết quả.
Bước 3: Báo cáo kết quả: Đại diện các nhóm HS trình bày, các HS khác bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của các nhóm.
- GV nhận xét và chuẩn kiến thức.
HĐ2: Ôn tập nội dung sông ngòi Việt Nam
nước.
Mục tiêu: Ôn tập kiến thức về Vai trò của tài nguyên khí hậu và tài nguyên
Nội dung: HS ôn tập kiến thức bằng cách lthảo luận các nội dung về Vai trò
của tài nguyên khí hậu và tài nguyên nước.
Sản phẩm: Kết quả thảo luận nhóm của học sinh.
Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Nhóm 1,3: Việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước ở một lưu vực sông có tầm
quan trọng như thế nào?
Trả lời:
* Thế mạnh:
- Nguồn nước sông được sử dụng vào nhiều mục đích: giao thông, du lịch, sinh
hoạt, tưới tiêu, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản,…
- Việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước có vai trò quan trọng đối với sản xuất và
sinh hoạt của người dân.
- Sử dụng tổng hợp tài nguyên nước sông mang lại hiệu quả kinh tế cao, đáp ứng
được nhu cầu sử dụng nước của các ngành kinh tế; đồng thời góp phần phòng
chống thiên tai (bão, lũ).
* Hạn chế: Sử dụng chưa hợp lí nguồn nước dẫn đến lãng phí và ô nhiễm nguồn
nước.
Nhóm 2,4: Nêu những ảnh hưởng của khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp.
Trả lời:
* Thuận lợi:
- Tính chất nhiệt đới → nông nghiệp nhiệt đới có nhiều sản phẩm nông nghiệp có
giá trị kinh tế cao.
- Khí hậu nhiệt đới ẩm → phát triển cây trồng, vật nuôi nhiệt đới.
- Sản xuất nông nghiệp tiến hành quanh năm, tăng vụ, tăng năng suất.
- Sự phân hóa khí hậu → sự khác biệt mùa vụ giữa các vùng và sự đa dạng sản
phẩm nông nghiệp trên cả nước.
- Phát triển các cây trồng, vật nuôi cận nhiệt đới và ôn đới.
* Khó khăn:
- Nhiều thiên tai như bão, lũ, hạn hán, sương muối, rét đậm, rét hại,… làm thiệt
hại sản xuất nông nghiệp.
- Môi trường nóng ẩm → sâu bệnh phát triển gây ảnh hưởng đến sản lượng và
chất lượng nông sản.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận, thống nhất kết quả.
Bước 3: Báo cáo kết quả: Đại diện các nhóm HS trình bày, các HS khác bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của các nhóm.
- GV nhận xét và chuẩn kiến thức.
HĐ3: Ôn tập nội dung Tác động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu và
thủy văn Việt Nam
Mục tiêu: Ôn tập kiến thức về Tác động của biến đổi khí hậu đối với khí
hậu và thủy văn Việt Nam
Nội dung: HS ôn tập kiến thức bằng cách lthảo luận các nội dung về Tác
động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu và thủy văn Việt Nam
Sản phẩm: Kết quả thảo luận nhóm của học sinh.
Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Câu 1: Nêu những tác động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu và thủy văn của
nước ta:
Trả lời:
* Đối với khí hậu:
- Biến đổi về nhiệt độ: nhiệt độ trung bình năm ở xu thế tăng trên phạm vi cả nước
với mức tăng trung bình toàn quốc là 0,98oC (từ 1958 – 2018)
- Biến đổi về lượng mưa: tính trung bình trên cả nước tổng lượng mưa năm có sự
biến động trong thời kì từ 1958 đến 2018.
- Gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan: mưa lớn, bão, rét đậm, rét hại, hạn
hán.
- Số ngày nắng nóng tăng; số ngày rét đậm, rét hại có biện động mạnh; số cơn bão
mạnh lên, mùa mưa có nhiều trận mưa lớn, kéo dài và gây ra lũ quét, ngập lút.
→ Thời tiết trở nên khắc nghiệt hơn.
* Đối với thủy văn:
- Do tổng lượng mưa trung bình năm có sự biến động làm lưu lượng nước sông
cũng biến động theo.
- Sự chênh lệch lưu lượng nước giữa mùa lũ và mùa cạn gia tăng.
+ Mùa lũ: số ngày mưa lớn gia tăng nên tình trạng lũ quét ở vùng núi và ngập lụt
ở vùng đồng bằng ngày càng nghiêm trọng hơn.
+ Mùa cạn: lưu lượng nước giảm, gia tăng tình trạng thiếu nước cho sinh hoạt và
sản xuất ở các địa phương.
Câu 2: Giảm nhẹ biến đổi khí hậu là gì? Nêu một số giải pháp thực hiện để góp
phần giảm nhẹ biến đổi khí hậu.
Trả lời:
* Khái niệm: Giảm nhẹ biến đổi khí hậu: là các hoạt động nhằm giảm mức độ
hoặc cường độ phát thải khí nhà kính.
* Giải pháp:
- Sử dụng tiết kiệm năng lượng: sử dụng các thiết bị điện tiêu hoa ít năng lượng,
tạo thói quen tắt thiết bị điện khi không sử dụng, sử dụng các phương tiện giao
thông công cộng, đi xe đạp,…
- Sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo: năng lượng mặt trời, gió, sức nước,…
- Sử dụng tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên nước.
- Bảo vệ rừng, trồng và bảo vệ cây xanh tạo môi trường trong lành.
- Giảm thiểu và xử lí rác thải, chất thải: phân loại rác thải, bỏ rác đúng nơi quy
định,
Câu 3: Nêu khái niệm của thích ứng biến đổi khí hậu và đề xuất một số giải pháp
thích ứng với biến đổi khí hậu.
Trả lời:
* Khái niệm: Thích ứng biến đổi khí hậu là: sự điều chỉnh các hệ thống tự nhiên và
con người để phù hợp với môi trường mới hoặc môi trường bị thay đổi, để ứng phó
với tác động thực tại hoặc tương lai của khí hậu, do đó làm giảm tác hại hoặc tận
dụng những mặt có lợi.
* Một số giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu là:
- Trong nông nghiệp:
+ Thay đổi cơ cấu mùa vụ, cây trồng, vật nuôi.
+ Nghiên cứu các giống cây trồng, vật nuôi thích ứng với bối cảnh biến đổi khí
hậu.
+ Nâng cấp hệ thống thủy lợi để tiêu nước vào mùa mưa, cung cấp nước vào mùa
khô, hạn chế tác động của xâm nhập mặn.
- Trong công nghiệp: Ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ vào quy trình
sản xuất để vừa tiết kiệm nguyên liệu, nhiên liệu, vừa tạo ra sản phẩm có chất
lượng tốt.
- Trong dịch vụ:
+ Cải tạo, tu bổ và nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông.
+ Nghiên cứu tạo ra các loại hình, sản phẩm du lịch phù hợp với biến đổi khí hậu
ở địa phương.
- Với các cá nhân:
+ Tìm hiểu kiến thức về biến đổi khí hậu, hình thành ý thức thích ứng với biến đổi
khí hậu.
+ Rèn luyện các kĩ năng ứng phó với thiên tai.
+ Tích cực tham gia vào các phong trào hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu
của cộng đồng và địa phương.
Câu 4: Ứng phó với biến đổi khí hậu là gì? Biến đổi khí hậu đang ảnh hưởng như
thế nào đến nước ta? Lấy ví dụ chứng minh khí hậu ở Việt Nam cũng chịu ảnh
hưởng của biến đổi khí hậu.
Trả lời:
* Khái niệm: Ứng phó với biến đổi khí hậu: là các hoạt động của con người nhằm
thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ các tác nhân gây ra biến đổi khí hậu.
* Biển đổi khí hậu tác động mạnh mẽ đến đời sống và sản xuất, đe dọa sự phát
triển bền vững của nước ta.
* Ví dụ: Vùng Đồng bằng Sông Cửu Long của Việt Nam trong thời gian gần đây
đang chịu hậu quả của hiện tượng hạn hán và xâm nhập mặn về mùa khô, gây thiệt
hại nặng nề cho nông nghiệp.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận, thống nhất kết quả.
Bước 3: Báo cáo kết quả: Đại diện các nhóm HS trình bày, các HS khác bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của các nhóm.
- GV nhận xét và chuẩn kiến thức.
3. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố và khắc sâu kiến thức đã học
b. Nội dung: HS Hoạt động cá nhân
c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Câu 1: Đâu là tác động tích cực của khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp?
A. Nhiều thiên tai (bão, lũ, hạn hán, sương muối,...) gây thiệt hại cho sản xuất nông
nghiệp
B. Môi trường nóng ẩm => sâu, bệnh phát triển
C. Tạo nên một nền nông nghiệp nhiệt đới với nhiều sản phẩm nông nghiệp có giá
trị kinh tế cao
D. Đáp án khác.
Câu 2: Đáp án nào dưới đây chỉ tác động của biến đổi khí hậu?
A. Số ngày nắng nóng có xu hướng tăng
B. Số ngày rét đậm, rét hại biến động mạnh
C. Số lượng các cơn bão mạnh tăng
D. Cả ba đáp án trên đều đúng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân.
Bước 3: Báo cáo kết quả: HS trả lời – nhận xét – bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của GV.
- GV chốt kiến thức.
4. Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng xảy ra trong
tự nhiên.
b. Nội dung: Học sinh trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Đáp án câu trả lời cá nhân.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
Câu 1
Sự phân hoá khí hậu ở nước ta có ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động du lịch?
Câu 2
Theo em, là một học sinh đang ngồi trên ghế nhà trường, em nên làm gì để giảm
thiểu biến đổi khí hậu ở nước ta?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, tìm câu trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả : HS trả lời – nhận xét – bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của cả lớp.
- GV chốt kiến thức.
Ngày giảng:
Tiết 31: ÔN TẬP GIỮA KÌ II
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức
- Ôn tập kiến thức đã học về đặc điểm chung của thủy văn Việt Nam,đặc
điểm các hệ thống sông ở nước ta.
nước.
- Ôn tập kiến thức đã học về Vai trò của tài nguyên khí hậu và tài nguyên
- Ôn tập kiến thức đã học về Tác động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu
và thủy văn Việt Nam
2. Năng lực
* Năng lực chung
+ Tự chỉ và tự học: HS tự lên kế hoạch ôn tập các nội dung đã được học
+ Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận giữa các thành viên khi làm việc
nhóm để ôn tập lại các kiến thức đã học.
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Trình bày và giải thích được đặc điểm thủy văn của Việt Nam.
+ Năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian, phân tích được sự
phân hoá đa dạng của mạng lưới thuỷ văn Việt Nam.
- Năng lực vận dụng kiến thức: Vận dụng kiến thức đã học để giải thích tác
động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu và thủy văn Việt Nam
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Tích cực tham gia các hoạt động làm việc cá nhân và nhóm.
- Chăm chỉ: Chủ động, tích cực ôn tập
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Kế hoạch bài dạy, bản đồ sông ngòi VN.
- SGK, bút, vở
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động xuất phát/ khởi động
a. Mục tiêu: Tạo không khí hào hứng, sôi động trước khi vào bài mới
b. Nội dung: Học sinh trả lời các câu hỏi khái quát nội dung ôn tập.
c. Sản phẩm: Đáp án câu trả lời cá nhân.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Kể tên các con sông ở địa phương em. Cho biết vai trò và giá trị của các
con sông đó?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, tìm câu trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả : HS trả lời – nhận xét – bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của cả lớp.
- GV chốt kiến thức và dẫn vào bài ôn tập, Mục tiêu
2. Hình thành kiến thức (ôn tập)
HĐ1: Ôn tập nội dung sông ngòi Việt Nam
Mục tiêu: Ôn tập kiến thức về đặc điểm chung sông ngòi Việt Nam, đặc điểm các
hệ thống sông ở nước ta.
Nội dung: HS ôn tập kiến thức bằng cách lập bảng so sánh các hệ thống sông
Sản phẩm: Kết quả thảo luận nhóm của học sinh.
Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV tổ chức hoạt động học tập theo nhóm, chia nhóm tìm hiểu vể đặc điểm
mạng lưới sông và chế độ nước của một hệ thống sông.
+ Nhóm 1: Tìm hiểu hệ thống sông Hồng
+ Nhóm 2: Tìm hiểu hệ thống sông Thu Bồn
+ Nhóm 3: Tìm hiểu hệ thống sông Mê công
- GV hướng dẫn HS khai thác thông tin trong SGK và quan sát lược đổ. GV
thiết kế phiếu học tập để các nhóm trình bày kết quả làm việc.
PHIẾU HỌC TẬP 1
Hệ thống sông
Đặc điểm mạng lưới sông
Chế độ nước sông
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận, thống nhất kết quả.
Bước 3: Báo cáo kết quả: Đại diện các nhóm HS trình bày, các HS khác bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của các nhóm.
- GV nhận xét và chuẩn kiến thức.
HĐ2: Ôn tập nội dung sông ngòi Việt Nam
nước.
Mục tiêu: Ôn tập kiến thức về Vai trò của tài nguyên khí hậu và tài nguyên
Nội dung: HS ôn tập kiến thức bằng cách lthảo luận các nội dung về Vai trò
của tài nguyên khí hậu và tài nguyên nước.
Sản phẩm: Kết quả thảo luận nhóm của học sinh.
Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Nhóm 1,3: Việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước ở một lưu vực sông có tầm
quan trọng như thế nào?
Trả lời:
* Thế mạnh:
- Nguồn nước sông được sử dụng vào nhiều mục đích: giao thông, du lịch, sinh
hoạt, tưới tiêu, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản,…
- Việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước có vai trò quan trọng đối với sản xuất và
sinh hoạt của người dân.
- Sử dụng tổng hợp tài nguyên nước sông mang lại hiệu quả kinh tế cao, đáp ứng
được nhu cầu sử dụng nước của các ngành kinh tế; đồng thời góp phần phòng
chống thiên tai (bão, lũ).
* Hạn chế: Sử dụng chưa hợp lí nguồn nước dẫn đến lãng phí và ô nhiễm nguồn
nước.
Nhóm 2,4: Nêu những ảnh hưởng của khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp.
Trả lời:
* Thuận lợi:
- Tính chất nhiệt đới → nông nghiệp nhiệt đới có nhiều sản phẩm nông nghiệp có
giá trị kinh tế cao.
- Khí hậu nhiệt đới ẩm → phát triển cây trồng, vật nuôi nhiệt đới.
- Sản xuất nông nghiệp tiến hành quanh năm, tăng vụ, tăng năng suất.
- Sự phân hóa khí hậu → sự khác biệt mùa vụ giữa các vùng và sự đa dạng sản
phẩm nông nghiệp trên cả nước.
- Phát triển các cây trồng, vật nuôi cận nhiệt đới và ôn đới.
* Khó khăn:
- Nhiều thiên tai như bão, lũ, hạn hán, sương muối, rét đậm, rét hại,… làm thiệt
hại sản xuất nông nghiệp.
- Môi trường nóng ẩm → sâu bệnh phát triển gây ảnh hưởng đến sản lượng và
chất lượng nông sản.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận, thống nhất kết quả.
Bước 3: Báo cáo kết quả: Đại diện các nhóm HS trình bày, các HS khác bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của các nhóm.
- GV nhận xét và chuẩn kiến thức.
HĐ3: Ôn tập nội dung Tác động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu và
thủy văn Việt Nam
Mục tiêu: Ôn tập kiến thức về Tác động của biến đổi khí hậu đối với khí
hậu và thủy văn Việt Nam
Nội dung: HS ôn tập kiến thức bằng cách lthảo luận các nội dung về Tác
động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu và thủy văn Việt Nam
Sản phẩm: Kết quả thảo luận nhóm của học sinh.
Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Câu 1: Nêu những tác động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu và thủy văn của
nước ta:
Trả lời:
* Đối với khí hậu:
- Biến đổi về nhiệt độ: nhiệt độ trung bình năm ở xu thế tăng trên phạm vi cả nước
với mức tăng trung bình toàn quốc là 0,98oC (từ 1958 – 2018)
- Biến đổi về lượng mưa: tính trung bình trên cả nước tổng lượng mưa năm có sự
biến động trong thời kì từ 1958 đến 2018.
- Gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan: mưa lớn, bão, rét đậm, rét hại, hạn
hán.
- Số ngày nắng nóng tăng; số ngày rét đậm, rét hại có biện động mạnh; số cơn bão
mạnh lên, mùa mưa có nhiều trận mưa lớn, kéo dài và gây ra lũ quét, ngập lút.
→ Thời tiết trở nên khắc nghiệt hơn.
* Đối với thủy văn:
- Do tổng lượng mưa trung bình năm có sự biến động làm lưu lượng nước sông
cũng biến động theo.
- Sự chênh lệch lưu lượng nước giữa mùa lũ và mùa cạn gia tăng.
+ Mùa lũ: số ngày mưa lớn gia tăng nên tình trạng lũ quét ở vùng núi và ngập lụt
ở vùng đồng bằng ngày càng nghiêm trọng hơn.
+ Mùa cạn: lưu lượng nước giảm, gia tăng tình trạng thiếu nước cho sinh hoạt và
sản xuất ở các địa phương.
Câu 2: Giảm nhẹ biến đổi khí hậu là gì? Nêu một số giải pháp thực hiện để góp
phần giảm nhẹ biến đổi khí hậu.
Trả lời:
* Khái niệm: Giảm nhẹ biến đổi khí hậu: là các hoạt động nhằm giảm mức độ
hoặc cường độ phát thải khí nhà kính.
* Giải pháp:
- Sử dụng tiết kiệm năng lượng: sử dụng các thiết bị điện tiêu hoa ít năng lượng,
tạo thói quen tắt thiết bị điện khi không sử dụng, sử dụng các phương tiện giao
thông công cộng, đi xe đạp,…
- Sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo: năng lượng mặt trời, gió, sức nước,…
- Sử dụng tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên nước.
- Bảo vệ rừng, trồng và bảo vệ cây xanh tạo môi trường trong lành.
- Giảm thiểu và xử lí rác thải, chất thải: phân loại rác thải, bỏ rác đúng nơi quy
định,
Câu 3: Nêu khái niệm của thích ứng biến đổi khí hậu và đề xuất một số giải pháp
thích ứng với biến đổi khí hậu.
Trả lời:
* Khái niệm: Thích ứng biến đổi khí hậu là: sự điều chỉnh các hệ thống tự nhiên và
con người để phù hợp với môi trường mới hoặc môi trường bị thay đổi, để ứng phó
với tác động thực tại hoặc tương lai của khí hậu, do đó làm giảm tác hại hoặc tận
dụng những mặt có lợi.
* Một số giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu là:
- Trong nông nghiệp:
+ Thay đổi cơ cấu mùa vụ, cây trồng, vật nuôi.
+ Nghiên cứu các giống cây trồng, vật nuôi thích ứng với bối cảnh biến đổi khí
hậu.
+ Nâng cấp hệ thống thủy lợi để tiêu nước vào mùa mưa, cung cấp nước vào mùa
khô, hạn chế tác động của xâm nhập mặn.
- Trong công nghiệp: Ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ vào quy trình
sản xuất để vừa tiết kiệm nguyên liệu, nhiên liệu, vừa tạo ra sản phẩm có chất
lượng tốt.
- Trong dịch vụ:
+ Cải tạo, tu bổ và nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông.
+ Nghiên cứu tạo ra các loại hình, sản phẩm du lịch phù hợp với biến đổi khí hậu
ở địa phương.
- Với các cá nhân:
+ Tìm hiểu kiến thức về biến đổi khí hậu, hình thành ý thức thích ứng với biến đổi
khí hậu.
+ Rèn luyện các kĩ năng ứng phó với thiên tai.
+ Tích cực tham gia vào các phong trào hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu
của cộng đồng và địa phương.
Câu 4: Ứng phó với biến đổi khí hậu là gì? Biến đổi khí hậu đang ảnh hưởng như
thế nào đến nước ta? Lấy ví dụ chứng minh khí hậu ở Việt Nam cũng chịu ảnh
hưởng của biến đổi khí hậu.
Trả lời:
* Khái niệm: Ứng phó với biến đổi khí hậu: là các hoạt động của con người nhằm
thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ các tác nhân gây ra biến đổi khí hậu.
* Biển đổi khí hậu tác động mạnh mẽ đến đời sống và sản xuất, đe dọa sự phát
triển bền vững của nước ta.
* Ví dụ: Vùng Đồng bằng Sông Cửu Long của Việt Nam trong thời gian gần đây
đang chịu hậu quả của hiện tượng hạn hán và xâm nhập mặn về mùa khô, gây thiệt
hại nặng nề cho nông nghiệp.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận, thống nhất kết quả.
Bước 3: Báo cáo kết quả: Đại diện các nhóm HS trình bày, các HS khác bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của các nhóm.
- GV nhận xét và chuẩn kiến thức.
3. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố và khắc sâu kiến thức đã học
b. Nội dung: HS Hoạt động cá nhân
c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Câu 1: Đâu là tác động tích cực của khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp?
A. Nhiều thiên tai (bão, lũ, hạn hán, sương muối,...) gây thiệt hại cho sản xuất nông
nghiệp
B. Môi trường nóng ẩm => sâu, bệnh phát triển
C. Tạo nên một nền nông nghiệp nhiệt đới với nhiều sản phẩm nông nghiệp có giá
trị kinh tế cao
D. Đáp án khác.
Câu 2: Đáp án nào dưới đây chỉ tác động của biến đổi khí hậu?
A. Số ngày nắng nóng có xu hướng tăng
B. Số ngày rét đậm, rét hại biến động mạnh
C. Số lượng các cơn bão mạnh tăng
D. Cả ba đáp án trên đều đúng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân.
Bước 3: Báo cáo kết quả: HS trả lời – nhận xét – bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của GV.
- GV chốt kiến thức.
4. Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng xảy ra trong
tự nhiên.
b. Nội dung: Học sinh trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Đáp án câu trả lời cá nhân.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
Câu 1
Sự phân hoá khí hậu ở nước ta có ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động du lịch?
Câu 2
Theo em, là một học sinh đang ngồi trên ghế nhà trường, em nên làm gì để giảm
thiểu biến đổi khí hậu ở nước ta?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, tìm câu trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả : HS trả lời – nhận xét – bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của cả lớp.
- GV chốt kiến thức.
 









Các ý kiến mới nhất